Chuyên đề luyện thi đại học môn hoá học - Pdf 13

Chuyên đề Hóa học –

Năm học 2011-2012

1LỜI MỞ ĐẦU Vấn đề giải bài tập hoá học là một việc làm thường xuyên và quen thuộc đối với học sinh. Nó
không chỉ giúp học sinh củng cố phần lí thuyết cơ bản đã học mà còn phát huy tích cực sáng tạo
trong quá trình học tập của học sinh.

Tuy nhiên vấn đề giải bài tập hoá học thi đại học đối với nhiều học sinh còn gặp nhiều khó
khăn, nhiều em chưa định hướng, chưa tìm ra phương pháp thích hợp, chưa phân dạng nên còn có
một số khó khăn trong khi thi Đại học.

Nhằm bổ sung, nâng cao kỉ năng để giải bài tập hoá học và giúp cho học sinh nhận dạng các
bài toán thi Đại học, chúng tôi đã sưu tầm, sắp xếp và giới thiệu một số dạng toán thi Đại học trong
các năm qua, đồng thời đưa thêm một số bài tập tham khảo để giúp học sinh có các định hướng
giải bài tập trong các kì thi Đại học.
Chắc chắn rằng sẽ có nhiều thiếu sót, kính mong các đồng nghiệp góp ý bổ sung để tài liệu
càng hoàn thiện hơn.
LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC 10 – 11- 12 – VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC
ĐC: Dương Sơn, Hòa Châu, Hòa Vang, Đà Nẵng
Thạc sĩ. Nguyễn Thạo
Website: http://nguyenthao.edu.vn email: [email protected] ĐT: 0905434602


Ta có

k=1

có 1 liên kết

phản ứng được với dung dịch NaOH

Axit hay este no hở.
Nhưng không có phản ứng tráng bạc

Không phải là este của axit fomic
C-COO-C-C-C C-COO-C(CH
3
) –C C-C-COO-C-C C-C-C-COO-C
C-C-C-C-COOH C-C(CH
3
)-C-COOH C-C-C(CH
3
)-COOH C-C(CH
3
)
2
-
COOH


Chọn C
Câu 2:

có este

KOH
11,2
n = 0,2
56
mol

2
H
ancol
3,36
n = 2n = 2. 0,3
22,4
mol

KOH
ancol
n > n =>
ban đầu có ancol.
Vậy, hỗn hợp đầu có 1 este và 1 ancol.

Chọn A
Câu 4 :
Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C
17
H
35
COOH và C
15

-C(CH
3
)=CH-CH
3
, CH
2
=CH-CH
2
-CH=CH
2
. Số chất có đồng phân hình học là
A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.
LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC 10 – 11- 12 – VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC
ĐC: Dương Sơn, Hòa Châu, Hòa Vang, Đà Nẵng
Thạc sĩ. Nguyễn Thạo
Website: http://nguyenthao.edu.vn email: [email protected] ĐT: 0905434602
Người thực hiện: Nguyễn Đăng Khoa
3

Câu 7:
Ba hiđrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối
lượng phân tử của X. Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng.
A. anken. B. ankin. C. ankađien. D. ankan.
Giải : Gọi khối lượng phân tử của ba hidrocacbon lần lượt là M
X
, M
Y

H
2n+1
OH
Theo bài ra ta có:

12n 68,18
n = 5
14n +18 100
  → Công thức Ancol là C
5
H
11
OH
Các đồng phân bậc 2 :
C-C-C-C(OH)-C C-C-C(OH)-C-C C-C(CH
3
)-C(OH)-C

Chọn C
Câu 9:
Một hợp chất X chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng m
C
: m
H
: m
O
= 21 : 2 : 4.
Hợp chất X có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử. Số đồng phân cấu tạo thuộc
loại hợp chất thơm ứng với công thức phân tử của X là
A. 4. B. 5. C. 6. D. 3.

6
H
5
CH
2
OH

Chọn B.
Câu 10: Có bao nhiêu chất hữu cơ mạch hở dùng để điều chế 4-metylpentan-2-ol chỉ bằng phản
ứng cộng H
2
(xúc tác Ni, t
o
)?
A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.
Giải : *4-metylpentan-2-ol là: C-C(CH
3
)-C-C(OH)-C
 Mạch C trong chất ban đầu là C-C(CH
3
)-C-C-C
*Chất phản ứng với H
2
tạo ancol bậc 2 chỉ có thể là: ancol không no hay xeton
*C=C(CH
3
)-C-C(OH)-C C-C(CH
3
)=C-C(OH)-C
C-C(CH

b. Este
HCOOCH=CH-CH
3
(2) , HCOOCH
2
-CH=CH
2
, HCOOC(CH
3
)=CH
2

CH
3
COOCH=CH
2
, CH
2
=CHCOOCH
3

2.Đồng phân đơn chức mạch vòng:
a. Axit

b. Este
LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC 10 – 11- 12 – VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC
ĐC: Dương Sơn, Hòa Châu, Hòa Vang, Đà Nẵng
Thạc sĩ. Nguyễn Thạo
Website: http://nguyenthao.edu.vn email: [email protected] ĐT: 0905434602


