Khóa luận tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà
nước, kinh tế Việt Nam với những thay đổi mạnh mẽ đã có những bước phát triển
vượt bậc. Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là khi Việt Nam đã gia nhập tổ
chức thương mại thế giới WTO, đã mang lại nhiều cơ hội cũng như những thách
thức trong việc phát triển kinh tế. Vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý kinh tế của các
doanh nghiệp là cần phải năng động và sáng tạo hơn, sử dụng đồng vốn một cách
hiệu quả nhất, làm cho doanh nghiệp ngày càng phát triển đi lên vững mạnh. Bởi
vậy các doanh nghiệp phải luôn luôn quan tâm đến hiệu quả kinh doanh, chú trọng
đến chi phí bỏ ra, doanh số thu được và kết quả kinh doanh. Do đó hạch toán kế
toán nói chung và hạch toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh nói riêng là
vấn đề không thể thiếu được trong mỗi doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tế tìm hiểu công tác kế toán tại đơn vị thực tập, em đã
hiểu sâu hơn về công tác kế toán và tầm quan trọng của nó. Từ kiến thức em đã
được học và thực tế tìm hiểu, em quyết định chọn đề tài: “ Hoàn thiện tổ chức công
tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần
đầu tư và xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin” cho bài khoá luận
của mình.
Nội dung của khoá luận được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Một số lý luận về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kểt quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần đầu tư và
xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin.
Chương 3: Hoàn thiện công tác doanh thu chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty Cổ phần đầu tư và xuất nhập khẩu
thiết bị toàn bộ Cửu Long Vinashin
Sinh viên: Vũ Thúy Hường QT 903 K Trang 1
Khóa luận tốt nghiệp
Kết hợp kiến thức đã có trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu,
thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.
• Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp phải giảm trừ hoặc
đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng hoá, dịch
vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp
đồng kinh tế hoặc các cam kết mua, bán hàng.
• Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp
thuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý do hàng bán bị
kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp
đồng kinh tế.
• Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu
thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp
đồng kinh tế như: hàng kém phẩm chất, hàng sai quy cách, chủng loại ...
• Thuế tiêu thụ đặc biệt : là loại thuế đánh vào hàng hoá, dịch vụ thuộc đối
tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Sinh viên: Vũ Thúy Hường QT 903 K Trang 3
Khóa luận tốt nghiệp
• Thuế xuất khẩu: là một sắc thuế đánh vào giá trị hàng hoá giữa các quốc gia.
• Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực
tiếp : là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ phát sinh trong quá
trình từ sản xuất tới tiêu dùng. Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính
theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu đã được xác định
trong kỳ báo cáo.
1.1.1.3. Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
• Giá vốn hàng bán: là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được (hoặc
bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá đã bán ra trong kỳ - đối với
doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã được
xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả
kinh doanh trong kỳ.
• Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động
tài chính và chi phí hoạt động tài chính.
-Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và
các khoản chi phí khác.
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
1.1.2.1 Yêu cầu quản lý
- Đối với doanh thu tiêu thụ thì yêu cầu quản lý nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa
trong doanh nghiệp là quá trình quản lý hàng hóa về số lượng, chất lượng, giá trị
hàng hóa bán ra bao gồm quản lý từ khâu mua, khâu bán từng mặt hàng, từng
nhóm hàng cho đến khi thu được tiền hàng, nội dung như sau:
Quản lý về số lượng, giá trị hàng xuất bán bao gồm việc quản lý từng
người mua, từng lần gửi hàng, từng nhóm hàng.
Quản lý về giá cả bao gồm: việc lập dự toán và theo dõi việc thực hiện
giá tiêu thụ sản phẩm
Quản lý việc thu hồi tiền bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Quản lý tiêu thụ hàng hoá tốt sẽ tạo điều kiện cho quản lý việc xác định
kết quả kinh doanh tốt, từ đó hạn chế rủi ro trong kinh doanh cũng như ngăn chặn
nguy cơ thất thoát hàng hoá, đảm bảo tính chính xác của các số liệu đưa ra.
1.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
- Để phát huy được vai trò thực sự của kế toán là công cụ quản lý kinh tế ở
doanh nghiệp thì kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh chủ yếu thực
hiện các nhiệm vụ sau:
- Lập các chứng từ kế toán để chứng minh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
mở sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết để phản ánh tình hình khối lượng hàng
hoá tiêu thụ, ghi nhận doanh thu bán hàng và các chỉ tiêu liên quan khác của khối
lượng hàng bán (giá bán, doanh thu thuần..)
