BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU CƠ KHÍ BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
CẤP BỘ NĂM 2011
Tên đề tài: “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo bơm quặng chịu mòn đặc chủng
phục vụ tuyển khoáng thay thế hàng nhập khẩu”.
Ký hiệu: 162.11RD/HĐ-KHCN
Cơ quan chủ quản:
BỘ CÔNG THƯƠNG
Cơ quan chủ trì đề tài:
VIỆN NGHIÊN CỨU CƠ KHÍ
Chủ nhiệm đề tài:
KS. ĐỖ THÁI CƯỜNG 9097
Hµ néi - 2011
Hµ néi - 2011NC, TK, CT bơm quặng chịu mòn đặc chủng phục vụ tuyển khoáng thay thế hàng nhập khẩu
Đề tài Nghiên cứu KHCN cấp Bộ năm 2011 KS. Đỗ Thái Cường 1
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI 3
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 5
LỜI NÓI ĐẦU 6
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ BƠM QUẶNG - TÌNH HÌNH KHAI THÁC, 7
TUYỂN KHOÁNG MỘT SỐ LOẠI QUẶNG Ở NƯỚC TA 7
1.1.Nguyên lý chung của bơm quặng 7
1.1.1.Nguyên lý làm việc: 7
1.1.2. Phân loại 8
1.1.3. Các thông số cơ bản của bơm quặng sử dụng nguyên lý ly tâm 9
1.2.Phạm vi sử dụng 10
1.3.Các loại bơm quặng đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới và ở Việt Nam 11
1.3.1.Bơm quặng Krebs
millMAX 11
1. 3.2.Bơm quặng KINGDA 12
1.3.3.Bơm quặng Metso 12
1.3.4.Bơm quặng Giang Tây Naipu Industry Co, Ltd. 14
1.3.5.Bơm quặng FLSmidth KREBS - Giải pháp tối ưu bơm các loại quặng sệt có hệ số
mài mòn cao: 14
1.5.Tình hình khai thác, tuyển khoáng một số loại quặng ở nước ta 15
2.14.2.Ảnh hưởng của lực hướng trục 39
2.14.3.Ảnh hưởng của lực hướng kính 40
2.15.Điều chỉnh sản lượng của bơm quặng sử dụng nguyên lý ly tâm 40
NC, TK, CT bơm quặng chịu mòn đặc chủng phục vụ tuyển khoáng thay thế hàng nhập khẩu
Đề tài Nghiên cứu KHCN cấp Bộ năm 2011 KS. Đỗ Thái Cường 2
2.16.Ưu nhược điểm của bơm quặng sử dụng nguyên lý ly tâm 43
2.16.1.Ưu điểm 43
2.16.2.Nhược điểm: 43
2.17.Khả năng chịu mài mòn của vật liệu chế tạo chi tiết chịu mòn trong bơm quặng 43
2.17.1.Vật liệu gang chống mòn trong môi trường trung tính 43
2.17.2.Vật liệu thép chống mòn và lớp phủ 51
2.17.3.Vật liệu cao su và phương pháp bọc 54
2.17.4.Kết cấu mineralopolymer 55
2.18.Lựa chọn đối tượng nghiên cứu 57
2.19.Kết luận chương 2 61
CHƯƠNG 3:TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BƠM QUẶNG CHỊU MÒN 62
3.1.Cơ sở lý thuyết của bơm quặng sử dụng nguyên lý ly tâm 62
3.1.1.Tam giác vận tốc và phương trình Becnuli với rãnh quay 62
3.1.2.Cột áp trong bơm 64
3.1.3. Lưu lượng trong bơm quặng sử dụng nguyên lý ly tâm 65
3.1.4. Công suất và hiệu suất 65
3.1.5.Số vòng quay đặc trưng (n
s
) 66
3.1.6.Chiều cao đặt bơm an toàn không bị hiện tượng xâm thực 66
3.1.7.Ảnh hưởng của góc đặt cánh β
2
Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo bơm quặng chịu mòn đặc chủng phục vụ tuyển
khoáng thay thế hàng nhập khẩu.
2. Cơ sở pháp lý của đề tài:
- Quyết định số 6878 /QĐ – BCT, ngày 29 tháng 12 năm 2010 về việc đặt hàng
thực hiện các nhiệm vụ KHCN năm 2011 của Bộ Trưởng Bộ Công Thương.
- Hợp đồng đặt hàng s
ản xuất và cung cấp dịch vụ sự nghiệp công nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ số 162.11 RD/HĐ-KHCN ngày 26 tháng 04 năm
2011.
3. Tính cấp thiết và mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
3.1. Tính cấp thiết:
Các doanh nghiệp đang sử dụng rất nhiều các loại bơm có xuất xứ từ khắp thế
giới như (Nga, Trung Quốc, Anh, Mỹ, Nhật, Thụy Điển, Nam Phi v.v ). Việc lựa chọn
một s
ố chủng loại bơm với những yêu cầu kỹ thuật phù hợp cho từng loại khoáng sản để
nội địa hóa cho các ngành cùng sử dụng là việc làm hết sức cấp bách.
3.2. Mục tiêu của đề tài:
Làm chủ công tác nghiên cứu, thiết kế, chế tạo bơm quặng chịu mòn phục vụ
tuyển khoáng.
Đưa vào ứng dụng trong sản xuất.
4. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu:
4.1.
Đối tượng:
Các loại bơm quặng chịu mòn sử dụng trong tuyển khoáng, khai thác khoáng
sản.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu, khảo sát chế độ làm việc của các loại bơm nhập khẩu (Nga, Anh,
Thụy Điển, Nam Phi).
- Tính toán, chọn thông số kỹ thuật, thiết kế bơm quặng.
- Lập quy trình công nghệ chế tạo bơm quặng.
Đề tài Nghiên cứu KHCN cấp Bộ năm 2011 KS. Đỗ Thái Cường 5
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
TT Họ và tên
Học hàm, học vị,
chuyên môn
Cơ quan công tác
1 Đỗ Thái Cường Kỹ sư cơ khí Viện Nghiên cứu Cơ khí
2 Nguyễn Văn Bình Kỹ sư cơ khí Viện Nghiên cứu Cơ khí
3 Trần Thị Hoàng Thanh Thạc sĩ thủy khí Viện Nghiên cứu Cơ khí
4 Mai Quí Sáng Thạc sĩ kỹ thuật Viện Nghiên cứu Cơ khí
5 Bùi Khắc Dũng Kỹ sư cơ khí thủy lợi Viện Nghiên cứu Cơ khí
6 Vũ Quang Huy Thạc sĩ kỹ thuật Viện Nghiên cứu Cơ khí
7
Đỗ Văn Trung Kỹ sư KT Giao thông Công ty TNHH MTV Cầu
75
8
Lý Xuân Tuyên Kỹ sư tuyển khoáng Công ty mỏ tuyển Đồng
Sin Quyền
9
Đặng Thanh Hùng Kỹ sư xây dựng Công ty Xây dựng và
Thương mại Đại Lâm NC, TK, CT bơm quặng chịu mòn đặc chủng phục vụ tuyển khoáng thay thế hàng nhập khẩu
Đề tài Nghiên cứu KHCN cấp Bộ năm 2011 KS. Đỗ Thái Cường 6
LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế của đất nước ta trong những năm gần đây đã có những bước tiến và
NC, TK, CT bơm quặng chịu mòn đặc chủng phục vụ tuyển khoáng thay thế hàng nhập khẩu
Đề tài Nghiên cứu KHCN cấp Bộ năm 2011 KS. Đỗ Thái Cường 7
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ BƠM QUẶNG - TÌNH HÌNH KHAI THÁC,
TUYỂN KHOÁNG MỘT SỐ LOẠI QUẶNG Ở NƯỚC TA
1.1.Nguyên lý chung của bơm quặng
Bơm quặng là tên gọi chung để chỉ loại bơm dùng cho việc bơm hỗn hợp dung
dịch chất lỏng và rắn (trong dung dịch chứa các phần tử rắn còn gọi là hạt quặng , hạt
mài). Bơm quặng được sử dụng rộng rãi trong công nghệ khai khoáng, tuyển qu
ặng,
khai thác vật liệu xây dựng, nạo vét các luồng lạch phục vụ giao thông đường thuỷ và
trong công nghệ hút nước thải xử lý môi trường…. Bơm quặng có 02 kiểu đặc trưng
nhất đó là: Bơm ly tâm và bơm hướng trục. Thực tế, các loại bơm quặng sử dụng
nguyên lý ly tâm hiện đang được sử dụng rộng rãi với nhiều mục đích khác.
