S
Ở GIÁO DỤC V
À ĐÀO T
ẠO NGHỆ AN
Đ
Ề THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 3 NĂM 2014
TRƯỜNG THPT PHAN THÚC TRỰC Môn: SINH HỌC-Khối B
Thời gian làm bài 90 phút,không kể thời gian phát đề
Ngày Thi: 10-5-2014 Đề thi gồm có 6 trang,50 câu trắc nghiệm
Họ Và Tên Thí Sinh…………………………
Số Báo Danh…………………………………
Câu 1: Ở loài mèo nhà, cặp alen D, d quy định màu lông nằm trên NST giới tính X (Y không alen), (DD: Đen; Dd:
Tam thể; dd: vàng).Trong 1 quần thể mèo ở đảo Phú Quốc (Việt Nam), người ta ghi được số liệu về các kiểu hình sau:
Mèo đực: 311 lông đen: 42 lông vàng. Mèo cái: 277 lông đen; 20 lông vàng; 54 tam thể. Tần số các alen D và d trong
quần thể ở điều kiện cân bằng lần lượt là:
A. 0,654 và 0,346. B. 0,871 và 0,129. C. 0,726 và 0,274. D. 0,853 và 0,147.
Câu 2: Những quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có các đặc điểm:
A. Cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít.
B. Cá thể có kích thước lớn, sinh sản ít, sử dụng nhiều thức ăn.
C. Cá thể có kích thước lớn, sử dụng nhiều thức ăn, tuổi thọ lớn.
D. Cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc nhiều
Câu 3: Cho biết 1 gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Thực hiện
phép lai ở ruồi giấm:♀AaBb x ♂Aabb thu được tỉ lệ kiểu hình trội cả 4 tính trạng ở đời con là 26,25%. Tính
theo lí truyết, tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con là
A. 37,5%. B. 19,25%. C. 19,375%. D. 21,25%.
thành đều có 5 riboxom tham gia dịch mã. Phát biểu nào sau đây chưa đúng?
A. Số lượng nucleotit từng loại trên 1 phân tử mARN là A=234; U=390;G=312;X=624
B. Số lượng nucleotit từng loại trên mạch mã gốc là A=390; U=234;G=624;X=312
C. Số lượng nucleotit các loại môi trường cung cấp cho quá trình phiên mã là 1560
D. Số lượng axit amin môi trường cung cấp cho các riboxom dịch mã trên 1 mARN là 2595
Câu 9: Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể,phát biểu nào sau đây không đúng:
A. Tỉ lệ đực/cái thay đổi theo loài,theo các giai đoạn phát triển cá thể và điều kiện sống của quần thể
B. Kích thước quần thể giảm xuống mức tối thiểu thì quần thể dễ dẫn đến diệt vong
C. Phân bố theo nhóm có ỹ nghĩa giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
D. Phân bố đồng điều làm giảm khả năng cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Mã Đề : 368
Câu 10:
K
ỹ thuật tạo giống thực vật n
ào sau đây
cho phép nhân nhanh các gi
ống cây trồng có năng suất cao,chất
lượng tốt,thích nghi với điều kiện sinh thái nhất định,chống chịu tốt với nhiều loại sâu bệnh…
A. Nuôi cấy hạt phấn B. Nuôi cấy tế bào thực vật in vitro tạo mô sẹo
C. Dung hợp tế bào trần D. Tạo giống bằng chọn dòng tế bào xôma có biến dị
Câu 11: Từ các dạng tiền tế bào đã tiến hóa cho ra tất cả các sinh vật nhân sơ và nhân thực hiện nay được diễn ra
trong giai đoạn tiến hóa nào:
A. Tiến hóa tiền sinh học B. Tiến hóa sinh học
C. Tiến hóa hóa học C. Tiến hóa tiền sinh học và sinh học
Câu 12: Cho cây hoa đỏ lai phân tích, đời con Fa thu được 25% cây hoa đỏ; 50% cây hoa vàng; 25% cây hoa
trắng.Nếu cho tất cả các cây hoa vàng ở đời con Fa tự thụ phấn thì tỉ lệ cây hoa vàng ở đời tiếp theo là x%.Nếu cho tất
cả các cây hoa vàng ở đời con Fa giao phấn với nhau thì tỉ lệ cây hoa vàng ở đời tiếp theo là y%.Giá trị x và y lần lượt
là:
A. 75 và 62,5 B. 75 và 50 C. 50 và 62,5 D. 62,5 và 50
AD
ad
Bb. (5) Aa
Bd
bD
Aa
Bd
bD
.
(2)
Ad
aD
Bb
Ad
aD
Bb. (6) Aa
Bd
bD
Aa
Bd
bd
.
(3) Aa
Ad
ad
Bb.
A. (1) và (4). B. (2) và (5). C. (3) và (7). D. (6) và (8).
Câu 16: Một quần thể có 2 alen D và d, trong đó alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quả
vàng. Quần thể ban đầu có quả vàng chiếm 20%.Sau 1 thế hệ ngẫu phối, người ta thấy số cá thể quả vàng chiếm 9%.
