Mục Lục
Lời nói đầu
4
Phần I :Lý Luận Chung
5
I – Những Vấn Đề Chung Về Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản
Phẩm
5
1) Chi Phí Sản Xuất Trong Doanh Nghiệp
5
a) Chi Phí Sản Xuất
5
b) Phân Loại Chi Phí Sản Xuất
5
2) Giá Thành Sản Phẩm Trong Doanh Nghiệp Sản Xuât
6
3) Đôí Tượng Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Đối Tượng Tính Giá Thành.
7
II – Sự Cần Thiết Của Công Tác Kế Toán Tập Hợp Chuyển Đổi Chi Phí
Và Tính Giá Thành Sản Phẩm.
7
III - Nội Dung Của Công Tác Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính
Giá Thành Sản Phẩm.
8
IV – Phương Pháp Tính Giá.
14
Phần II : Phân Tích Thực Trạng Về Tổ Chức Công Tác Kế Toán Ơ Công
Ty TNHH Thương Mại Và Sản Xuất Quang Thái.
1.1) Kế Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp.
27
1.2) Kế Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp.
29
1.3) Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Chung.
31
2) Các Thủ Tục Quản Lý Và Chế Độ Hạch Toán Ban Đầu.
40
3) Tổ Chức Công Tác Kế Toán.
42
2
III – Công Tác Phân Tích Kinh Tế Về Kế Toán Tập Hpợp Chi Phí Sản
Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm.
43
1) Nêu Thực Trạng Về Công Tác Phân Tích Kinh Tế.
43
2) Căn Cứ Vào Tình Hình Thực Tế Và Lý Luận Đã Học Để Tiến
Hành Phân Tích.
45
Phần III : Một Số ý Kiến Nhằm Làm Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán
49
I – Nhận Xét Về Công Tác Kế Toán ở Công Ty TNHH Thương Mại Và
và sản suất QuangThái, nhờ đựoc sự giúp đỡ nhiệt tình của phòng kế toán
công ty, không những thế em còn đựoc sự giúp đơ nhiệt tình của thày giáo
Lê Ngọc Giản, em đã hoàn thanh bản chuyên đề thưc tập tốt ngiệp với đề
tài : Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
sản suất sản phẩm tại công ty TNHH thương mại và sản suất
Quang Thái.
Do thời gian thưc tập còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai
xót, vì vậy em rất mong đựoc sự đong góp ý kiến của các thày, cô giáo và
những người có quan tâm đến chuyên đề này.
4
I những vấn đề chung về chi phí sản suất và tính giá
thành sản phẩm
1. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
a) Chí phí sản xuất:
* Để tiến hành sản xuất kinh doanh bình thường, các doanh
nghiệp phải có đầy đủ 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất. Đó là đối
tượng lao động, lực lượng lao động và sức lao động.Sự tham gia của các
yếu tố này dẫn đến sự hình thành của các chi phí tương ứng như :
+ Chi phí nghuyên vật liệu
+ Chi phí khấu hao TSCĐ ( chi phí lao động vật hoá)
+ Chi phí tiền công trả cho người lao động (chi phí lao
động sống )
Hay nói cách khác quá trình sản xuất cũng chính là quá trình tiêu hao lao
động, vật hoá và lao động sống. Như vậy, trong các doanh nghiệp sản xuất
chi phí về lao động đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh
doanh trong một thời kỳ nhất định.
b) Phân loại chi phí sản xuất.
*Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của
các chi phí.
Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm lại được chia thành:
+Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến
việc sản xuất và chế tạo sản phẩm.bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp .
+ Chí phí gián tiếp : là những chi phí phục vụ quản lý sản
xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Hoặc
thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ ở các trạm, bộ phận, tổ đội sản xuất và
chi phí nhân công trực tiếp(chi phí gián tiếp được gọi là chi phí sản xuất
chính ).
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mục đích công dụng
của chi phí có tác dụng xác định số chi phí đã chi ra cho từng lĩnh vực hoạt
động của doanh nghiệp làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm và xác
định kết quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh.
2) Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
a) Khái niệm giá thành :
Giá thành sản phẩm (công việc, lao vụ )là chi phí sản phẩm sản
xuất tính cho một khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm (công việc lao
vụ)do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết
quả sử dụng tài sản vật tư lao động tiền vốn, trong quá trình sản xuất cũng
như tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật và công nghệ
mà doanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động chất lượng
sản xuất, hạ thấp chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Giá thành
còn là căn cứ quan trọng để xác định giá bán và xác định hiệu quả hoạt
đông sản xuất.
b) Các loại giá thành trong doanh nghiệp sản xuất có nhiều loại giá
thành khác nhau tuỳ theo yêu cầu quản lý người ta căn cứ vào các tiêu thức
khác nhau mà phân giá thành ra làm các loại tương ứng. Căn cứ vào thời
gian và cơ sở số liệu giá thành sản phẩm được chia thành.
