Đăng ký nộp thuế và đăng ký, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng - Pdf 13

PHẦN I
ĐĂNG KÝ, KẾ KHAI NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
A/ Đối tượng nộp thuế và đăng ký, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng
I. Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT)
1
Khái niệm về thuế GTGT
Theo quy định tại Điều 2 Luật thuế GTGT, thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của
hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Thuế GTGT thuộc loại thuế gián thu. Thuế gián thu có đặc điểm là người nộp thuế theo Luật và
người trả thuế không đồng nhất với nhau: người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ là người chịu thuế (giá mua
hàng đã bao gồm thuế gián thu) còn người nộp thuế là người sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Về
nguyên tắc việc điều tiết thuế giản thu mang tính chất bình quân, không tính đến khả năng thu nhập của
người chịu thuế, người có thu nhập cao hay thấp đều chịu thuế như nhau nếu cùng mua một loại hàng hóa,
dịch vụ. Ví dụ: một ti vi giá bán chưa có thuế là 2 triệu, thuế GTGT 10% là 200.000 đ, tổng giá bán là
2.200.000 đ. Khi mua chiếc ti vi trên mọi người đều trả tiền là 2.200.000 đ; không phân biệt người mua
hàng có thu nhập cao hay thu nhập thấp. Mặt khác khi mua hàng chính bản thân người mua đã trả 200.000 đ
tiền thuế GTGT nhưng mọi người không mấy quan tâm, thận chí đôi khi không biết mình đã trả thuế.
Nếu GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh nhưng chỉ tính trên phần
giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn. Tổng số thuế thu được của tất cẩ các giai đoạn đúng bằng số thuế tính
trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng.
- GTGT là phần giá trị mới tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh đến người tiêu dùng. Tổng giá
trị gia tăng ở tất cả các giai đoạn luân chuyển đúng bằng giá trị gia tăng đầu ra bán sản phẩm ở giai đoạn
cuối cùng.
Ví dụ: Sản phẩm xi măng bán tại công ty xi măng Bỉm sơn bán cho công ty vật tư là 800.000 đ/tấn
(giá chưa có thuế GTGT), công ty vật tư bán cho doanh nghiệp tư nhân là 850.000 đ/tấn (giá chưa có thuế
GTGT), dnah nghiệp tư nhân bán cho người tiêu dùng 1 triệu đồng/tấn (giá chưa có thuế GTGT).
Thuế GTGT tính, phải nộp từng đơn vị như sau:
- Công ty xi măng Bỉm sơn: 800.000 đ x 10% = 80.000 đ
- Công ty thương mại: 850.000 đ x 10% = (85.000 đ – 80.000 đ = 5.000 đ). Thuế GTGT đầu vào đã
nộp ở khâu trước là 80.000 đ
- Doanh nghiệp tư nhân bán cho người tiêu dùng đã bán cho người tiêu dùng phải nộp thuế GTGT:

(sau đây gọi tắt là thông tư129) quy đ ịnh người nộp thuế như sau:
Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
giá trị gia tăng ở Việt nam không phân biệt nghành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ
2
sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế giá trị gia
tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu) bao gồm:
1. Các tổ chức,kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật doanh nghiệp, Luật
doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật doanh nghiệp) và luật hợp tác xã;
2. Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội –
nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân nhân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác.
3. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo
Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư); các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh
doanh tại Việt nam nhưng không thánh lập pháp nhân tại Viêt nam;
4. Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác có hoạt động sản
xuất, kinh doanh, nhập khẩu.
5. Tổ chức, cá nhân kinh doanh sản xuất tại Việt nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn
với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối
tượng không cư trú tại Việt Nam.
3
Đối tượng chịu thuế GTGT được quy đinh như thế nào?
*Theo quy định tại điều 3 của Luật thuế GTGT:Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh
và tiêu dùng ở Việt nam là đối tượng chịu thuế GTGT
***Tại khoản 1 mục I phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên, đối tượng chịu thuế được quy
định như sau:
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt nam
(bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài)
4
Thuế GTGT đánh vào hàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ là người trả khoản thuế
đó, không phân biệt thu nhập cao hay thấp khi mua hàng hóa đều phải trả số thuế như nhau.
Hàng hóa, dịch vụ nào không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT?