1.1.1.Nguyên lý làm việc:
Bơm ly tâm là loại b
ơm cánh dẫn, làm việc theo nguyên lý của máy thuỷ lực cánh
dẫn. Cơ cấu truyền năng lượng chính là hệ thống bánh cánh công tác.
Để biết nguyên lý làm việc của bơm ly tâm ta đi nghiên cứu sơ đồ kết cấu đơn
giản của bơm ly tâm (Hình 1-1).
Hình 1-1: Sơ đồ nguyên lý của bơm quặng
(Sử dụng nguyên lý bơm ly tâm)
A. Bánh cánh công tác,
B. Bầu góp xoắn ốc,
c
1
ến
một phần động năng của dung dịch quặng chuyển động thành áp năng. Để giải quyết
điều này, chất lỏng sau khi ra khỏi bánh cánh công tác sẽ được dẫn vào buồng có tiết
diện lớn dần dạng xoắn ốc nên gọi là bầu góp xoắn ốc (Hình 1-2). Do sự quay đều của
bánh cánh công tác nên trong đường ống dung dịch quặng chuyển động liên tục.
Nguyên lý hoạt động của bơm quặ
ng ly tâm được thể hiện trên (Hình 1-2).
Hình 1-2: Nguyên lý hoạt động của bơm quặng sử dụng nguyên lý ly tâm
1.1.2. Phân loại
*Theo lưu lượng của bơm:
-Bơm có lưu lượng thấp : Q < 20m
3
/h
- Bơm có lưu lượng trung bình : Q < 60m
3
/h
- Bơm có lưu lượng cao: Q > 60m
3
/h
*Phân loại theo cột áp của bơm:
NC, TK, CT bơm quặng chịu mòn đặc chủng phục vụ tuyển khoáng thay thế hàng nhập khẩu
Đề tài Nghiên cứu KHCN cấp Bộ năm 2011 KS. Đỗ Thái Cường 9
-Bơm cột áp thấp H < 20 mH
2
O
-Bơm cột áp trung bình H = 20 ÷ 60 mH
Bơm làm việc với hệ thống đường ống sẽ có cột áp xác định, cột áp này bằng cột
áp cản của đường ống. Ta gọi cột áp đó là cột áp làm việc của b
ơm và được xác định
theo công thức sau:
H
B
=
γ
12
PP
−
+
g
vv
2
2
1
2
2
−
+ (z
2
– z
1
);
Trong đó:
P
1
,P
2
/giờ, m
3
/giây, lít/phút.
c. Công suất
+ Công suất làm việc:
Công suất làm việc là công suất tiêu tốn trên trục động cơ lai bơm. Ví dụ bơm
được lai bằng động cơ điện thì:
N
LV
= N
đ/cơ điện lai
.
η
đ/cơ điện lai
;
+ Công suất thuỷ lực:
Công suất thuỷ lực là công suất mà chất lỏng thực sự nhận được từ động cơ lai để
tạo ra cột áp H và sản lượng Q.
N =
γ
QH
d. Hiệu suất chung của bơm
Hiệu suất chung của bơm là tỷ số giữa công suất thuỷ lực và công suất tiêu tốn
trên trục của động cơ lai:
η
=
dongcocodonglv
tl
millMAX Krebs millMAX là loại bơm quặng hạng nặng có một thiết kế độc đáo được phát
triển dành riêng cho nhiệm vụ xả mài nghiền và quặng mài mòn khác. Krebs FLSmidth
cung cấp hoàn chỉnh để đáp ứng mong muốn nhu cầu của khách hàng.
Các ứng dụng chính bơm vận chuyển quặng xả nhà máy, máy ép bùn, cát, tổng hợp
hoặc bất kỳ chất rắn thô hoặc nặng, mài mòn khác đặc biệt là trong than, đồng, vàng,
chì-kẽm, hoặc các nhà máy phân lân.
Các lợ
i thế chính của bơm quặng Krebs bơm quặng là tiết kiệm 10% đến 30% điện
năng.