- Phân bổ chi phí mua hàng cho số hàng đã bán trong kỳ và lượng hàng tồn
Sinh viên: Vũ Thúy Hường QT 903 K Trang 5
Khóa luận tốt nghiệp
cuối kỳ.
các vấn đề liên quan đến hàng hoá được xác định như: số lượng, chất lượng, chủng
Sinh viên: Vũ Thúy Hường QT 903 K Trang 6
Khóa luận tốt nghiệp
loại, thời gian phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Tiêu thụ xét trên toàn bộ nền
kinh tế quốc dân là điều kiện cần thiết để tái sản xuất suất xã hội. Đảm bảo tiêu thụ
là đảm bảo duy trì sự liên tục của hoạt động kinh tế, đảm bảo mối quan hệ mật
thiết giữa các khâu trong quá trình tái sản xuất.
- Kết quả tiêu thụ hàng hoá có tỷ trọng không nhỏ trong kết quả kinh doanh.
Nó là một phần cấu thành của kết quả kinh doanh ngược lại kết quả kinh doanh là
căn cứ quan trọng để đưa ra các quyết định về tiêu thụ hàng hoá. Nói cách khác,
kết quả kinh doanh là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp còn tiêu thụ hàng hoá
là phương thức để hoàn thành mục tiêu đó.
Việc xác định đúng kết quả tiêu thụ giúp cho việc xác định đúng kết quả
kinh doanh, thể hiện chính xác năng lực kinh doanh của doanh nghiệp.
Như vậy, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá có một vai trò hết
sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh thương mại. Vì vậy, đẩy mạnh hoạt
động tiêu thụ hàng hoá cũng như hoàn thiện hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác
định kết qủa tiêu thụ hàng hoá là điều hết sức cần thiết.
1.1.3.2 Vai trò của kế toán xác định kết quả kinh doanh
- Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh
doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, được biểu
hiện bằng số tiền lãi hay lỗ.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan
trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói chung trong việc xác định
lượng hàng hóa tiêu thụ thực tế và chi phí tiêu thụ thực tế trong kỳ nói riêng của
doanh nghiệp. Xác định đúng kết quả giúp cho doanh nghiệp biết được tình hình
sản xuất kinh doanh của mình trong kỳ, biết được xu hướng phát triển của doanh
nghiệp từ đó doanh nghiệp sẽ đưa ra các chiến lược sản xuất kinh doanh cụ thể
trong các chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo. Mặt khác, việc xác định này còn là
cơ sở để tiến hành hoạt động phân phối kết quả kinh doanh cho từng bộ phận của
của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về
cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ
theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của
kỳ đó.Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn đồng
thời 4 điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Sinh viên: Vũ Thúy Hường QT 903 K Trang 8
Khóa luận tốt nghiệp
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân
đối kế toán;
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành
gia dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Khi hàng hoá dịch vụ được trao đổi để lấy hàng doá hoặc dịch vụ tương tự
về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra
danh thu và không được ghi nhận là doanh thu.
- Doanh thu phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu: Doanh thu
bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức,
lợi nhuận được chia.Trong từng loại doanh thu lại được chia chi tiết theo từng
khoản doanh thu, như doanh thu bán hàng có thể chi tiết thành doanh thu bán sản
phẩm,hàng hoá… nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh
doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh và lập báo cáo kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, hàng
bán bị trả lại thì được hạch toán riêng biệt. Các khoản giảm trừ doanh thu được
tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ
xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán.
- Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt
động SXKD. Toàn bộ doanh thu thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển vào
TK 911- Xác định kết quả kinh doanh. Các tài khoản thuộc loại tài khoản doanh
phẩm, hàng hoá và cung
cấp dịch vụ của doanh
nghiệp đã thực hiện trong
kỳ kế toán.
Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản 511 có bốn tài khoản cấp
2 như sau:
- 5111: Doanh thu bán hàng hoá
- 5112 : Doanh thu bán các thành phẩm
- 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
- 5114 : Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- 5117 : Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư
ü Tài khoản 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ” dùng để phản ánh doanh thu
số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ các doanh nghiệp. Doanh thu
tiêu thụ nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu
thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty...
Kết cấu của tài khoản:
Sinh viên: Vũ Thúy Hường QT 903 K Trang 10
Khóa luận tốt nghiệp
Tài khoản 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ”
- Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản chiết khấu thương
mại và khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên
khối lượng hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ nội
bộ kết chuyển vào cuối kỳ;
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số hàng hoá,
sản phẩm, dịch vụ đã xác định là tiêu thụ nội bộ;
- Thuế GTGT phải nộp cho số hàng hoá tiêu thụ nội
bộ (phương pháp trực tiếp);
- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ vào tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Sinh viên: Vũ Thúy Hường QT 903 K Trang 11
Khóa luận tốt nghiệp
ü Tài khoản 711 “ Thu nhập khác” dùng để phản ánh các khoản thu nhập
khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp. Tài khoản này chỉ phản
ánh các khoản thu nhập, không phản ánh các khoản chi phí.