Đối với các sản phẩm muối quy định tại khoản 4 Điều 5 Luật thuế GTGT là sản phẩm mà thành phần
chính có công thức hóa học là Nacl.
*5. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.
*6. Chuyển quyền sử dụng đất.
*7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và tái bảo hiểm.
** Tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 123 quy định:
Bảo hiểm nhân thọ quy định tại khoản 7 Điều 5 Luật thuế GTGT bao gồm cả bảo hiểm sức khỏe, bảo
hiểm tai nạn con người trong gói bảo hiểm nhân thọ.
*** Tại khoản 7 mục II phần A Thông tư số 129 quy định:
4
Bảo hiểm nhân thọ, bao gồm cả bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm tai nạn con người trong gói bảo hiểm
nhân thọ; bảo hiểm người học và các dịch vụ bảo hiểm con người như bảo hiểm tai nạn thuỷ thủ, thuyền
viên, bảo hiểm tai nạn con người (bao gồm cả bảo hiểm tai nạn, sinh mạng, kết hợp nằm viện), bảo hiểm tai
nạn hành khách, bảo hiểm khách du lịch, bảo hiểm tai nạn lái - phụ xe và người ngồi trên xe, bảo hiểm cho
người đình sản, bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu thuật, bảo hiểm sinh mạng cá nhân, bảo hiểm người sử
dụng điện và các bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và các
dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; Tái bảo hiểm.
*8. Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khoán; chuyển nhượng vốn; dịch vụ tài chính phát sinh,
bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn mua bán ngoại tệ và các dịch
vụ tài chính phát sinh khác theo quy định của pháp luật.
** Tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 123 quy định:
Một số dịch vụ quy định tại khoản 8 Điều 5 Luật thuế GTGT được quy định như sau:
a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức: cho vay; chiết khấu và tái chiết khấu công cụ chuyển
nhượng và các giấy tờ có giá khác; bảo lãnh; cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác theo quy
định của pháp luật do các tổ chức tài chính, tín dụng tại Việt Nam cung ứng.
b) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát
hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản
lý danh mục đầu tư chứng khoán, dịch vụ tổ chức thị trường của các sở hoặc trung tâm giao dịch chứng
khoán, các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
c) Chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư, kể cả

***Tại khoản 10 mục I phần A Thông tư số 129 q uy định:
Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ; Dịch
vụ bưu chính, viễn thông từ nước ngoài vào Việt Nam (chiều đến).
*11. Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư; duy trì vườn thú,
vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ.
***Tại khoản 11 mục I phần A thông tư số 129 quy định:
Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn
hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ. Các dịch vụ nêu tại điểm này
không phân biệt nguồn kinh phí chi trả. Cụ thể:
a) Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư bao gồm các hoạt
động thu, dọn, xử lý rác và chất phế thải; thoát nước, xử lý nước thải. Trường hợp cơ sở kinh doanh thực
hiện các dịch vụ về vệ sinh, thoát nước cho các tổ chức, cá nhân, như: lau dọn, vệ sinh văn phòng thì dịch
vụ này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
b) Duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố bao gồm hoạt động quản lý, trồng cây,
chăm sóc cây, bảo vệ chim, thú ở các công viên, vườn thú, khu vực công cộng, vườn quốc gia.
c) Chiếu sáng công cộng bao gồm chiếu sáng đường phố, ngõ, xóm trong khu dân cư, vườn hoa, công
viên.
d) Dịch vụ tang lễ của các cơ sở có chức năng kinh doanh dịch vụ tang lễ bao gồm các hoạt động cho
thuê nhà tang lễ, xe ô tô phục vụ tang lễ, mai táng, hoả táng, cải táng.
6
*12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối
với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng
chính sách xã hội.
**Tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 123 quy định:
Đối với hoạt động duy tu, sửa chữa, xây dựng các công trình quy định tại khoản 12 Điều 5 Luật thuế
GTGT nếu có sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đóng góp của nhân dân (bao gồm cả vốn đóng góp, tài trợ
của tổ chức, cá nhân), vốn viện trợ nhân đạo mà nguồn vốn khác không vượt quá 50% tổng số nguồn vốn
sử dụng cho công trình thì đối tượng không chịu thuế là toàn bộ giá trị công trình.
Đối tượng chính sách xã hội bao gồm: người có công theo quy định của pháp luật về người có công;
đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước; người thuộc hộ nghèo, cận nghèo và các