Giá thành kế hoạch : là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở
Điểm khác nhau là chi phí sản xuất biểu hiện mức hao phí còn
giá thành lại biểu hiên kết quả sản xuất .Chí phí sản xuất và gia thành sản
phẩm có sự khác nhau về lượng. Chi phí sản xuất luôn gắn với một thời kỳ
nhất định giá thành sản phẩm lại gắn liền với loại sản phẩm, công việc lao
vụ nhất định. Giá thành sản phẩm chứa đựng cả một phần chi phí của thời
kỳ trước chuyển sang (chi phí về sản phẩm dở dang đầu kỳ).
3) Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành :
Xác định đối tượng tạp hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá
thành là khâu đầu tiên và đặc biệt quan trọng đối với toàn bộ công tác quản
lý. Có xác định được tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
thì mới tổ chức đúng khoa học và hợp lý công tác tính toán, tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm đồng thời nó có tác dụng tốt cho công
việc tăng cường công tác quản lý sản xuất thực hiện hạch toán kinh tế nội
bộ và hạch toán kinh tế toàn doanh nghiệp phát huy vai trò chức năng của
kế toán.
7
a) Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.
Trong phạm vi giới hạn tập hợp chi phí sản xuất có 2 loại :
* Nơi phát sinh chi phí có thể là trạm, cửa hàng bộ phận
sản xuất, giai đoạn công nghệ.
* Nơi chịu chi phí có thể là tổng sản phẩm, từng đơn đặt
hàng hạng mục công trình, từng nhóm sản phẩm từng bộ phân chi tiết của
sản phẩm.
b) Đối tượg tính giá thành, kì tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc lao vụ
nhất định đã hoàn thành và cần phải tính được giá thành và giá thành đơn
vị xác định đối tượng tínhgiá thành là công việc đầu tiên của công tác tính
giá thành . Việc xác định đối tượng tính giá thành cũng phải căn cứ vào
đặc điểm về cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ, kỹ
xuất kinh doanh trong doanh doanh nghiệp vào trình độ quản lý và hạch
toán.
Việc tập hợp chi phí sản xuất có thể khái quát theo các bước sau :
* Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp
cho từng đối tượng sử dụng.
* Bước 2: Tính toán và phân bố lao vụ của các ngành sản
xuất kinh doanh.
Có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng, đến cơ sở
khối lưọng lao vụ và giá thành đơn vị lao vụ.
*Bước 3: Tập hợp và phân bố chi phí sản xuất dở dang
cuối kỳ. Tuỳ theo phương pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng trong
doanh nghiệp mà nội dung cách thức hạch toán chi phí sản xuất có những
đặc điểm khác nhau. Hạch toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp thực hiện
kế toán hàng tồn kho theo phưong pháp kê khai thường xuyên.
a) Tài khoản sử dụng : các tài khoản được sử dụng để tập hợp chi phí
sản xuất bao gồm tài khoản 612, tài khoản 622, tài khoản 627 .
Tài khoản 621 : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vậtliệu
trực tiếp, dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ, cuối kỳ
chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Nội dung kết cấu tài khoản :
Bên nợ : thực tế nguyên vật liệu tiếp ding cho sản xuất chế tạo
sản phẩm.
Bên có : Kết chuyển phân bố vào tài khoản 154(chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang) .
Giá thành thực tế nguyên vật liệu sử dụng không hết đem nhập
kho . tài khoản này không có số dư, nó có thể chi tiết theo từng đối tượng
tập hợp chi phí sản xuất thực hiện cho việc tính giá thành sản phẩm cho
từng đối tượng tính giá thành .
Tài khoản 622 : chi phí nhân công trực tiếp .
Nội dung kết cấu tài khoản :
Bên nợ : chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm trong kỳ, kết
chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. (doanh nghiệp áp dụng hình
thức kiểm kê định kỳ) .
Bên có : giá trị phế liệu thu hồi sản phẩm hỏng không thể sửa
chữa được, nguyên vật liệu hàng hoá gia công nhập kho gía thành thực
tế sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành .
Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ ( với
doanh nghiệp áp dụng hình thức kiểm kê định kỳ ) .
Tài khoản 154 có số dư bên nợ, phản ánh chi phí sản xuất kinh
doanh dở.
Dang cuối kỳ: tài khoản này được hạch toán chi tiết theo từng
đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài
khoản có liên quan như tài khoản 155, tài khoản 632.
b) Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp :
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu dùng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản
phẩm. Trường hợp doanh nghiệp mua nửa thành phẩm để gia công lăp giáp
thêm thành phẩm nữa thì thành phẩm mua ngoài cũng được hoạch toán vào
chi phí nguên vật liệu trực tiếp. Với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có
liên
quan đến nhiều đối tượng khác nghau thì phải áp dụng phương pháp
phân bố chi phí cho các đối tượng liên quan. Để phân bố cho các đối
tượng phải xác định được tiêu thức phân bổ hợp lý. tiêu thức này đảm
10
bảo mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa phân bổ với tiêu thức phân bố của các
đối tượng .
Trình tự phân bổ :
xuất kinh doanh chính còn tổ chức các phân xưởng, bộ phân sản xuất
kinh doanh phụ nhầm cung cấp lao vụ cho sản xuất kinh doanh chính
hoặc tận dụng năng lực để sản xuất những mạt hàng sản xuất đã thu
thập cái sinh cũng được hoặch toán vào các tài khoản 621, 622, 627 .
Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản 154 chi tiết hoạt động sản xuất kinh
doanh phụ theo từng bộ phận để tính giá thành sản phẩm lao vụ sản
phẩm kinh doanh phụ:
Nợ TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh phụ
Có TK 621, 622, 627
Với chi phí dã tập hợp được kế toán tính ra giá thành sản phẩm
lao vụ sản xuất kinh doanh, phục vụ cho sản xuất kinh doanh chính và
11
các nhu cầu khác, giá thành thực tế của sản phẩm lao vụ sản xuất kinh
doanh phụ được tính như sau :
= + -
Đơn vị sản = Tổng giá thành thực tế
Phẩm lao vụ khối lượng lao vụ hoàn thành
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung :
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến phục vụ quản
lý sản xuất. Trong phạm vi các phân xưởng bộ phận, tổ đội sản xuất
như chi phí về tiền công, các khoản phải trả cho nhân viên quản lý
phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất như chi phí về tiền công, các
khoản phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí vật liệu dụng
cụ dùng cho quản lý ở các phân xưởng chi phí khấu hao tài sản cố định
.
Chi phí sản xuất chung thường được hạch toán chi tiét riêng theo
từng địa điểm phát sinh chi phí, phân xưởng, bộ phận sản xuất sau đó
tiến hành phân bố các đối tượng chịu chi phí liên quan. Việc phân bố
được tiến hành dựa trên tiêu thức phân bố hợp lý như định mức chi phí,
s n xu t ả ấ
phát sinh
u kđầ ỳ
Giá trị
sảnphẩm
dang d ở
u kđầ ỳ
để phân bố chi phí sản xuất chung gọi là theo định mức lao động thực
tế của công nhân sản xuất.
Mức chi phí sản xuất chung phân bố cho từng đối tượng =
( tổng chi phí sản xuất chung x tiêu thức phân bố cho từng đối
tượng ) / tổng tiêu thức phân bố
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất : các chi phí sản xuất, chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung đã tập hợp ở trên .cuối cùng đều được hoạch toán vào bên nợ
TK 154 ( chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ) .
Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguên vật liệu trực tiếp
Nợ Tk 154
Có TK 621 ( chi tiết theo từng đối tượng )
Ghi giảm giá trị chi phí
Phế liệu thu hồi
NợTk 152
Có TK 154 ( chi tiết theo từng sản phẩm, lao vụ )
Giá trị vật tư thiếu hụt bất thường trong sản xuất
Nợ TK 138
Có TK 154 ( chi tiết theo từng sản phẩm lao vụ )
c) Kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở :
Sản phẩm làm dở là sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến nó
đầu kỳ
Sản lượng
sản phẩm
xuất trong
kỳ
Đánh giá sản phẩm giở dang cuối kỳ theo phơng pháp sản lượng
hoàn thành tương đương
Theo phương pháp này sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chụi toàn bộ chi phí
sản xuất trong kỳ theo mức độ hoàn thành.Đối với chi phí(nguyên vật liệu
trực tiếp)và các chi phí khácbỏ vào ban đầu một lần thì được tính như sau:
+
= *
+
Với chi phí khác phát sinh theo mức độ chế biến như chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất(chung) thì được tính:
+
= *
v +
14
Gía tr ị
nguyên v tậ
li u l m ệ à
d cu i kở ố ỳ
Kh i ố
l ng s n ượ ả
ph m s n ẩ ả
xu t u ấ đầ
kỳ
Gía tr ị
chi phí khác
phát sinh
trong kỳ
kh i l ng ố ượ
s n ph m ả ẩ
d cu i k ở ố ỳ
cu i kố ỳ
kh i l ng ố ượ
s n ph m ả ẩ
d cu i kở ố ỳIV - Phương pháp tính giá thành :
Tuỳ theo đối tượng tính giá thành vào thời điểm mà sản phẩm được
cấu thành với những nội dung khác nhau .