Ứng dụng: Mỏ than Mỏ Apatit, Mỏ Nhôm, Mỏ Nickel, Mỏ Đồng, Mỏ Quặng sắt,
Mỏ vàng, cát, sỏi.
Hình 1-3: Nguyên lý hoạt động của bơm Krebs millMAX
Hình 1-4: Ứng dụng của bơm Krebs
millMAX
NC, TK, CT bơm quặng chịu mòn đặc chủng phục vụ tuyển khoáng thay thế hàng nhập khẩu
Đề tài Nghiên cứu KHCN cấp Bộ năm 2011 KS. Đỗ Thái Cường 12
1. 3.2.Bơm quặng KINGDA
Trên 50 năm kinh nghiệm sản xuất bơm, được chế tạo bằng thép cứng (vật liệu
-Xử lý các quặng thải từ mỏ.
-Hệ thống thải của các nhà máy.
-Bơm than và xỉ của nhà máy nhiệt điện chạy than.
-Bơm cát và sỏi.
-Bơm bùn gây mài mòn trong ngành khai khoáng.
-Bơm bùn chu chuyển trong các nhà máy.
-Bơm phân bón.
-Bơm các chất trung hòa a xít.
-Bơm vôi ướt.
Hình 1-6: Một số ứng dụng của bơm Metso
NC, TK, CT bơm quặng chịu mòn đặc chủng phục vụ tuyển khoáng thay thế hàng nhập khẩu
Đề tài Nghiên cứu KHCN cấp Bộ năm 2011 KS. Đỗ Thái Cường 14
Thiết kế khác nhau có sẵn để đáp ứng tất cả các nhu cầu vận tải thủy lực trong
nhiều ứng dụng rộng rãi nhất của quá trình bao gồm cả mạch mài, xử lý chất thải, thức
ăn lọc, nạo vét, thức ăn thuỷ bão và chuyển quặng nói chung.
Các thương hiệu sau đây: Metso, Svedala, Denver, Sala, Orion và Thomas.
1.3.4.Bơm quặng Giang Tây Naipu Industry Co, Ltd.
Sản phẩm chính NZJ bơm quặng và các bộ phận cao su cho các máy tuyển nổi.
Naipu Nhóm đã nghiên cứu và phát triển khả năng chịu mài mòn cao su ướt bộ phận cho
máy bơm quặng NZJ và 16/14, 14/12, 12/10 và 10 / 8 bơm quặng. Sản phẩm được áp
dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như khai thác, luyện kim, điện, giao thông vận tả
i và
xây dựng.
1.3.5.Bơm quặng FLSmidth KREBS - Giải pháp tối ưu bơm các loại quặng sệt có hệ
số mài mòn cao:
Trên dây truyền công nghệ khai thác, tuyển quặng trong ngành công nghiệp khai
-Bơm tuyển quặng Sắt, Nickel, Titan;
-Bơm tuyển quặng Đồng, Vàng, Bạc, Nhôm;
-Bơm thải tro xỉ trong các nhà máy nhiệt điện đốt than;
-Bơm cát trong nghành xây dựng, nạo vét sông, biển.
Công ty Cổ phần Kỹ thuật Năng lượng và Môi trường EEC hiện nay là đại diện
bán hàng và thực hiện các dịch vụ lắp đặt, bảo hành, bảo dưỡng duy nhất của FLSmidth
Krebs tại thị trường Việt Nam.
1.5.Tình hình khai thác, tuyển khoáng một số loại quặng ở nước ta
1.5.1.Quặng sắt:
Ở Việt Nam hiện nay đã phát hiện và khoanh định được trên 216 vị trí có quặng
sắt, có 13 mỏ trữ lượng trên 2 triệu tấn, phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở vùng
núi phía Bắc.
Trong tất cả các mỏ quặng sắt của Việt Nam, đáng chú ý nhất là có hai mỏ lớn đó
là mỏ sắt Quý Xa ở Lào Cai và mỏ sắt Thạch Khê ở Hà Tĩnh.
Hàng năm, số lượng quặng sắt khai thác và chế biến ở Việt Nam đạt từ 300.000 –
450.000 tấn.
Công suất khai thác của mỏ hiện nay là thấp hơn rất nhiều so với công suất thiết kế
được phê duyệt.
Công nghệ và thiết bị khai thác, chế biến ở mức trung bình, một số thiết bị khai
thác cũ và lạc hậ
u, nên công suất bị hạn chế và không đảm bảo khai thác hết công suất
theo các dự án được phê duyệt.
Hình 1-7: Quặng sắt nguyên khai được đưa lên mặt đất ở mỏ sắt Thạch
Khê ở Hà Tĩnh.
NC, TK, CT bơm quặng chịu mòn đặc chủng phục vụ tuyển khoáng thay thế hàng nhập khẩu
Đề tài Nghiên cứu KHCN cấp Bộ năm 2011 KS. Đỗ Thái Cường 16
1.5.3.Quặng titan:
Theo kết quả điều tra, thăm dò địa chất, cho tới nay đã phát hiện 59 mỏ và điểm
quặng titan, trong đó có 6 mỏ lớn có trữ lượng từ 1 đến 5 triệu tấn, 8 mỏ trung bình có
trữ lượng > 100.000 tấn và 45 mỏ nh
ỏ và điểm quặng.
Xét về tổng thể, quặng titan Việt Nam không nhiều, nhưng đủ điều kiện để phát
triển ngành titan đồng bộ từ khâu khai thác và chế biến sâu với quy mô công nghiệp
không lớn, đáp ứng nhu cầu trong nước, thay nhập khẩu, có hiệu quả hơn nhiều so với
xuất khẩu quặng tinh và nhập khẩu pigment, ilmenhit hoàn nguyên và zircon mịn ngay
trước mắt và lâu dài cho các ngành công nghiệp.
Do thuận lợi v
ề mặt tài nguyên, công nghệ và thiết bị đơn giản và có thể tự chế tạo
trong nước, vốn đầu tư không lớn, có thị trường, lợi nhuận cao cho nên khai thác, chế
biến và xuất khẩu quặng titan Việt Nam đang phát triển. Ngành Titan hoạt động với giá
trị xuất khẩu quặng tinh titan 20-30 triệu USD/năm, có hiệu quả kinh tế đáng kể, đặc
biệt có ý nghĩa kinh tế xã hội với nhiề
u địa phương suốt dọc ven biển từ Thanh Hoá đến
Bình Thuận.
Tuy nhiên trong những năm gần đây, do quản lý không chặt chẽ, và lợi dụng hình
thức “khai thác tận thu” đơn vị khai thác và chế biến quặng titan, chỉ đầu tư nửa vời,
tách được ilmenhít, phần còn lại giàu zircon rutin và momazít được bán ra nước ngoài ở
dạng thô, trong đó có cả các đơn vị không đủ khả năng, năng lực chuyên môn, kinh
nghiệm quản lý, khai thác b
ừa bãi bất hợp pháp, “nhảy cóc” gây lãng phí tài nguyên,
gây tác động xấu đến môi trường, gây tình trạng tranh chấp trong sản xuất và thị trường.
Chế biến quặng tinh và nghiền mịn zircon mới được thực hiện ở số ít doanh nghiệp khai
thác và chế biến quặng titan.
Tóm lại, có thể đánh giá hiện trạng công nghệ khai thác và tuyển quặng titan ở Việt
Nam như sau:
- Tài nguyên trữ lượng quặng titan – zircon của Việt Nam không nhiều, chiếm
Luyện kim nghiên cứu thành công và chuyển giao, ứng dụng vào sản xuất đã đạt được
những chỉ tiêu KT-KT tiên tiến. Bằng việc nghiên cứu ứng dụng điện phân thiếc đạ
t
thiếc thương phẩm loại I: 99,95%; Viện Nghiên cứu Mỏ và Luyện kim và Công ty
Luyện kim mầu Thái Nguyên đã xây dựng các xưởng điện phân thiếc với công suất:
500-600t/n xưởng. Hiện nay, có ba xưởng điện phân thiếc thương phẩm loại I xuất khẩu
với tổng công suất là 1.500t/năm - 1.800t/năm.
1.5.5.Quặng đồng:
Quặng đồng phát hiện ở Việt Nam cho tới nay đáng kể nhất là ở mỏ
đồng Sinh
Quyền – Lào Cai, sau đó là mỏ đồng Niken – Bản Phúc.
Dự án đầu tư xây dựng liên hợp mỏ tuyển luyện đồng Sinh Quyền quy mô lớn
đang thực hiện, chủ đầu tư là Tổng công ty Khoáng sản Việt Nam thuộc Tập đoàn Công
nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam – với công nghệ và thiết bị nhập của Trung Quốc.
Khu luyện kim và axit được xây dựng tại khu Công nghiệp Tằng Loỏng - Lào Cai.
Công nghệ khai thác lộ
thiên kết hợp với hầm lò. Công nghệ tuyển nổi đồng để thu
được quặng tinh đồng, tinh quặng đất hiếm và tinh quặng manhêtit. Khâu luyện kim áp
NC, TK, CT bơm quặng chịu mòn đặc chủng phục vụ tuyển khoáng thay thế hàng nhập khẩu
Đề tài Nghiên cứu KHCN cấp Bộ năm 2011 KS. Đỗ Thái Cường 19
dụng phương pháp thuỷ khẩu sơn (luyện bể) cho ra đồng thô, sau đó qua lò phản xạ để
tinh luyện và đúc dương cực, sản phẩm đồng âm cực được điện phân cho đồng thương
phẩm.
Hình 1-10: Quặng đồng sau nghiền
Đồng là nguyên liệu quan trọng của công nghiệp. Xét về khối lượng tiêu thụ, đồng
/CO
3
)}, azurit
2CuCO
3
.Cu(OH)
3
, cuprit Cu
2
O, chrysocol CuSiO
3
.2H
2
O, Phần lớn quặng đồng trên
thế giới chỉ có hàm lượng đồng khoảng 2% nên không thể sử dụng trực tiếp để chế biến
mà phải được xử lý làm giàu quặng.
Quặng đồng Việt Nam thuộc vào 4 loại có nguồn gốc hình thành khác nhau là:
magma, thuỷ nhiệt, trầm tích, biến chất. Quặng đồng phân tán ở các tỉnh Cao Bằng,
Lạng Sơn, Sơn La, Quảng Ninh, Hà Bắc, Quảng Nam-Đà Nẵng, Lâm Đồ
ng Các mỏ
quặng đồng ở những tỉnh này thường có trữ lượng nhỏ, thành phần khoáng đa dạng, bao
gồm nhiều loại như quặng sunfua, cacbonat, nhưng thường gặp là quặng chalcopyrit.
Tổng trữ lượng các mỏ đã thăm dò ước đạt khoảng 600.000 tấn đồng.
Những vùng tụ khoáng quặng đồng quan trọng ở nước ta là:
- Vùng tụ khoáng Sinh Quyền (Lào Cai);
NC, TK, CT bơm quặng chịu mòn đặc chủng phục vụ tuyển khoáng thay thế hàng nhập khẩu
Đề tài Nghiên cứu KHCN cấp Bộ năm 2011 KS. Đỗ Thái Cường 20
Độ dày
(m)
Hàm lượng
đồng
(%)
1 2.875 395 7,79 1,16
1a 2.185 408 6,29 1,23
3 2.223 270 4.39 1,19
4 2.129 568 13,94 1,03
5 1.180 314 6,43 0,88
6 1.070 319 3,71 0,68
7 508 344 3,04 00,62
10 1.005 471 9,63 0,71
11 445 555 3,52 0,78
12 330 279 3,67 1,31
Thành phần quặng đã thăm dò như sau:
Cu : 0,5 đến 11,58%, trung bình 1,03%
NC, TK, CT bơm quặng chịu mòn đặc chủng phục vụ tuyển khoáng thay thế hàng nhập khẩu
Đề tài Nghiên cứu KHCN cấp Bộ năm 2011 KS. Đỗ Thái Cường 21
Re
2
O
3
: 0,2 đến 9,7%, trung bình 0,63%, chủ yếu là quặng orthit
Au : 0,46 đến 0,55 g/tấn
Ag : 0,44 đến 0,50 g/tấn
Kết quả làm giàu quặng ở mỏ đồng Sinh Quyền cho thấy, bằng phương pháp tuyển nổi
Co : 0,02%
Se : 0,005%
Te : 0,0001%
Pt : 0 - 0,05 g/tấn
NC, TK, CT bơm quặng chịu mòn đặc chủng phục vụ tuyển khoáng thay thế hàng nhập khẩu
Đề tài Nghiên cứu KHCN cấp Bộ năm 2011 KS. Đỗ Thái Cường 22
Tổng trữ lượng vùng tụ khoáng Bản Phúc ước đạt 3 triệu tấn quặng, với trữ lượng
kim loại trong quặng khoảng 200.000 tấn Ni-Cu. Trữ lượng đã khảo sát và chứng minh
được là : 115.000 tấn Ni, 41.000 tấn Cu, 161.000 tấn lưu huỳnh, 3.400 tấn Co, 14 tấn
Te, 67 tấn Se.
- Công nghệ khai thác: lộ thiên kết hợp với hầm lò. Nếu mỏ khai thác với sản
lượng 1,0 - 1,5 triệu tấn quặng /năm thì thời gian khai thác là 40 n
ăm, trong đó 16 năm
khai thác lộ thiên và 24 năm khai thác hầm lò.
- Công nghệ tuyển khoáng bao gồm các bước sau: đập nghiền - tuyển nổi lấy
tinh quặng thô - nghiền lại tinh quặng thô - tuyển nổi chọn riêng tinh quặng đồng, tinh
quặng pyrit, tinh quặng đất hiếm. Quặng đuôi cho qua tuyển từ để thu hồi tinh quặng sắt.
Công nghệ khử nước được thực hiện theo hai giai đoạn cô đặc và lọc. Tinh quặng
đồng
được làm khô bằng máy lọc sứ.
- Công nghệ luyện kim: áp dụng phương pháp Thuỷ Khẩu Sơn (luyện bể) của
Trung Quốc, thổi luyện sten đồng trong lò để chuyển ra đồng thô rồi tinh luyện bằng
điện phân, xử lý bùn dương cực để thu hồi vàng bạc. Thu hồi khí lò luyện kim có chứa
khí SO
2
để sản xuất axit sunfuric.
Nhà máy luyện đồng đặt tại Tằng Loỏng cách mỏ 65km, được trang bị các thiết bị luyện
tuyển than.
1.5.6.Quặng kẽm chì:
Các mỏ kẽm chì ở nước ta đã được phát hiện và khai thác, chế biến từ hàng trăm
nă
m nay.
Hiện nay, Công ty Kim loại mầu Thái Nguyên đã xây dựng xong nhà máy điện
phân kẽm kim loại tại khu Công nghiệp Sông Công Thái Nguyên với công nghệ, thiết bị
của Trung Quốc công suất kẽm điện phân là: 10.000t/năm.
Trên cơ sở nắm chắc tài nguyên, và kết quả thăm dò trong các năm 2008-2010,
Tổng công ty KSVN sẽ tiến hành đầu tư khai thác và tuyển các mỏ kẽm – chì Nông Tiến
– Tràng Đà, Thượng ấn, Cúc Đường, Ba Bồ,… với quy mô công suất tuyển t
ừ 40.000-
60.000 tấn quặng nguyên khai/năm. Từ nguồn nguyên liệu là tinh quặng tuyển nổi và
bột kẽm từ 50.000-100.000 tấn quặng nguyên khai/năm, sẽ tiến hành xây dựng hai nhà
máy điện phân kẽm tại Tuyên Quang và Bắc Cạn với công suất mỗi nhà máy khoảng
20.000 tấn kẽm/năm. Xây dựng một nhà máy luyện chì và tách bạc với công suất 10.000
tấn chì thỏi và 15.000 kg bạc/năm. Các nhà máy điện phân kẽm và luyện chì dự kiến s
ẽ
xây dựng trong giai đoạn 2008-2015.
1.6.Kết luận chương 1
Trên thế giới và trong nước bơm quặng thường được sử dụng là loại bơm sử dụng
nguyên lý ly tâm.
Hiện tại, hầu hết được sử dụng trong các dây chuyền tuyển khoáng trong các nhà
máy, xí nghiệp khai thác, tuyển khoáng và chủ yếu được nhập khẩu. Chính vì thế yêu
cầu đặt ra cho nền kinh tế quốc dân trong công tác chế biến khoáng sản là phải chế
tạo
các loại bơm quặng là rất cần thiết.
Nhà nước nên đầu tư hoặc hợp tác đầu tư với nước ngoài để có được công nghệ
tiên tiến cho sản xuất các sản phẩm.