4. Giao tác và tính toàn vẹn
5. HQT CSDL Phân tán
6. Khung nhìn thực
7. Một số mô hình dữ liệu hiện đại
8. Đánh giá hiệu năng – các chuẩn TPC
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
nâng cao
Nguyễn Trần Quốc Vinh
Phó trưởng phòng P. KH, SĐH & HTQT
GV. Khoa Thống kê – Tin học
Trường ĐH Kinh tế, ĐH Đà Nẵng
ĐT: 0914.780-898
Email:
Tài liệu
!"!##!$%&%#
'()% ""*Gehrke Johannes - Database Management
Systems*!#!
+,- !./&!)%#-*0Principles of Distributed Database
Systems*!#!
1&' )%!2"#*0Fundamentals of database systems*)!#!
% )%#! #3 #'
4"5$$666 7#!$8(%#"$& # $COP5711$% )%#
!9:;
các bảng hai chiều (còn gọi là quan hệ)
* Chiều dọc: là tập hợp các thuộc tính (đặc điểm) của đối tượng cần
quản lý (gọi là trường- Field)
Ví dụ các bảng: Nhân viên (nv_ma, nv_HọTên, nv_maPB)
Sinh viên (tên, ngày sinh, lớp, điểm)
Mặt hàng (tên hàng, số lượng, đơn giá)
* Chiều ngang:là tập hợp các các bản ghi (bộ, Record) chứa giá trị của
các trường.Vd:(Nguyễn Văn An, 12/5/1970, K98T, 8)
Ví dụ bảng Nhân viên
I.2 I.1 Các khái niệm cơ bản
AC)FD D!E&%A5
HQT CSDL là một hệ thống phần mềm được thiết kế nhằm mục đích quản trị và
khai thác một số lượng lớn các tập hợp lớn dữ liệu với khối lượng có thể tăng lên
rất nhanh.
"LJ*J"A"M"=%"N)O&P)E!E&%A'@"
"Q@)'"R"%A*"ST"UT%)V*TWX
WC'CY""Q@*T"UZ%T&
I.2 Chức năng của một hệ quản trị cơ sở
dữ liệu
[C)F!E&%A)L%J)"\%
-
C)F@"\WA'477#) ;)]+
-
^%("%U@%@
-
2"(_
C@
2. Ôn tập CSDL
+="S""L"U(J"O
+="S"!E&%A"A
"3U'="S""L"U(J"O
'="S"!E&%A"A
i
2.1: Mô hình hoá dữ liệu theo ngữ
nghĩa, sơ đồ ER
Mô hình dữ liệu quan hệ có thể dùng để lưu trữ
thông tin về lĩnh vực ứng dụng, nhưng để thiết kế
CSDL cũng như các tiến trình thì không đủ vì rất
phức tạp, đặc biệt trong mô tả ngữ nghĩa của lĩnh
vực ứng dụng
Mô hình thực thể - quan hệ (ER-Model) khắc
phục được hạn chế đó
Mô hình thực thể - quan hệ được thể hiện qua
các sơ đồ thực thể quan hệ (sơ đồ ER)
2.1: Mô hình hoá dữ liệu theo ngữ
nghĩa, sơ đồ ER
Trong mô hình ER có 3 khái niệm cơ bản: Thực thể, Quan
Trong mô hình ER có 3 khái niệm cơ bản: Thực thể, Quan hệ và Thuộc tính
Quan hệ: Là mối quan hệ giữa các thực thể của hai tập thực thể. Ví
dụ hai tập thực thể NHÂN_VIÊN và PHÒNG_BAN. Nhiều NHÂN_VIÊN
thuộc một PHÒNGBAN, hoặc trong một PHÒNGBAN có nhiều
NHÂNVIÊN công tác.
Trên sơ đồ ER, quan hệ được biểu diễn bằng hình vẽ nối hai tập thực
thể có ghi chú mối quan hệ, cũng như số lượng thực thể tham gia
(nhiều, một) và có nhất thiết (đường nối liền) hay không nhất thiết
(đường đứt quãng)
2j2k/lm2 .n2ok9]2
'%A
T
2.1: Mô hình hoá dữ liệu theo ngữ
nghĩa, sơ đồ ER
Trong mô hình ER có 3 khái niệm cơ bản: Thực thể, Quan hệ và
Thuộc tính
Quan hệ:
/pq1 <rs2o
"
T
"A52"%Vé"'4"R("=;KháchHàng, 'KháchHàng T"U
T"%Vé. Wa3&"At+NgườiT"UT"%4"R("=;
Con4Người)*'Con 4Người; "S"uT"UT'Cha4Người;v
2owxl
"
NgàySinh
GiớiTính
QuêQuán
PhòngBan
2.1: Mô hình hoá dữ liệu theo ngữ nghĩa,
sơ đồ ER
Trong mô hình ER có 3 khái niệm cơ bản:
Thuộc tính:
Từ định danh độc nhất (khoá) là thuộc tính, hoặc tổ hợp tối thiểu các thuộc tính, hoặc tổ hợp
tối thiểu các quan hệ, hoặc tổ hợp tối thiểu các quan hệ và thuộc tính làm phân biệt một phiên
bản bất kỳ của thực thể với tất cả các phiên bản khác của thực thể đó. (Độc nhất nghĩa là các
giá trị của nó không trùng nhau)
Mô hình ER chỉ dùng trong quá trình thiết kế, không dùng để lưu trữ và xử lý dữ liệu. Vì vậy,
phải chuyển mô hình ER sang mô hình khác, chẳng hạn mô hình dữ liệu quan hệ. Khi đó, dữ
liệu được lưu trữ dưới dạng các bảng hai chiều.
2.1: Mô hình hoá dữ liệu theo ngữ
nghĩa, sơ đồ ER
Trong mô hình ER có 3 khái niệm cơ bản:
Thuộc tính:
Ví dụ: NHÂNVIÊN (HọTên, NgàySinh, QuêQuán, GiớiTính)
- Nếu HọTên không thể trùng nhau, thì HọTên là khoá
-
Nếu HọTên có thể trùng nhau, nhưng nếu không thể có hai NHÂNVIÊN có
"U4"R("=;&OI''!3"Q
2.1: Thống nhất các vẽ sơ đồ ER
Mối quan hệ Một - Nhiều (One - Many, 1 - n, 1 - |)
+N%"}T"UT"%"a%c&'%A*'N%
"a%c"uT"U@D'"}!3"Q
Mối quan hệ Nhiều - Nhiều (Many - Many, n - n, | - |)
+N%"}T"UT"%"a%c&'%A*
'N%"a%cT"U@D"%"}("@
"<"%@D'"}*'N%"a%c
WPO"a='=%A!3"Q