Sách chính trị là sách tuyên truyền đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước phục vụ nhiệm vụ
chính trị theo chuyên đề, chủ đề, phục vụ các ngày kỷ niệm, ngày truyền thống của các tổ chức, các cấp,
các ngành, địa phương; các loại sách thống kê, tuyên truyền phong trào người tốt việc tốt; sách in các bài
phát biểu, nghiên cứu lý luận của lãnh đạo Đảng và Nhà nước.
Sách giáo khoa (kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử) là sách dùng để
giảng dạy và học tập trong tất cả các cấp từ mầm non đến phổ thông trung học (bao gồm cả sách tham khảo
dùng cho giáo viên và học sinh phù hợp với nội dung chương trình giáo dục).
Giáo trình là sách dùng để giảng dạy và học tập trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên
nghiệp và dạy nghề.
Sách văn bản pháp luật là sách in các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước.
Sách khoa học kỹ thuật là sách dùng để giới thiệu, hướng dẫn những kiến thức khoa học, kỹ thuật có
quan hệ trực tiếp đến sản xuất và các ngành khoa học, kỹ thuật.
Sách in bằng chữ dân tộc thiểu số bao gồm cả sách in song ngữ chữ phổ thông và chữ dân tộc thiểu
số.
Tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động là tranh, ảnh, áp phích, các loại tờ rơi, tờ gấp phục vụ cho
mục đích tuyên truyền, cổ động, khẩu hiệu, ảnh lãnh tụ, Đảng kỳ, Quốc kỳ, Đoàn kỳ, Đội kỳ.
Băng, đĩa âm thanh hoặc ghi hình, ghi nội dung các loại báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách nêu
tại điểm này.
*16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện
** Tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 123quy định:
Vận chuyển hành khách công cộng quy đinh tại khoản 16 Điều 5 Luật thuế GTGT gồm vận chuyển
hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo các tuyến trong nội tỉnh, trong đô thị và các tuyến lân cận
ngoại tỉnh theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Bộ Giao thông vận tải).
*17. Máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng
trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khao học, phát triển công nghệ máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế,
phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát
8
triển mỏ dầu, khí đốt. Tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê
của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê.
** Tại khoản 8 Điều 3 Nghị định số 123quy định:

** Theo quy định tại điểm 9 Điều 3 Nghị định số 123quy định:
Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh quy định tại khoản 18 Điều 5 Luật thuế
GTGT do Bộ Quốc phòng và Bộ công an chủ trì, thống nhất với Bộ tài chính quy định cụ thể.
9
*** Tại khoản 18Mục 1 Phần A thông tư số 129 quy định:
Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
a) Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh thuộc đối tượng không chịu thuế hướng
dẫn tại điểm này theo Danh mục vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh do Bộ Tài chính
thống nhất với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an ban hành.
Vũ khí, khí tài thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng theo hướng dẫn tại điểm này phải là các sản
phẩm hoàn chỉnh, đồng bộ hoặc các bộ phận, linh kiện, bao bì chuyên dùng để lắp ráp, bảo quản sản phẩm
hoàn chỉnh. Trường hợp vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh phải sửa chữa thì dịch vụ
sửa chữa vũ khí, khí tài do các doanh nghiệp của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện thuộc diện không
chịu thuế GTGT.
b) Vũ khí, khí tài (kể cả vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng) chuyên dùng phục vụ cho quốc phòng, an
ninh nhập khẩu thuộc diện được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu hoặc nhập khẩu theo hạn ngạch hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thuộc đối tượng
không chịu thuế GTGT.
Hồ sơ, thủ tục đối với vũ khí, khí tài nhập khẩu không phải chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu theo
hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
*19.Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại, quà tặng cho
cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ
chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật về
quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt nam theo mức quy định của Chính phủ; Đồ dùng của tổ chức, cá
nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn
thuế.
Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chưc, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viên
trợ không hoàn lại cho Việt nam.
** Tại khoản 10 Điều 3 Nghị định số 123 quy định:

này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thực hiện hoàn thuế GTGT đối với cơ quan đại diện
ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
Hồ sơ, thủ tục xử lý hàng nhập khẩu không phải chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu theo hướng dẫn
của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản
lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
e) Hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện
trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
Thủ tục để các tổ chức quốc tế, người nước ngoài mua hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam để viện trợ
nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam không chịu thuế GTGT: các tổ chức quốc tế, người nước
ngoài phải có văn bản gửi cho cơ sở bán hàng, trong đó ghi rõ tên tổ chức quốc tế, người nước ngoài mua
hàng hoá, dịch vụ để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam, số lượng hoặc giá trị loại
hàng mua; xác nhận của Bộ Tài chính về khoản viện trợ này.
Khi bán hàng, cơ sở kinh doanh phải lập hoá đơn theo đúng hướng dẫn tại Mục IV, Phần B Thông tư
này, trên hoá đơn ghi rõ là hàng bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ không
hoàn lại, viện trợ nhân đạo không tính thuế GTGT và lưu giữ văn bản của tổ chức quốc tế hoặc của cơ quan
đại diện của Việt Nam để làm căn cứ kê khai thuế.
11
*20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu;
hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo
hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa
nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
*** Tại khoản 20 Mục 1 Phần A thông tư số 129 quy định:
Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng
tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp
đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài;
Hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế
quan với nhau.
Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho
ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác
được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng

*24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh, bao gồm cả sản phẩm
là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác dùng cho người
tàn tật.
*** Tại khoản 24 Mục 1 Phần A thông tư số 129 quy định:
Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh, bao gồm cả sản phẩm là bộ
phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác dùng cho người tàn
tật.
** *Tại khoản 25 Điều 5 Luật thuế GTGT và khoản 25 thông tư số 129 quy định:
*25. Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức
lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp trong nước theo quy định của Chính phủ về
mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác,
trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động.
***Theo quy định tại khoản 26 thông tư số 129 các khoản hàng hóa dịch vụ không chịu thuế là:
a) Hàng hoá bán miễn thuế ở các cửa hàng bán hàng miễn thuế theo quy định của Thủ tướng Chính
phủ.
b) Hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra.
c) Các hoạt động có thu phí, lệ phí của Nhà nước theo pháp luật về phí và lệ phí.
d) Rà phá bom mìn, vật nổ do các đơn vị quốc phòng thực hiện đối với các công trình được đầu tư
bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Hàng hóa thuộc diện không chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định nếu thay đổi mục đích sử
dụng phải kê khai, nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai
hải quan. Thời điểm tính thuế GTGT từ thời điểm chuyển mục đích sử dụng. Tổ chức, cá nhân bán hàng
hoá ra thị trường nội địa phải kê khai, nộp thuế GTGT với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo quy định.
Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT quy định tại điều này không được khấu
trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0%.
5
II. Đăng ký thuế
13
Đối tượng nào phải đăng ký thuế?
*Theo quy định tại khoản 1,3 và 4 Điều 21 Luật quản lý thuế như sau:

14
2.2. Người nộp thuế thuộc diện đăng ký thuế, khi thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế đều
được cấp một mã số thuế.
6
Thời hạn đăng ký thuế được quy đinh như thế nào?
*Theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 22 Luật quản lý thuế thời hạn đăng ký thuế được quy
định:
Đối tượng đăng ký thuế phải đăng ký thuế trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày:
1. Được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy
chứng nhận đầu tư;
2. Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh hoặc hộ gia
đình, cá nhân thuộc diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
3. Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay;
5. Phát sinh yêu cầu được hoàn thuế.
*** Theo quy định tại khoản 1, Mục II, Phần II thông tư số 85/2007/TT-BTC đăng ký cấp mã số thuế
về thời hạn đăng ký thuế:
Đối tượng thuộc diện đăng ký thuế phải đăng ký thuế theo mẫu quy định với cơ quan thuế, trong thời
hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày:
- Được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy
chứng nhận đầu tư;
- Bắt đầu hoạt động kinh doanh trong trường hợp không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
hoặc ngày phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp người nộp thuế là tổ chức, cá nhân không kinh doanh;
- Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay của các tổ chức cá nhân;
- Bắt đầu thực hiện nhiệm vụ thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;
- Phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân ( ngày cá nhân nhận thu nhập);
- Phát sinh tiền thuế GTGT được hoàn theo quy định của pháp luật về thuế đối với các chủ dự
án( hoặc đại diện được uỷ quền như ban quản lý công trình), nhà thầu chính nước ngoài.
7
Hồ sơ đăng ký thuế đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh, không kinh doanh gồm những loại gì?
* Tại điều 23 Luật quản lý thuế quy định về hồ sơ đăng ký thuế như sau:

3. Địa chỉ trụ sở: Địa chỉ trụ sở chính của đơn vị, tổ chức kinh tế. Ghi rõ số nhà, đường phố, thôn/ấp,
phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố. Nếu có số điện thoại, số Fax thì ghi rõ mã vùng - số điện thoại/số
Fax.
4. Địa chỉ nhận thông báo thuế: Nếu doanh nghiệp có địa chỉ nhận các thông báo của cơ quan thuế
khác với địa chỉ của trụ sở chính thì ghi rõ địa chỉ nhận thông báo thuế để cơ quan thuế liên hệ; nếu không
có thì ghi đúng địa chỉ trụ sở.
5. Quyết định thành lập: Quyết định thành lập của đơn vị cấp trên. Ghi rõ số quyết định, ngày ra
quyết định và cơ quan quyết định.
6. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Ghi rõ số, ngày cấp và cơ quan cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh hoặc các giấy phép hoạt động khác do các cơ quan có thẩm quyền cấp được qui định
trong Thông tư.
7. Đăng ký xuất nhập khẩu: Nếu doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu thì đánh dấu "Có",
ngược lại đánh dấu “Không”
8. Ngành nghề kinh doanh chính: Ghi theo giấy phép kinh doanh và ngành nghề thực tế đang kinh
doanh chỉ chọn 1 ngành nghề kinh doanh chính
9. Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh: Ngày bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
10. Tổng số lao động: Ghi tổng số lao động (người) thường xuyên tại thời điểm đăng ký, bao gồm cả
lao động là người Việt Nam và người nước ngoài.
11. Vốn điều lệ: Ghi theo vốn điều lệ trên quyết định thành lập hoặc giấy phép kinh doanh, ghi rõ
loại tiền. Phân loại nguồn vốn theo chủ sở hữu ghi rõ tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số vốn.
12. Tài khoản ngân hàng, kho bạc: Ghi rõ số tài khoản, tên ngân hàng, kho bạc nơi doanh nghiệp
mở tài khoản.
13. Loại hình kinh tế: Doanh nghiệp tự Đánh dấu X vào 1 trong những ô tương ứng.
14. Hình thức hạch toán kế toán về kết quả kinh doanh: Chỉ đánh dấu X vào một trong hai ô của
chỉ tiêu này.
15. Năm tài chính: Ghi rõ từ ngày, tháng đầu niên độ kế toán đến ngày, tháng cuối niên độ kế toán
theo năm dương lịch.
16. Thông tin về đơn vị chủ quản (cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp): Tên, mã số thuế, địa chỉ
của đơn vị cấp trên trực tiếp của doanh nghiệp.
Nếu là doanh nghiệp Nhà nước độc lập thì để trống.