Tỷ lệ % số quả đỏ có kiểu gen dị hợp (Dd) trong tổng số quả đỏ ở thế hệ P là:
A. 46,15%. B. 25%. C. 20%. D. 50%.
Câu 17: Cho biết các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau, mỗi alen trội quy định 1 tính trạng và trội hoàn toàn.
Theo lý thuyết phép lai: AaBbDd × AaBbDd thu được F1. Trong tổng số cá thể có kiểu hình trội ở cả 3 tính trạng thì
phần trăm (%) số cá thể có kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen là:
A. 8/27. B. 1/8. C. 27/64. D. 16/27.
Câu 18. Khi nói về thường biến và mức phản ứng,phát biểu nào sau đây là đúng:
A. Thường biến xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định đối với một nhóm cá thể có kiểu gen khác nhau.
B. Thường biến và mức phản ứng đều không được di truyền.
C. Trong một kiểu gen, mỗi gen có mức phản ứng khác nhau.
D. Tính trạng chất lượng có mức phản ứng rộng.
Câu 19. Ở một loài thú, khi cho lai giữa cá thể cái thuần chủng chân cao, lông dài với cá thể đực chân thấp, lông ngắn
thu được F1 toàn chân cao, lông dài. Cho các con F1 giao phối với nhau thu được F2 như sau: Giới cái: 100% con
chân cao, lông dài.Giới đực:0,45% con chân cao, lông dài; 0,45% con chân thấp, lông ngắn;0,025% con chân cao,
lông ngắn; 0,025% con chân thấp, lông dài.
Biết rằng: mỗi gen quy định một tính trạng, hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái. Kết luận nào sau đây là đúng nhất?
A. Hai cặp gen quy định hai tính trạng chiều cao chân và chiều dài lông nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen
tương ứng trên Y hoặc nằm trên nhiễm sắc thể X có alen tương ứng trên Y.
B. Hai cặp gen quy định hai tính trạng chiều cao chân và chiều dài lông nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen
tương ứng trên Y.
C. Hai cặp gen quy định hai tính trạng chiều cao chân và chiều dài lông nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen
tương ứng trên Y hoặc nằm trên nhiễm sắc thể thường.
D. Hai cặp gen quy định hai tính trạng chiều cao chân và chiều dài lông nằm trên nhiễm sắc thể X có alen tương
C. Một gen đã bị mất một bộ ba kết thúc.
D. Đã bị mất 2 bộ ba bất kì.
Câu 27: Trong thí nghiệm của Men đen, khi cho lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần
chủng, thu được F1 đồng loạt cây hoa đỏ, cho các cây F1 tự thụ phấn ở F2 thu được tỉ lệ 3 cây hoa đỏ: 1
cây hoa trắng. Lấy cây hoa đỏ ở F2 lai phân tích riêng rẽ thu được:
A. F2 thu được tỉ lệ phân tính chung 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng.
B. 1/3 số cây F2 cho Fa có kiểu hình hoa trắng: 2/3 số cây F2 cho Fa có kiểu hình hoa đỏ.
C. 2/3 số cây F2 cho Fa đồng tính giống P : 1/3 số cây F2 cho Fa phân tính 3 : 1.
D. 1/3 số cây F2 cho Fa đồng tính hoa đỏ: 2/3 số cây F2 cho Fa phân tính 1 hoa đỏ: 1 hoa trắng.
Câu 28: Ở một loài động vật,xét hai locut trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, locut I có 2 alen,
locut II có 3 alen.Trên nhiễm sắc thể thường, xét locut III có 2 alen. Số kiểu giao phối có thể xẩy ra trong quần thể
này là:
A. 171. B. 2268. C. 6804. D. 1134.
Câu 29: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen trội lặn hoàn toàn, không xảy ra đột biến. Cho phép lai P: ♀
AB
ab
CcDDX
E
X
e
x ♂
Ab
aB
CcDdX
e
Y, đời con có thể có tối đa số loại kiểu gen và số loại kiểu hình lần lượt là:
A. 240 và 32. B. 48 và 24. C. 360 và 64. D. 48 và 24.
Câu 30:
M
ột cá thể chứa 3 cặp gen dị hợp, khi giảm phân thấy xuất hiện 8 loại giao tử với số liệu sau:
(4) Có ở trong nhân và trong tế bào chất.
Cấu trúc có đủ 4 đặc điểm nêu trên là:
A. Alen. B. Nhiễm sắc thể. C. ADN. D. kiểu gen.
Câu 37: Ở 1 loài côn trùng có cặp NST giới tính XX và XY, khi lai giữa 1 cặp bố mẹ thu được F
1
biểu hiện ở giới đực
72 con cánh dài, gân lớn: 72 con cánh ngắn, gân bé: 8 con cánh dài, gân bé: 8 con cánh ngắn, gân lớn. Giới cái có 80
con cánh dài, gân lớn: 80 con cánh ngắn, gân lớn. Biết 2 cặp gen quy đinh 2 tính trạng trên là A, a và B, b. Cánh dài
trội so với cánh ngắn. Kết luận nào sau đây là không đúng:
A. Cả 2 cặp gen quy định 2 tính trạng trên đều nằm trên NST X không có ở Y.
B. 2 tính trạng trên di truyền theo quy luật hoán vị gen.
C. Con cái đem lai có hoán vị gen với tần số là 10%.
D. Con đực đem lai tạo ra các loại giao tử: X
AB
= X
ab
= 45%, X
Ab
=X
aB
= 5%.