Theo quy định hiện hành gia thành sản xuất sản phẩm trong các
doanh nghiệp sản xuất thường được quy định theo ba khoản mục chi phí
sau :
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp .
Chi phí sản xuất chung .
Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý trình độ hoạch toán của
mỗi doanh nghiệp mà các khoản mục này có thể được quy định chi tiết hơn
.Đối với những chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng cũng là
những khoản mục chi phí liên quan đến việc quản lý sản xuất và quá trình
bán hàng trong các doanh nghiệp sản xuất.
Xong theo quy định, không được tính vào giá thành sản xuất sản
phẩm hoạt động sản xuất kinh doanh .
Dựa trên mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đối
tượng tính giá thành cũng như yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp
ph m ẩ
l m d à ở
cu i kố ỳ
Giá th nh n v à đơ ị
s n ph mả ẩ
Kh i l ng s n ố ượ ả
ph m ho n th nhẩ à à
= +
Phương pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp có quy
trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất giản đơn, khép kín, mặt hàng sản phẩm
ít, khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ
báo cáo như doanh nghiệp thuộc nghành công nghiệp, khai thác, điện
nước.
2) Phương pháp tính giá thành phân bước.
Phương pháp này áp dụng thích hợp với doanh nghiệp có quy trình
công nghệ, kỹ thuật sản xuất phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm phải qua
nhiều giai đoạn ( px), chế biến liên tục tiếp nhau, nửa thành phẩm ở giai
đoạn trước là đối tượng tiếp tục chế biến ở giai đoạn sau .
Đối tượng tính giá thành có thể là thành phẩm vừa là các nửa thành
phẩm tuỳ thuộc vào các đặc điểm sử dụng sản phẩm ở doanh nghiệp. Do
có sự khác nhau về đối tượng tính giá thành nên phương pháp tính giá
thành phân bước gồm có hai trường hợp .
a) phương pháp phân bước có tính giá thành nữa thành phần :
Theo phương pháp này, ta căn cứ vào các chứng từ liên quan để tập
hợp chi phí sản xuất theo từng phân xưởng ta xác định được giá thành nửa
thành phần ở giai đoạn trước. Chi phí về nửa thành phần ở giai đoan trước
chuyển sang với các chi phí của giai đoan sau, và cứ tiếp tục như vậy cho
đén khi tính được giá thành của thành phẩm. Khái quát theo sơ đồ sau :
16
o n 1đ ạ
Chi phí ch ế
bi n giai ế
o n 2đ ạ
Chi phí ch ế
bi n giai ế
o n Nđ ạ
Chi phí
ch bi n ế ế
giai o n đ ạ
1
Giá th nh bán à
s n ph m giai ả ẩ
o n 1 đ ạ
chuy n sangể
17
Giá th nh à
bán s n ả
ph m giai ẩ
o n N-1 đ ạ
chuy n sangể
Chi phí
nguyên v tậ
li u chínhệ
Chi phí
s n xu t ả ấ
giai o nđ ạ
1
S n ả
ph m ẩ
s n xu t ả ấ
giai o nđ ạ
m tộ
Giá
th nh à
s n xu t ả ấ
giai o nđ ạ
hai
Giá
th nh à
s n xu t ả ấ
giai o nđ ạ
N
3) Phương pháp tính giá thành theo hệ số
Phương pháp nay áp dụng thích hợp vơi những doanh nghiệp có
cùng quy trinh sản xuất công nghệ, sử dụng cung một loại nguyên liệu mà
kêt quả sản xuất thu được đồng thời nhiều sản phẩm chính khác nhau
Đối tượng tạp hợp chi phí là toàn bọ quy trinh công nghệ, đối tượng
tính giá thành là từng chủng loại sản phẩm . muốn tính được giá thành
cho từng loại sản phẩm doanh nghiệp vẫn căn cứ vào định mức kinh tế kỹ
thuật và các tiêu chuẩn hợp lý để xác dịnh cho mỗi loại sản phẩm một
hệ số giá thành .Căn cứ vào sản lượng thực tế sản phẩm hoàn thành của
từng loại và hệ số giá thành đã quy định để quy đổi ra sản lưởng sản phẩm