21. Tình trạng trước khi tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp (nếu có): Nếu doanh nghiệp đăng ký
thuế do tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp trước đó thì đánh dấu vào một trong các trường hợp: sáp nhập,
hợp nhất, chia, tách... và phải rõ mã số thuế đã cấp trước đây của các doanh nghiệp bị sáp nhập, bị hợp
nhất, bị chia bị tách...
****Người ký vào Tờ khai đăng ký thuế là người là người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp****
19
8
Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là đơn vị trực thuộc của tổ chức kinh
doanh gồm hồ sơ gì?
*** Tại điểm 2.2, khoản 2, Mục I, Phần II Thông tư số 85/2007/TT-BTC quy định về Hồ sơ đăng ký
thuế đối với người nộp thuế là đơn vị trực thuộc của tổ chức kinh doanh gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 02-ĐK-TCT và các bảng kê kèm theo (nếu có). Trên tờ khai đăng
ký thuế phải ghi rõ mã số thuế 13 số đã được đơn vị chủ quản thông báo.
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chi nhánh hoặc giấp phép đầu tư nước ngoài tại
Việt nam.
Sau đây là mẫu biểu 02-ĐK-TCT
20
21
22
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI MẪU SỐ 02-ĐK-TCT
1. Tên chính thức: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên tổ chức theo quyết định thành lập hoặc
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
2. Tên giao dịch: Tên giao dịch hoặc tên viết tắt dùng trong giao dịch kinh doanh.
3. Địa chỉ trụ sở: Địa chỉ trụ sở chính của đơn vị, tổ chức kinh tế. Ghi rõ số nhà, đường phố, thôn/ấp,
phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố. Nếu có số điện thoại, số Fax thì ghi rõ mã vùng - số điện thoại/số
Fax.
4. Địa chỉ nhận thông báo thuế: Nếu doanh nghiệp có địa chỉ nhận các thông báo của cơ quan thuế
khác với địa chỉ của trụ sở chính thì ghi rõ địa chỉ nhận thông báo thuế để cơ quan thuế liên hệ; nếu không
có thì ghi đúng địa chỉ trụ sở.

Kho hàng trực thuộc: kho hàng do doanh nghiệp trực tiếp quản lý, không có chức năng kinh doanh.
Nếu có thì đánh dấu X vào ô "Có kho hàng trực thuộc", sau đó phải kê khai rõ vào phần "Bản kê các kho
hàng trực thuộc".
Văn phòng đại diện...: Các văn phòng đại diện, giao dịch, đơn vị sự nghiệp không có chức năng kinh
doanh: Nếu có thì đánh dấu X vào ô "Có văn phòng đại diện, giao dịch, đơn vị sự nghiệp trực thuộc", sau
đó phải kê khai rõ vào phần "Bản kê các văn phòng đại diện, giao dịch...".
Nhà thầu, nhà thầu phụ: Nếu doanh nghiệp có hoạt động nhà thầu, nhà thầu phụ thì đánh dấu vào đây
sau đó kê khai rõ vào "Bản kê các nhà thầu phụ"
Đơn vị liên danh, liên kết : Nếu doanh nghiệp có hoạt động liên danh, liên kết thì đánh dấu vào đây
sau đó kê khai rõ vào "Bản kê các đơn vị liên danh, liên kết"
20. Thông tin khác: Ghi rõ họ và tên, và số điện thoại liên lạc của người có quyền điều hành cao
nhất (Tổng giám đốc, giám đốc,...) và kế toán trưởng của doanh nghiệp.
21. Tình trạng trước khi tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp (nếu có): Nếu doanh nghiệp đăng ký
thuế do tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp trước đó thì đánh dấu vào một trong các trường hợp: sáp nhập,
hợp nhất, chia, tách... và phải rõ mã số thuế đã cấp trước đây của các doanh nghiệp bị sáp nhập, bị hợp
nhất, bị chia bị tách.
9
Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là cá nhân, nhóm cá nhân, hộ kinh doanh gồm hồ sơ gì?
*** Tại điểm 2.3, khoản 2, Mục I, Phần II Thông tư số 85/2007/TT-BTC hướng dẫn hồ sơ đăng ký
thuế đối với người nộp thuế là cá nhân, hộ kinh doanh gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 03-ĐK-TCT, kèm theo bản kê cửa hàng, cửa hiệu kinh doanh tại địa
bàn quận, huyện, thị xã hoặc tỉnh khác với cơ sở kinh doanh chính (nếu có).
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có).
- Bản sao giấy CMND.
Riêng trường hợp cá nhân có cửa hàng, cửa hiệu đóng khác địa bàn (tỉnh,thành phố, quận, huyện, thị
xã) với cơ sở chính, kê khai đăng ký thuế với chi cục thuế nơi có cửa hàng, cửa hiệu thì hồ sơ đăng ký nộp
thuế là: tờ khai đăng ký nộp thuế theo mẫu số 03.1-ĐK-TCT
24
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status