OCH=CH-CHO, CH
2
=CHOCH
2
-CHO,
CH
2
=CH-CH
2
OCHO, CH
3
-CH=CHOCHO
d. 1-CO-; 1-OH HO-CH
2
-CO-CH=CH
2
5. Đồng phân tạp chức mạch vòng

LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC 10 – 11- 12 – VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC
ĐC: Dương Sơn, Hòa Châu, Hòa Vang, Đà Nẵng
Thạc sĩ. Nguyễn Thạo
Website: http://nguyenthao.edu.vn email: [email protected] ĐT: 0905434602
Người thực hiện: Nguyễn Đăng Khoa
5

thì n(H
2
O): n(CO
2
) = 1 và ngược lại.
-C
n
H
2n -2
thì n(H
2
O): n(CO
2
) < 1 và n(CO
2
) -

(H
2
O) = n(C
n
H
2n -2
)
*Đốt cháy C
x
H
y
O
z

. B. C
2
H
5
OH và C
4
H
9
OH.

C. C
2
H
4
(OH)
2

và C
4
H
8
(OH)
2
. D. C
2
H
4
(OH)
2


n
n
2
2
22
)1( 



4
3
1

n
n
=>
n =3
X là hỗn hợp ancol đa chức
 Đáp án C
Câu 2: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít
khí CO
2
(ở đktc) và a gam H
2
O. Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là:
A. m = 2a - V/22,4 B. m = 2a - V/11,2 C. m = a + V/5,6 D. m = a - V/5,6
Giải: n(ancol) = n(H
2
O) - n(CO
2

2
trong môi trường kiềm khi đun nóng. Chất X là
A. CH
2
=CH-CH
2
-OH. B. C
2
H
5
CHO C. CH
3
COCH
3
. D. O=CH-CH=O.
Giải: X phản ứng với Cu(OH)
2
/OH
-
=> X có nhóm chức –CHO
n(CO
2
) : n(H
2
O) =
18
351,0
:
4,22
4368,0

2
O) > n(CO
2
)
 Hỗn hợp ancol no
 n(ancol) = n(H
2
O) - n(CO
2
) = 0,13 (mol)
m(ancol) = m(C) + m(H) + m(O) = 12.n(CO
2
) + n(H
2
O) + 16.n(ancol)
= 12.0,17 + 2.0,3 + 16.0,13 = 4,72 (g)


Đáp án C
Câu 5: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic. Để trung hoà m gam X cần 40
ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí
CO
2
(đktc) và 11,7 gam H
2
O. Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là
A. 0,015. B. 0,010. C. 0,020. D. 0,005.
Giải: X: C
n
H

A. 14,56. B. 15,68. C. 11,20. D. 4,48.
Giải: n(H
2
O) =
18
6,12
= 0,7 (mol); n(CO
2
) =
4,22
2,11
=0,5(mol)
n(ancol) = n(H
2
O) - n(CO
2
) = 0,2 (mol)
Gọi ancol là
O
H
C
x
n
n
22 



7
5

Giải: n(H
2
O) =
18
7,11
= 0,65 (mol); n(CO
2
) =
4,22
96,8
=0,4(mol)
n(ancol) = n(H
2
O) - n(CO
2
) = 0,25(mol)
m(ancol) = m(C) + m(H) + m(O) = 12.0,4 + 2.0,65 + 16.0,25 = 10,1 (g)
Bảo toàn O => n(H
2
O pư tạo ete) = n(ancol) = 0,2 (mol)
m(ete) = m(ancol) – m(H
2
O) = 10,1 – 0,25.18 = 5,6 (g)


Đáp án D


x
(C
3
H
3
N)
y

(C
4
H
6
)
x
(C
3
H
3
N)
y
+x Br
2


(C
4
H
6
)
x

2n
H
3n
Cl
n
+Cl
2


C
2n
H
3n-1
Cl
n +1
+ HCl
Tỷ lệ % về khối lượng của clo:
%96,63
5,345,62
1005,35)1(



n
n
 n=3  Chọn D
Câu 3:
Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron
là 17176 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là
A. 121 và 114. B. 113 và 114. C. 113 và 152. D. 121 và 152.