tiêu chuẩn(sản phẩm hệ số =1)
QH = Qi x Hi
Trong đó :
QH: Tổng sản lượng thực tế quy đổi ra sản lượng sản phẩm
tiêu chuẩn
Qi: Sản lượng thực tế của loại sản phẩm i
phí s n xu tả ấ
giai o n N đ ạ
theo các
kho n m cả ụ
Chi phí s n ả
xu t giai ấ
o n N đ ạ
trong th nh à
ph mẩ
Z Đvi= Z i
Qi
Với Qi: Tổng giá thành đơn vị sản phẩm i
Z: Đơn vị giá thành đơn vị sản phẩm i
4) Phương pháp tính giá thành theo tỉ lệ:
Phương pháp này có áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình
công nghệ sản xuất, kết quả sản xuất là nhóm sản phẩm cùng loại với
chủng loại quy cách phẩm chất khác nhau. Đối tượng tập hợp chi phí là
toàn bộ quy trình, đối tượng tính giá thành là từng quy cách chủng loại sản
phẩm.
Để tính được giá thành của từng quy cách đó ta chọn một tiêu chuẩn
hợp lý để tính tỷ lệ phân bổ giá thành cho cả nhóm giá thành kế hoạch,
giá thành định mức. Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp được và cãn
cứ vào tiêu chuẩn giá thành đã chọn để xác định tỷ lệ phân bổ giá thành.
Dựa vào tỷ lệ phân bổ giá thành, tính được giá thành thưc tế cho
tường quy cách sản phẩm theo từng khoản mục.
=
= *
5) Phương pháp tính giá thành theo đơn đăt hàng :
áp dụng với những doanh nhiệp tổ chức đơn chiếc hoặc vừa theo
cách điều kiện sau:
* Quy trình công nhgệ sản xuất sản phẩm đã ổn định
* Các định mức kinh tế kí thuật tương đối hợp lý chế độ định mức
đã kiện toàn.
* Trình độ tổ chức và nghiệo vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tương đối vững vàng đặt biệt công tác hoạch toán ban đầu chặt
chẽ.
= + +
Phương pháp này giúp cho việc kiểm tra tình hình và kết quả thực
hiện các định mức kinh tế phát hiện kịp thời và chính xác các khoản vượt
định mức để tạo ra biện pháp kịp thời tiết kiệm chi chi sản xuất hạ giá
thành sản phẩm.
7) Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí :
Phương pháp này áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp trong
trường hợp đối tượng kế toán tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công
nghệ, còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính hoàn thành. Để tính
được giá thành sản phẩm chính lấy tổng chi phí sản xuất đã tập hợp chung
loại trừ chi phí của sản phẩm phụ.= + + -
Phần Thứ Hai:
Tình hình thực tế kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty TNHH tm & sản xuất quang
thái.
21
Giá
th nh à
th c t ự ế
c a s n ủ ả
Chi phí
phát sinh
trong kỳ
I - Đặc điểm tình hình chung của công ty TNHH thươngmại & sản
xuất Quang Thái .
1) Quá trình hình thành và phát triển của công ty :
Công ty TNHH sản xuất thương mại & sản xuất quang thái là một
công ty phát triển từ cơ sở sản xuất dây điện Kim Hồng được thành lập từ
năm 1994 chuyên sản xuất loại dây cáp điện đồng nhôm .
Công ty được sở kế hoạch và đàu tư Hà Nội cấp giấy phép kinh
doanh số 0102003219 ngày 10 tháng 8 năm 2001. Thời kỳ đầu do chưa có
nhiều kinh nghiệm về quản lý nên công ty đã gặp không ít nhửng khó khăn
nhưng bằng sự nỗ không ngừng công ty đã vượt qua được tất cả những khó
khăn đó . Ngay từ khi mới bắt đàu thành lập công ty luôn tìm hiểu và chấp
hành đúng các quy định của nhà nước về tài chính, pháp luật .Về chất
lượng sản phẩm công ty luôn tìm tòi sáng tạo các quy trình sản suất mới
nên đã có chố đứng vững chắc trên thị trường. Hàng năm công ty đều nộp
thuế đầy đủ và được các cơ quan quản lý nhà nước đánh giá cao.