Tài khoản này có kết cấu:
Tài khoản 711 “ Thu nhập khác”
- Số thuế GTGT phải nộp
(nếu có ) tính theo phương
pháp trực tiếp đối với các
khoản thu nhập khác (nếu
có).
- Cuối kỳ kết chuyển các
khoản thu nhập khác sang
tài khoản 911.
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
gồm: Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
- Thu tiền được do khách hàng vi phạm hợp đồng;
Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ;
- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại; Thu nhập
quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật của
các tổ chức cá nhân tặng cho doanh nghiệp;
- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm
trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán, năm nay
mới phát hiện ra....
Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có
1.2.1.4 Phương pháp hạch toán
a. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Để hạch toán kế toán quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tuỳ thuộc vào
đặc điểm của doanh nghiệp, yêu cầu quản lý và quy định của Nhà nước mà doanh
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá không thuộc diện chịu thuế GTGT.
• Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc sản xuất kinh
doanh những mặt hàng không chịu thuế GTGT.
Trong trường hợp này hạch toán tiêu thụ và ghi nhận doanh thu tương tự như
trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Tuy nhiên, có một số
điểm khác sau:
- Đối với mặt hàng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trong
Sinh viên: Vũ Thúy Hường QT 903 K Trang 13
Khóa luận tốt nghiệp
giá bán đã có cả thuế GTGT đầu ra, vì vậy trong kỳ kế toán không sử dụng tài khoản
3331 “ Thuế GTGT đầu ra”. Cuối kỳ, khi xác định được số thuế GTGT phải nộp kế
toán ghi:
Nợ TK 511
Có TK 3331
- Đối với mặt hàng không chịu thuế GTGT thì giá bán không liên
quan đến thuế GTGT.
b. Doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.2 : Kế toán doanh thu hoạt động tài chính các nghiệp vụ chủ yếu
3331 515 111,112,131,138,331
(5) (1)
911 3387
(6) (2)
121, 221, 222
(3)
413
(4)
Giải thích sơ đồ:
(1) Thu nhập hoạt động tài chính, nhận được thông báo lãi chứng khoán, lãi do
(2) Khoản tiền phạt khách hàng khấu trừ vào tiền ký cược, ký quỹ ngắn hạn,
dài hạn, khấu trừ vào lương của CB – CNV.
(3) Các khoản nợ phải trả mà chủ nợ không đòi được tính vào thu nhập khác,
số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp trong kỳ.
(4) Định kỳ phân bổ doanh thu chưa thực hiện nếu tính vào thu nhập khác
(5) Xác định thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp đối với
hoạt động khác ( nếu có).
(6) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại; Hàng bán
bị trả lại; giảm giá hàng bán; Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp.
Sinh viên: Vũ Thúy Hường QT 903 K Trang 15
Khóa luận tốt nghiệp
1.2.2.1 Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu chi
- Giấy báo có
- Các chứng từ khác liên quan (nếu có)
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng
ü Tài khoản 521 “ Chiết khấu thương mại” dùng để phản ánh khoản chiết
khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua
hàng do việc người mua hàng đã mua hàng với khối lượng lớn và theo thoả thuận
bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại( Đã ghi trên hợp
đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng hoá).
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 521 “ Chiết khấu thương mại”
- Số chiết khấu thương mại đã
chấp nhận thanh toán cho
khách hàng phát sinh trong
- Khoản giảm giá hàng bán đã chấp
thuận cho người mua hàng phát sinh
trong kỳ.
- Kết chuyển số tiền giảm giá hàng bán
sang TK 511 “ Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ” hoặc TK 512 “ Doanh
thu bán hàng nội bộ” để xác định doanh
thu thuần của kỳ kế toán.
Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có
1.2.2.3 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.4 : Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
111, 112, 131 521, 531, 532 511, 512
(1) (2)
3331
Giải thích sơ đồ:
(1) Các khoản Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán cho khách hàng và
thanh toán cho người mua số tiền của hàng bán bị trả lại
(2) Cuối kỳ, kết chuyển các khoản giảm trừ sang tài khoản 511 hoặc 512 để xác
định doanh thu thuần.
1.2.3 Kế toán chi phí
Chi phí là những phí tổn về tài nguyên, vật lực gắn liền với hoạt động sản
xuất kinh doanh trong kỳ. Chi phí hoạt động được tính vào kết quả kinh doanh, được
tài trợ bằng nguồn vốn kinh doanh và được bù đắp bằng thu nhập tạo ra trong kỳ.
1.2.3.1 Nguyên tắc hạch toán
Các khoản chi phí hợp lý phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
bao gồm: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi
phí hoạt động tài chính và chi phí khác cho hoạt động kinh doanh.Và thuế thu nhập
doanh nghiệp cũng không nằm ngoài danh mục các khoản chi phí của doanh
nghiệp khi doanh nghiệp kinh doanh có lãi.
pháp sau:
• Phương pháp giá đơn vị bình quân:
Trị giá thực tế
hàng xuất kho
=
Số lượng thực tế
xuất kho
x
Giá đơn vị
bình quân
Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ: Theo cách này, cuối kỳ kế toán mới tiến
hành xác định đơn giá bình quân theo công thức:
Đơn giá bình quân
cả kỳ dự trữ
=
Trị giá hàng tồn
đầu kỳ
+
Trị giá hàng nhập
trong kỳ
Số lượng hàng tồn
đầu kỳ
+
số lượng hàng nhập
trong kỳ
Giá đơn vị bình quân liên hoàn (Bình quân sau mỗi lần nhập): Theo
Sinh viên: Vũ Thúy Hường QT 903 K Trang 18
Khóa luận tốt nghiệp
phương pháp này, sau mỗi lần nhập kế toán phải xác định đơn giá bình quân sau
lần nhập đó, theo công thức:
- TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng.
- TK 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định.
- TK 6415: Chi phí bảo hành.
- TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- TK 6418: Chi phí khác bằng tiền.
ü Tài khoản 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” dùng để phản ánh các chi
phí quản lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong một kỳ hạch toán.
Tài khoản 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”
- Tập hợp chi phí quản lý - Các khoản giảm trừ chi phí quản lý doanh nghiệp
Sinh viên: Vũ Thúy Hường QT 903 K Trang 19
Khóa luận tốt nghiệp
doanh nghiệp thực tế phát
sinh trong kỳ
phát sinh trong một kỳ hạch toán.
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang tài
khoản 911 để tính kết quả kinh doanh trong kỳ;
hoặc
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang tài
khoản 142 “ Chi phí trả trước” để chờ phân bổ.
Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và có 8 tài khoản cấp 2 như sau:
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý.
- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý.
- TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng.
- TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ.
- TK 6425: Thuế, phí và lệ phí.
- TK 6426: Chi phí dự phòng.
- TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- TK 6428: Chi phí khác bằng tiền.
ü Tài khoản 635 “ Chi phí tài chính” dùng để phản ánh những khoản chi phí
Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
ü Tài khoản 821 “ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiêp” dùng để phản ánh
chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát
sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp trong năm tài chính hiện hành. Tài khoản 821 có 2 TK cấp 2:
- TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành
- TK 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại.
Sinh viên: Vũ Thúy Hường QT 903 K Trang 21
Khóa luận tốt nghiệp
Tài khoản 821 “ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
- Chi phí thuế TNDN hiện hành phát
sinh trong năm;
- Thuế TNDN hiện hành của các
năm trước phải nộp bổ sung do phát
hiện sai sót không trọng yếu của các
năm trước được ghi tăng chi phí
thuế TNDN hiện hành của năm hiện
tại;
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát
sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế
thu nhập hoãn lại phải trả ( là số
chênh lệch giữa thuế TNDN hoãn lại
phải trả phát sinh trong năm lớn hơn
thuế TNDN hoãn lại phải trả được
hoàn nhập trong năm);
- Ghi nhận chi phí thuế TNDN (số
chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập
hoãn lại được hoàn nhập trong năm
năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí
thuế TNDN hiện hành trong năm vào TK
911;
- Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát
sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phát
sinh bên Có TK 8212 phát sinh trong kỳ
vào bên Nợ TK 911.
Tổng phát sinh Nợ
Tổng phát sinh Có
Sinh viên: Vũ Thúy Hường QT 903 K Trang 22
Khóa luận tốt nghiệp
1.2.3.4 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.5 : Kế toán giá vốn hàng bán
(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
154, 155,156,157 632 911
(1) (8)
138,152,153,155,156...
(2)
627 155, 156
(3) (9)
154
(4)
(5)
159
217
(6) (10)
214(7)
(7)
(4)
142, 242, 335
(5)
512 352
(6)
33311 (10)
111,112,141,331,...
(7a)
133
(7b)
Sinh viên: Vũ Thúy Hường QT 903 K Trang 25