2
-)
x
(-CH(C
6
H
5
)-CH
2
-)
y
+ xBr
2
 
4
CCl

(-CH
2
-CHBr-CHBr-CH
2
-)
x
(-CH(C
6
H
5
)-CH
2
-)

160
462,3
668,5 
=1:2

Câu 5: Khi đốt cháy hoàn toàn một polime X (tạo thành do đồng trùng hợp 2,3-đimetyl butađien
và acrilo nitin (CH
2
=CH-CN) với lượng O
2
vừa đủ thấy tạo thành một hỗn hợp khí ở nồng độ áp
suất xác định chứa 57,69% CO
2
về V. Tỉ lệ 2 loại monome là
A. 3/5 B. 3/3 C. 1/3 D. 3/2
Giải : (C
6
H
10
)
x
(C
3
H
3
N)
y

 
o

n
+S
2

C
5n
H
8n -2
S
2

Tỷ lệ % đisunfua
6268
10064


n
=2%  n=46

LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC 10 – 11- 12 – VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC
ĐC: Dương Sơn, Hòa Châu, Hòa Vang, Đà Nẵng
Thạc sĩ. Nguyễn Thạo
Website: http://nguyenthao.edu.vn email: [email protected] ĐT: 0905434602
Người thực hiện: Nguyễn Đăng Khoa
9
DẠNG IV : SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ION
TRONG GIẢI BÀI TẬP

OH
-
= 0,1× 0,1× 2 + 0,1× 0,1=0,03 mol
n
H
+
= 0,4× 0,0375× 2 + 0,4× 0,0125 = 0,035 mol
n
H+
= n
OH
-
= 0,03 mol
n
H
+
dư = 0,035 – 0,03 = 0,005 mol
[H
+
] = 0,005/ (0,4 + 0,1) = 0,01 = 10
-2
(M) => pH
X
= 2
 Chọn đáp án B
Câu 2:Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na
+
; 0,02 mol SO
4
2-

2
O
n
H+
= n
OH
-
= 0,03 mol

n
H+
dư = 0,04 – 0,03 = 0,01 mol
[H
+
] = 0,01/0,1 = 0,1= 10
-1
(M) => pH
Z
= 1
 Chọn đáp án A
Câu 3: Dung dịch X chứa các ion: Fe
3+
, SO
4
2-
, NH
4
+
, Cl
-

 (2)
LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC 10 – 11- 12 – VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC
ĐC: Dương Sơn, Hòa Châu, Hòa Vang, Đà Nẵng
Thạc sĩ. Nguyễn Thạo
Website: http://nguyenthao.edu.vn email: [email protected] ĐT: 0905434602
Người thực hiện: Nguyễn Đăng Khoa
10
n(NH
3
) =
4,22
672,0
= 0, 03 mol. Từ (1) => n(NH
4
+
) = n(NH
3
) = 0,03 mol
n(Fe(OH)
3
)

= 1,07/ 107 = 0,01 mol. Từ (2) => n
Fe
3+

= n

Khối lượng dung dịch muối X sau khi cô cạn là:
0,01×2×56 +0,03×2×18 + 0,02×2×96 + 0,04×35,5 = 7,46 g

chọn đáp án C
Câu 4: Dung dịch X chứa các ion: Ca
2+
, Na
+
, HCO
3

và Cl

, trong đó số mol của ion Cl

là 0,1. Cho
1/2 dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 2 gam kết tủa. Cho 1/2 dung dịch X còn
lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)
2
(dư), thu được 3 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung
dịch X thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 9,21. B. 9,26. C. 8,79. D. 7,47.
Giải : Cho 1/2 dd X tác dụng với dd NaOH dư
HCO
3
-
+ OH
-



CaCO3
=
100
3
= 0,03 mol. => n
HCO3-
= n
CaCO3
= 0,03 mol
Gọi x là số mol ion Na
+
có trong dd X
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích cho dd X ta có:
0,02 ×2×2 +x×1 = 1×0,03×2 + 0,1 => x =0,08 mol
Nếu đun sôi dd X thì : 2HCO
3
-
 CO
3
2-
+ CO
2
+ H
2
O
Ca
2+
+ CO
3
2

Giải : n
NO3-

= 0,6×2 = 1,2 mol , nFe
2+
= 0,6 mol n
H+
= 0,9 × 2= 1,8 mol
Phản ứng theo thứ tự : 3Cu + 2NO
3
-
+ 8H
+


3 Cu
2+
+ 2NO + 4 H
2
O (1)
Bđ 0,3 1,2 1,8
Pư 0,3 0,2 0,8
Sau 0 1,0 1,0 0,2
3Fe
2+
+ 4H
+
+ NO
3
-

×0,6 = 0,2 mol

V
NO
= (0,2 +0,2 ) ×22,4= 8,96 l

Chọn đáp án B

DẠNG V : BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG GIỮA HIĐRO
VỚI HỢP CHẤT HỮU CƠ
I.MỘT SỐ LƯU Ý

*Số mol giảm = số mol H
2
phản ứng
*Tổng khối lượng trước = Tổng khối lượng sau
*Số mol H
2
/ Số mol X = k

II.BÀI TẬP
Câu 1:
Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C
2
H
2
và 0,04 mol H

thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là
A. 25%. B. 50%. C. 20%. D. 40%.
Giải :
Cách 1: Chọn lượng chất
m(X) = m(Y) = m. Chọn 1 mol X  m=3,75.4.1=15(g)

n
Y
=
75,0
4.5
15
 (mol)
n(H
2
pư) = n(C
2
H
4
pư) = n(giảm) = 0,25(mol)
 H%=
%50100.
1
2.25,0
  Đáp án B
Cách 2: Tổng quát
m(X) = m(Y) = m
204.5
154.75,3


Website: http://nguyenthao.edu.vn email: [email protected] ĐT: 0905434602
Người thực hiện: Nguyễn Đăng Khoa
12
Câu 3:
Hỗn hợp khí X gồm H
2
và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy
nhất. Tỉ khối của X so với H
2
bằng 9,1. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H
2
bằng 13.
Công thức cấu tạo của anken là
A. CH
2
=CH
2
. B. CH
3
-CH=CH-CH
3
. C. CH
2
=CH-CH
2
-CH

4,12,18


(g/mol)=> Anken: C
4
H
8

Anken cộng HBr tạo 1 sản phẩm duy nhất
 Đáp án B
Cách 2: Tổng quát
m(X) = m(Y) = m,
262.13
2.182.1,9


n
n
Y
X
m
m
=> n
Y
=0,7n
x

n(H
2
pư) = n(anken) = n(giảm) = 0,3n

Y
=
2,0
1.29
8,5

(mol)

n(H
2
pư) = n(liên kết  pư) = 0,2(mol)
 n(lk  dư) = n(Br
2
pư) = 3.0,1 – 0,2 = 0,1 (mol)
 m(Br
2
) = 0,1.160 =16 (g)

Đáp án B
Câu 5:
Dẫn V lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ đựng bột niken nung
nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO
3
trong dung dịch NH
3
thu được 12 gam kết tủa.
Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn
khí Z thu được 2,24 lít khí CO
2
(ở đktc) và 4,5 gam nước. Giá trị của V bằng

H
6
)(H
2
,C
2
H
6
) CO
2
+H
2
O
n(C
2
Ag
2
) =
05,0
240
12

(mol) = n(C
2
H
2
dư)
n(C
2
H

LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC 10 – 11- 12 – VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC
ĐC: Dương Sơn, Hòa Châu, Hòa Vang, Đà Nẵng
Thạc sĩ. Nguyễn Thạo
Website: http://nguyenthao.edu.vn email: [email protected] ĐT: 0905434602
Người thực hiện: Nguyễn Đăng Khoa
13
n(H
2
dư) = n(H
2
O) – 3n(C
2
H
6
) =
1,005,0.3
18
5,4

(mol)
 n(X) = 0,05+0,1+0,1+0,05+0,05.2+0,1=0,5 (mol)
 V=0,5.22,4=11,2 (l)

Đáp án D
Câu 6:
Đun nóng V lít hơi anđehit X với 3V lít khí H
2

Hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp
nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn
toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O
2
(ở đktc). Giá trị của m là
A. 10,5. B. 8,8. C. 24,8. D. 17,8.
Giải : m(tăng) = m(H
2
) => n(H
2
) =
5,0
2
1

(mol)
Gọi công thức chung 2 andehit là
O
H
C
nn 2

O
H
COOO
H
C
nn
n
nn 2222

2
O và 7,84 lít khí CO
2
(ở đktc). Phần trăm theo thể tích của H
2
trong X là
A. 35,00%. B. 65,00%. C. 53,85%. D. 46,15%.
Giải : n(HCHO) = n(CO
2
) =
35,0
4,22
84,7
 (mol)
m(X) = m(C) + m(H) + m(O) = 12.n(CO
2
) + 2.n(H
2
O) + 16.n(HCHO)
= 12.0,35 + 2.
18
7,11
+ 16.0,35 = 11,1 (g)
n(H
2
) = 3,0
2
30.35,01,11



o
) thì 0,125 mol
X phản ứng hết với 0,25 mol H
2
. Chất X có công thức ứng với công thức chung là
A. C
n
H
2n+1
CHO (n ≥0). B. C
n
H
2n-1
CHO (n ≥ 2).
C. C
n
H
2n-3
CHO (n ≥ 2). D. C
n
H
2n
(CHO)
2
(n ≥ 0).
Giải : Số nhóm –CHO =
1
108.25,0.2
54
)(.2

Giải : m(Y) = m(X) = 0,02.26 + 0,03.2 = 0,58 (g) m(Z) =
252,02.08,10.
4,22
28,0
 (g)
m = m(Y) – m(Z) = 0,58 – 0,252 = 0,328 (g) => Đáp án D
LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC 10 – 11- 12 – VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC
ĐC: Dương Sơn, Hòa Châu, Hòa Vang, Đà Nẵng
Thạc sĩ. Nguyễn Thạo
Website: http://nguyenthao.edu.vn email: [email protected] ĐT: 0905434602
Người thực hiện: Nguyễn Đăng Khoa
15
DẠNG VI : DÙNG KẾT QUẢ ĐÊ THỬ
I.MỘT SỐ LƯU Ý

*Khi giải Bài tập ta nên đọc hết toàn bài (đặc biệt là kết quả)
*Từ kết quả ta có thể dư doán hay đem thử
*Với bài tập xác định công thức phân tử hay xác định thành phần định lượng
thì giúp ta giải nhanh hơn.
*Có thể dùng các giá trị TB, số mol các chất hay giải hệ phương trình để thử

II.BÀI TẬP
Câu 1: Hoà tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm Fe
x
O
y
và Cu bằng dung dịch H

= 0,0225
Gọi a là số mol H
2
SO
4
tham gia pư:
Sơ đồ pư: X + H
2
SO
4


Muối + SO
2
+ H
2
O
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
2,44 + 98a = 6,6 + 1,44 + 18a  a = 0,7
nSO
4
2-
= 0,07- 0,0225 = 0,0475
Gọi x, y lần lượt là số mol Fe
2
(SO4)
3
và CuSO
4


Vậy 2 axit đó là HCOO-COOH và CH
3
COOH
mX = 0,2.60 + 0,1.90 = 21g %mZ = 42,86% => Chọn C.
Câu 3: Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml
dung dịch KOH 0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc). Nếu đốt cháy hoàn
toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)
2
LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC 10 – 11- 12 – VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC
ĐC: Dương Sơn, Hòa Châu, Hòa Vang, Đà Nẵng
Thạc sĩ. Nguyễn Thạo
Website: http://nguyenthao.edu.vn email: [email protected] ĐT: 0905434602
Người thực hiện: Nguyễn Đăng Khoa
16
(dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam. Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là
A. HCOOH và HCOOC
2
H
5
. B. HCOOH và HCOOC
3
H
7
.

C. C
2

H
2n
O
2


n (CO
2
+ H
2
O)

n=2,75

loại C
Thực hiện phép thử bởi phương trình:
(n 0,025 + m 0,015)/0,04 =2,75 => Chọn D
Cách 2: n KOH = 0,04 mol , n ancol = 0,015 mol
Theo bài ra suy ra X gồm 1este và 1 axit hữu cơ
Gọi CT là :C
n
H
2n+1
COOC
m
H
2m+1
và C
n
H

2
H
5
COOH và C
3
H
7
COOH. D. CH
3
COOH và C
2
H
5
COOH.

Giải :
Cách 1 : n NaOH = 0,6 mol  n NaOH / n este = 3 => este 3 chức
CT chung 2 muối RCOONa => R=5,6 = 17/3 => loại C, D
Nhận xét: Số mol muối này gấp đôi muối kia
Thực hiện phép thử (1.1 + 29.2)/3 = 19,6 => loại
Thực hiện phép thử (1.2 + 29.1)/3 = 10,3 => loại => chọn B
Cách 2 : n NaOH = 0,6 mol
Ta có : n NaOH / n este = 3 => este 3 chức
Gọi CT 2 muối của axit C
n
H
2n+1
COONa và C
m
H

COOH và C
15
H
31
COOH. D. C
17
H
33
COOH và C
17
H
35
COOH.
Giải :
Ta có : C
15
H
31
= 211 , C
17
H
31
= 235 , C
17
H
33
= 237 , C
17
H
35

Website: http://nguyenthao.edu.vn email: [email protected] ĐT: 0905434602
Người thực hiện: Nguyễn Đăng Khoa
17
DẠNG VII : DẠNG BÀI TẬP THEO
SƠ ĐỒ CHUYỂN HÓA
I.MỘT SỐ LƯU Ý

*Theo phương pháp bảo toàn ta có thể lược bỏ các trạng thái trung gian và giá
trị n.
*Nếu có H% thì ban đầu ta coi như phản ứng hoàn toàn, sau đó mới đưa H%
vào
*H%(chung)=
100
1H
100
2H
100
3H
100%
II.BÀI TẬP
Câu 1:
Cho sơ đồ chuyển hóa: CH
4
→ C
2
H
2

sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)
2
, thu được 550 gam kết tủa và dung
dịch X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 550. B. 650. C. 750. D. 810.
Giải : n(CO2) = 5,5 + 2 = 7,5 mol
Sơ đồ: (C
6
H
10
O
5
)n → nC
6
H
12
O
6
→ 2n C
2
H
5
OH + 2n CO
2

3,75 ← 7,5
Khối lượng tinh bột cần dùng là 3,75. 163 .100/81 = 750 gam => Chọn C
Câu 3:
Cho sơ đồ
2

2
, C
6
H
4
Cl
2
. D.C
6
H
6
(OH)
6
, C
6
H
6
Cl
6
.
Giải : *
Trong môi trường OH
-
C
6
H
5
OH tồn tại dạng C
6
H

2 4
o
H SO
+ HBr + Mg, etekhan
t
Butan -2-ol X(anken) Y Z
  
®Æc
.
Trong đó X, Y, Z là sản phẩm chính. Công thức của Z là
LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC 10 – 11- 12 – VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC
ĐC: Dương Sơn, Hòa Châu, Hòa Vang, Đà Nẵng
Thạc sĩ. Nguyễn Thạo
Website: http://nguyenthao.edu.vn email: [email protected] ĐT: 0905434602
Người thực hiện: Nguyễn Đăng Khoa
18
Al + 3Ag
+



Al
3+
+
3Ag



Giải : *
Nắm được qui tắc tách Zai xep để xác dịnh sản phẩm chính

Chọn A.
DẠNG VIII : BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN DÃY ĐIỆN HÓA
CỦA KIM LOẠI
I.MỘT SỐ LƯU Ý

*Qui tắc


*Lưu ý:
Fe
2+
… Cu
2+
Fe
3+
Ag
+
NO
3
-
/H
+
H
2
SO
4
đặc


 m=m
Ag
= (0,3+0,2+0,05) x 108= 59,4(g)
Câu 2:
Cho m
1
gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO
3
)
2
0,3M và AgNO
3
0,3M. Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m

Còn lại 0,05 mol 0,1 mol 0,2 mol

Fe
2+

+ Ag
+



Fe
3+
+
Ag


Ban đầu 0,1 mol 0,05 mol

Pư 0,05mol 0,05 mol
Còn lại 0,05 mol 0,05mol 0,05mol

LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC 10 – 11- 12 – VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC
ĐC: Dương Sơn, Hòa Châu, Hòa Vang, Đà Nẵng
Thạc sĩ. Nguyễn Thạo
Website: http://nguyenthao.edu.vn email: [email protected] ĐT: 0905434602
Người thực hiện: Nguyễn Đăng Khoa
19

Ag
+ m
Al
(3)= 0,03x64 + 0,03x108 + 0,01x27= 5,43(g)
Câu 3:
Tiến hành hai thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dư) vào V
1
lít dung dịch Cu(NO
3
)
2
1M;.
- Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào V
2
lít dung dịch AgNO
3
0,1M.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng
nhau. Giá trị của V
1
so với V
2

A. V
1
= V
2
. B. V
1

Khối lượng chất rắn thu được sau 2 phản ứng bằng nhau => 8V
1
=8V
2
 V
1
=8V
2
Câu 4:
Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu
2+
và 1 mol Ag
+

đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba ion kim loại. Trong các
giá trị sau đây, giá trị nào của x thoả mãn trường hợp trên?
A. 1,8. B. 1,2. C. 2,0. D. 1,5.
Giải : Sắp xếp theo độ tăng dần tính oxi hóa: Mg
2+
<Zn
2+
<Cu
2+
<Ag
+
Mà dung dịch thu được chứa 3 ion kim loại là Mg
2+

thì (1,2.2 + 2x) < 5  x < 1,3 (mol)
 chỉ có x=1,2 thỏa mãn
Câu 5:
Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO
4
. Sau khi kết thúc các
phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn. Thành phần phần trăm theo khối lượng
của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là
A. 90,27%. B. 82,20%. C. 12,67%. D. 85,30%.
Giải :

2Al

+ 3Cu
2+



2Al
3+
+ 3Cu
0,02 mol


0,03 mol

Al

Fe

+ Cu
2+



Fe
2+
+ Cu
V
1
mol

V
1
mol
V
1
mol
Tăng 8V
1
gam
Fe

+ 2Ag
+





+ Cu
2+



Zn
2+
+ Cu
b mol b mol
b mol
Giảm b gam
LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC 10 – 11- 12 – VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC
ĐC: Dương Sơn, Hòa Châu, Hòa Vang, Đà Nẵng
Thạc sĩ. Nguyễn Thạo
Website: http://nguyenthao.edu.vn email: [email protected] ĐT: 0905434602
Người thực hiện: Nguyễn Đăng Khoa
20

Do khối lượng kim loại thu được bằng trước phản ứng => 8a-b=0  8a=b


%m(Zn)=
856165

4
)
3
và 0,08 mol FeSO
4
. D. 0,12 mol FeSO
4
.
Giải : nFe= 6,72:56=0,12 mol
Câu 7:
Thể tích dung dịch HNO
3
1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp
gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO).
A. 0,6 lít. B. 1,0 lít. C. 1,2 lít. D. 0,8.
Giải : Quá trình cho e
tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là
A. 240. B. 400. C. 120. D. 360.
Giải : nH
+
=2nH
2
SO
4
=0,5x0,4=0,4 mol , nNO
3
-
= nNaNO
3
= 0,2x0,4=0,08 mol ,
nFe=1,12:56=0,02 mol , nCu=1,92:64=0,03 mol
2Fe + 6H
2
SO
4


Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3SO
2
+ 6H

Cu


Cu
2+

+ 2e
0,15 mol 0,3 mol
4H
+
+

NO
3
-
+ 3e


NO

+ 2H
2
O

a mol

a
4
3


Câu 9:
Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO
3
1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam
Cu. Giá trị của m là
A. 3,84. B. 3,20. C. 1,92. D. 0,64.
Giải : nHNO
3
= 1x0,4=0,4 mol , nFe = 6,72:56= 0,12 mol  m = 0,03x64=1,92 (g)
Câu 10: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO
3
0,1M và
Cu(NO
3



Fe
3+

+NO +H2O
Ban đầu 0,02 0,4 0,08
P ứng 0,02 0,08 0,02
Còn lại 0,32 0,06 0,02

3Cu + 8H
+
+ 2NO
3
-


3Cu
2+

+ 2NO +h
2
O
Ban đầu 0,03 0,4 0,06
P ứng 0,03 0,08 0,02
Còn lại 0,24 0,04 0,03
Fe

2
O
Ban đầu 0,12 0,4 0,08
P ứng 0,1 0,4 0,02
Còn lại 0,02 0,02 0,06 0,1

2Fe
3+

+ Fe



3Fe
2+

Ban đầu 0,1 mol 0,02 mol
P ứng 0,04 mol 0,02 mol
Còn lại 0,06 mol

2Fe
3+

+ Cu


2Fe
2+

+ Cu



m Y=m
Cu
+m
Ag
= 0,03x64+0,02x108=4,08 (g)

Fe

+ Cu
2+



Fe
2+
+
Cu


Ban đầu 0,03 mol 0,1 mol

Pư 0,03mol 0,03 mol

= 2a
Do sau p/ứ còn chất rắn không tan nên Al dư
Phản ứng : Na + H
2
O
NaOH + ½ H
2
a a a/2
NaOH + Al + H
2
O
NaAlO
2
+ 3/2 H
2

a a 3a/2
a/2 + 3a/2 = 8.96/22.4 a = 0.2
n
Al dư
= 2a – a = 0.2 (mol) m = 5.4 (g)  chọn A
Câu 2:
Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí. Nếu
cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75V lít khí. Thành phần phần trăm theo
khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện).
A. 29,87%. B. 39,87%. C. 77,31%. D. 49,87%.
Giải : Gọi a,b lần lượt là số mol của Na và Al
Do khi tác dụng với nước chỉ tạo V(l) H
2
còn khi tác dụng với NaOH thì tạo 1,75V(l) H

3
với dung dịch chứa b mol NaOH. Để thu được kết tủa thì
cần có tỉ lệ.
A. a : b > 1 : 4 B. a : b < 1 : 4. C. a : b = 1 : 4. D. a : b = 1 : 5.
Giải : Do tỉ lệ trong phản ứng tạo kết tủa giữa AlCl
3
và NaOH là 1:3 và tỉ lệ trong phản ứng hòa
tan kết tủa là 1:1 nên để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ a:b  Chọn A
Câu 4:
Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO
3
, thu được V lít
(đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO
2
) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối
của X đối với H
2
bằng 19. Giá trị của V là
A. 2,24. B. 3,36. C. 5,60. D. 4,48.
Giải : Gọi a, b lần lượt là số mol của Zn và Cu
Theo bài ra ta có hệ: a : b = 1:1 và 56a + 64 b = 12

a = 0.1 và b = 0.1
gọi x, y lần lượt là số mol NO và NO
2

pt bảo toàn e:
Cu
Cu
2+

(SO
4
)
3
. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại. Giá trị
của m là
A. 12,80. B. 12,00. C. 6,40. D. 16,53.
Giải : n(Fe
3+
)

= 0.4 mol. Gọi a, b lần lượt là số mol của Zn và Cu
Giải hệ tương tự câu 4 ta được a = 0.1 và b = 0.2
Các phản ứng: Zn + 2Fe
3+
Zn
2+
+ 2Fe
2+

0.1 0,2
Cu + 2Fe
3+
Cu
2+
+ 2Fe
2+

(0.4-0,2)
n

2NH
3

x 3x 2x
Ta có : n(sau) = 1-2x
áp dụng ĐLBTKL. m
hhsau
= m
hhtrước
= 1,8*4 = 7,2


7,2/(2*4) = 1- 2x x = 0,05(mol)
H = 0,05*100/0,2 =25%  chọn A
Câu 7: Cho x mol Fe tan hoàn toàn trong dung dịch chứa y mol H
2
SO
4
(tỉ lệ x : y = 2 : 5), thu
được một sản phẩm khử duy nhất và dung dịch chỉ chứa muối sunfat. Số mol electron do lượng Fe
trên nhường khi bị hoà tan là
A. 2x. B. 3x. C. 2y. D. y.
Giải :
Fe Fe
3+
+ 3e 4H
+
+ SO
4
2-

*Qui nhiều chất về 1 hay 2 chất.
*Chọn lượng trong một hỗn hợp xác định

II.BÀI TẬP
Câu 1:
Để hoà tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe
3
O
4
và Fe
2
O
3
(trong đó số mol FeO
bằng số mol Fe
2
O
3
), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
A. 0,16. B. 0,23. C. 0,08. D. 0,18.
Giải : Do nFeO = nFe
2
O
3
nên có thể coi hỗn hợp chỉ gồm Fe
3
O
4
, n Fe
3

khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y; cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl
2
và m
gam FeCl
3
. Giá trị của m là
A. 7,80. B. 8,75. C. 6,50. D. 9,75.
Giải : Có thể coi Fe
3
O
4
là hỗn hợp của FeO và Fe
2
O
3
.  7.62g FeCl
2
là do FeO tạo ra
nFeO = nFeCl
2
= 0.06 mol  nFe
2
O
3
= 0.03 mol
nFeCl
3
= 2nFe
2
O

a a/2
CO + ½ O
2
CO
2

b b/2
CH
4
+2 O
2
CO
2
+ 2H
2
O
c 2c
Ta có hệ: a + b + c = 1 và 2a + 28b + 16c = 7,8.2 và a/2 + b/2 + 2c = 1,4
Giải hệ: a = 0.2, b = 0.2, c = 0.6

chọn C
Câu 4: Hỗn hợp khí gồm N
2
và H
2
có tỉ lệ thể tích tương ứng là 1:3 chứa trong bình, xúc tác. Sau
phản ứng thấy thể tích khí đi ra giảm 1/10 so với ban đầu. Thành phần % thể tích của N
2
, H
2

= 11,11

chọn C
Câu 5: Hòa tan hòan toàn 30,4 gam hỗn hợp: Cu, CuS, S, Cu
2
S bằng lượng HNO
3
dư, thấy thoát
ra 20,16 lít NO duy nhất(đktc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)
2
dư vào Y thì khối lượng kết tủa thu
được là:
A.81,55 gam. B.104,2 gam. C.110,95 gam. D. 115,85 gam.
Giải : Coi hỗn hợp ban đầu gồm Cu và S. Gọi a, b lần lượt là Cu và S

trong 30,4 gam hỗn hợp
LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC 10 – 11- 12 – VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC
ĐC: Dương Sơn, Hòa Châu, Hòa Vang, Đà Nẵng
Thạc sĩ. Nguyễn Thạo
Website: http://nguyenthao.edu.vn email: [email protected] ĐT: 0905434602

Trích đoạn PH Ầ N RIấNG [10 cõu]
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status