Câu 38: Trong lịch sử phát triển của sinh giới, có rất nhiều loài bị tuyệt chủng. Nguyên nhân chủ yếu làm cho các loài
bị tuyệt chủng là:
A. Do sinh sản ít, lại bị các loài khác dùng làm thức ăn.
B. Do cạnh tranh cùng loài làm giảm số lượng nên bị diệt vong.
C. Có những thay đổi lớn về khí hậu, địa chất.
D. Do cạnh tranh khác loài dẫn đến loài yếu hơn bị loại bỏ.
Câu 39: Ở ruồi giấm 2n = 8. Lai hai cá thể với nhau, trong quá trình giảm phân của các tế bào sinh dục đã có
một số tế bào bị rối loạn phân li ở cặp nhiễm sắc thể giới tính. Tất cả các giao tử đột biến về nhiễm sắc thể giới
tính đều qua thụ tinh với các giao tử bình thường tạo ra 4 hợp tử XXX, 4 hợp tử XYY và 8 hợp tử OX. 50% số
1. Bệnh mù màu 2. Bệnh máu khó đông 3. Bệnh bạch tạng
4. Hội chứng đao 5. Hội chứng claiphendo
Đáp án đúng là
A. 1, 2, 3, 4, 5. B. 5. C. 1, 2, 3, 4. D. 1, 2.
Câu 43: Điểm giống nhau giữa NST thường và NST giới tính là
A. Chứa số lượng gen bằng nhau. B. Luôn là những cặp tương đồng.
C. Mỗi cặp đều có 2 chiếc có hình dạng khác nhau. D. Mỗi NST chứa 1 phân tử AND.
Câu 44: Cho các phát biểu sau đây khi nói về ưu thế lai và tạo giống bằng công nghệ tế bào:
(1). Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 và tăng dần ở các thế hệ sau vì thế người ta không dùng con lai để làm giống.
(2). Bước tiến hành quan trọng nhất để tạo ưu thế lai là tạo ra các dòng thuần.
(3). Cấy truyền phôi giúp tạo ra được nhiều con vật có kiểu gen khác nhau,từ đó tạo ra nguồn biến dị tổ hợp.
(4). Cừu Đôly là một thành tựu của quá trình cấy truyền phôi.
(5). Nuôi cấy mô và tế bào thực vật có thể tạo ra được số lượng cây lớn trong một thời gian ngắn.
Các phát biểu đúng là:
A. 1, 2, 5. B. 2, 5. C. 2, 4, 5. D. 5.
Câu 45: Khi nói về chu trình địa hóa, phát biểu nào sau đây không đúng:
A. Thực vật tự dưỡng có khả năng biến đổi nitrat (NO3-) thành muối amôn (NH4+).
B. Cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbonđiôxit (CO2).
C. Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng nitrat (NO3-) và muối amôn (NH4+).
D. Nguồn dự trữ cacbon lớn nhất là cacbonđiôxit (CO2) trong khí quyển.
Câu 46: Giả sử tần số tương đối của các alen ở một quần thể là 0,2A: 0,8a chỉ sau một thế hệ bị biến đổi thành 0,8A:
0,2a. Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hiện tượng trên?
A. Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi alen A thành alen a.
B. Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối.
C. Môi trường thay đổi theo hướng chống lại thểđồng hợp lặn.
D. Kích thước quần thể giảm mạnh do yếu tố thiên tai.
Câu 47: Kết quả lai thuận và lai nghịch cho F1 và F2 có kiểu hình không giống nhau và tỷ lệ kiểu hình phân bố
đồng đều ở 2 giới thì rút ra nhận xét gì?
A. Tính trạng bị ảnh hưởng bởi giới tính. B. Tính trạng do gen nằm ngoài nhân quy định.
C. Tính trạng do gen trên NST thường quy định. D. Tính trạng do gen trên NST giới tính quy định.
-Hết-
Người ra đề: PPN.
Cứ cố gắng hết mình,may mắn sẽ đến với các em, thành công trên con đường đã chọn nhé.
Mọi thắc mắc về đề bài cũng như lời giải, xin liên hệ qua email: [email protected]
ĐÁP ÁN THI THỬ LẦN 3-2014 MÔN: SINH HỌC-KHỐI B
TRƯỜNG THPT PHAN THÚC TRỰC-YÊN THÀNH-NGHỆ AN.
MÃ ĐỀ: 368
1B 2A 3D 4D 5A
6D 7A 8C 9C 10B
11B 12A 13C 14A 15C
16B 17A 18C 19A 20B
21A 22A 23D 24D 25B
26C 27D 28C 29A 30B
31B 32A 33B 34C 35B
36A 37D 38C 39B 40C
41C 42D 43D 44B 45D
46D 47B 48C 49B 50D
Đáp Án đã kiểm tra kỹ-PPN