Ngay từ khi mới thành lập công ty dả tạo cho mình năng lục về máy
móc thiết bị:
Phân xưởng xe bện cáp
+ 02 máy bện 19 môbin năng suất 2000 m/ giờ
+ 02 máy bện 07 môbin năng suất 4000 m/ giờ
+ 02 máy bện môbin 500 năng suất 3000 m/ giờ
Phân xưởng bện cáp
+ 01 máy bọc XLPE. Dùng cho các loại dây có đưòng
kính ngoài từ 3- 15, năng suất là 3000 m/ giờ.
+ 01 máy bọc PVC. Dùng cho các loại dây có đưòng kính
ngoài từ3- 15, năng suất là 3500 m/ giờ.
Trong điều kiện nền kinh tế phát triển với tốc độ như hiện nay thì tổ
chức mạng lưới kinh doanh là một khâu rất quan trọng vì nó ảnh hưởng rất
lớn đến quá trình tồn tại và phất triển của mỗi doanh nghiệp . Nó chính là
quá trình vận động vật chất từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Đối với mỗi
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các mặt hàng khác nhau thì quá trình
vận động của các mặt hàng đó cũng khác nhau nhưng đều phải đảm bảo
theo một quy luật chung là quá trình vận chuyển ngắn nhất chi chi lưu
thông thấp nhất, và hiệu quả kinh doanh phải cao nhất .
Công ty có hai trụ sở chính là :
+ Cơ sở 1:khu C thị trấn sóc sơn Hà Nội
+ Cơ sở 2:thôn dược hạ xã tiên dược Sóc Sơn _ Hà Nội
Để thuận lợi cho quá trình hoạt động kinh doanh công ty đã đặt một
văn phòng đại diện tại đường Võ Thị Sáu Hà Nội đây là nơi cung cấp tất cả
các thông tin về giá cả hàng hoá.
Ngoài ra công ty còn có các cửa hàng đạt ở một số nơi khác.
4) Tình hình lao động và tổ chức bộ máy :
a) Tình hình lao động :
Tổng số công nhân viên 31 người
Trong đó nhân viên quản lý 8 người
Công nhân trực tiếp sản xuất thì làm tai phân xưởng, nhân viên kinh
doanh có nhiệm vụ đi giới thiệu quảng caó hàng hángản phẩm cho các đơn
vị bạn, nhân viên bán hàng thì làm tại các cửa hàng . Nhiệm vụ của nhân
viên bán hàng là đem hàng là đem hàng của mình giao cho các đơn vị mua
hàng . Số tiền mà nhân viên bán hang thu được phải giao cho kế toán .
b) tổ chức bộ máy quản lý của công ty :
Công tyTNHH thương mại và sản xuất Quang Thái là một doanh có
hai thành viên trở lên
23
Các thành viên chụi trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản
n.
5) Đặc điểm về vốn kinh doanh
Công ty được sở kế hoặch và đầu tư Hà Nội cấp giấy phếp kinh
doanh số
0102003219ngày 10 tháng 8 năm 2001, có vốn điều lệ 1.200.000.000đồng.
6) Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán
a) Tổ chức công tác kế toán :
Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
* Niên độ kế toán bắt đàu từ ngày 1/1/N đến hết ngày 31/12/N+1
24
* Đơn vị tiền tệ sử dung ghi chép kế toán :đồng VN(hoặch toán
ngoại tệ : quy đổi theo giá thực tế ).
* Hình thức sổ kế toán áp dụng : nhật ký chứng từ
* Phương pháp kế toán tài sản cố định
+nguyên tắc đánh giá tài sản theo giá thực tế
+phương pháp khấu hao tài sản cố định : đường thẳng
* Phương pháp kế toán hàng tồn kho:theo giá thực tế
* Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kì : theo đơn giá
bình quân gia quyền .
* Phương pháp hoặch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
b) Bộ máy kế toán của công ty:
Một cán bộ kế toán trong công ty phải kiêm nhiệm nhiều phần kế
toán. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được tập trung xử lý taị phòng
kế toán và phòng kế toán chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty.
Sơ Đồ Bộ Máy Kế Toán Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận :
-Kế toán trưởng và trưởng phòng: