tiểu luận các giải pháp để hoàn thiện thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay dài hạn của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam - Pdf 13

Tiểu luận GVHD: TS. Lại Tiến Dĩnh
HVTH: Nguy ễn Đức Trung 0 Lớp: Cao Học – Ngân Hàng 4

Bộ giáo dục và đào tạo
Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Khoa Ngân hàng


TIỂU LUẬN NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Đề tài :

CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN THẨM ĐỊNH DỰ
ÁN ĐẦU TƯ TRONG QUYẾT ĐỊNH CHO VAY DÀI
HẠN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định.
1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng.
Có nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng như:
+ Dựa vào thời hạn tín dụng có:
- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới một năm, mục đích của
loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động;
- Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm, mục đích của
loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định;
- Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm, mục đích của loại cho
vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư.
+Dựa vào đối tượng cho vay có:
- Cho vay cá nhân;
- Cho vay hộ gia đình;
- Cho vay doanh nghiệp, công ty, tập đoàn.
1.1.3. Quy trình tín dụng.
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp m ô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận
nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay, giải
ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng.
Hầu hết các ngân hàng thương mại đều tự thiết kế cho mình một quy trình tín
dụng cụ thể, bao gồm nhiều bước đi khác nhau với kết quả cụ thể của từng bước đi
nhưng nhìn chung gồm 5 bước sau:
Bước 1 : lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng;
Bước 2 : phân tích tín dụng;
Bước 3 : quyết định và ký hợp đồng tín dụng;
Bước 4 : giải ngân;
Bước 5 : giám sát tín dụng, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng.
Như vậy thẩm định tín dụng thuộc bước 2 trong quy trình tín dụng.
1.2. Thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay dài hạn đối với doanh
nghiệp.
1.2.1. Khái niệm về thẩm định dự án đầu tư đối với cho vay doanh nghiệp.

quan trọng vì dựa vào đây ngân hàng có thể phân tích và đánh giá khả năng trả nợ và
lãi của khách hàng. Để thấy được sự khả thi về tài chính của dự án, khách hàng phải
nêu bật được những căn cứ sau đây:
- Phân tích và đánh giá tình hình nhu cầu thị trường và giá cả tiêu thụ để làm
căn cứ dự báo doanh thu từ dự án.
- Phân tích và đánh giá tình hình thị trường và giá cả chi phí để làm căn cứ dự
báo chi phí đầu tư ban đầu và chi phí trong suốt quá trình hoạt động của dự án.
- Phân tích và dự báo dòng tiền ròng thu được từ dự án.
- Phân tích và dự báo chi phí huy động vốn của dự án.
- Xác định các chỉ tiêu (NPV, IRR, PP) dùng để đánh giá và quyết định sự khả
thi về tài chính của dự án.
- Nếu dự án lớn và phức tạp cần có thêm các phân tích về rủi ro thực hiện dự án
như phân tích độ nhạy, phân tích tình huống và phân tích mô phỏng.
Cho vay dài hạn góp phần đem lại lợi nhuận cho ngân hàng nên cần nỗ lực phục
vụ khách hàng tốt hơn để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
1.2.3. Thẩm định các thông số dự báo thị trường và doanh thu.
Các thông số dự báo thị trường là những thông số dùng làm căn cứ để dự báo
tình hình thị trường và thị phần của doanh nghiệp chiếm lĩnh trên thị trường; qua đó,
có thể ước lượng được doanh thu của dự án. Do vậy, mức độ chính xác của doanh thu
ước lượng phụ thuộc rất lớn vào những thông số này. Các thông số dự báo thị trường
sử dụng rất khác nhau tùy theo từng ngành cũng như từng loại sản phẩm. Nhìn chung,
các thông số thường gặp bao gồm:
- Dự báo tăng trưởng của nền kinh tế.
- Dự báo tỷ lệ lạm phát.
- Dự báo tỷ giá hối đoái.
- Dự báo kim ngạch xuất nhập khẩu.
- Dự báo tốc độ tăng giá.
Tiểu luận GVHD: TS. Lại Tiến Dĩnh
HVTH: Nguy ễn Đức Trung 3 Lớp: Cao Học – Ngân Hàng 4
- Dự báo nhu cầu thị trường về loại sản phẩm dự án sắp đầu tư.

- Dòng tiền ra.
- Dòng tiền thuần của dự án.
Điều quan trọng khi thẩm định dòng tiền là xem xét cách thức xử lý các loại chi
phí khi ước lượng dòng tiền có hợp lý hay không. Thông thường, nhân viên tín dụng
cần chú ý cách xử lý các loại chi phí sau:
+ Chi phí cơ hội: là những khoản thu nhập mà công ty phải mất đi do sử dụng
nguồn lực của công ty vào dự án. Chi phí cơ hội không phải là một khoản thực chi
nhưng vẫn được tính vào dòng tiền, vì đó là một khoản thu nhập mà công ty phải mất
đi khi thực hiện dự án. Khi thẩm định cần chú ý xem khách hàng có tính loại chi phí
này vào dòng tiền hay không? Thông thường, khách hàng dễ bỏ quên không kể loại chi
phí này.
+ Chi phí chìm: là những chi phí đã phát sinh trước khi có quy ết định thực hiện
dự án. Vì vậy, dù dự án có được thực hiện hay không thì chi phí này cũng đã xảy ra
rồi. Do đó, chi phí chìm không được tính vào dòng tiền dự án. Sở dĩ chi phí chìm
không được tính vào dòng tiền dự án là vì, loại chi phí này không ảnh hưởng đến việc
quyết định đầu tư hay không đầu tư dự án. Các dạng điển hình của chi phí chìm bao
gồm chi phí nghiên cứu phát triển sản phẩm, chi phí nghiên cứu tiếp thị, chi phí thuê
Tiểu luận GVHD: TS. Lại Tiến Dĩnh
HVTH: Nguy ễn Đức Trung 4 Lớp: Cao Học – Ngân Hàng 4
chuyên gia lập dự án. Khi thẩm định cần để ý cách xử lý các loại chi phí này vì thường
khách hàng vẫn kể luôn loại chi phí này vào dòng tiền.
+ Chi phí lịch sử: là chi phí cho những tài sản sẵn có của công ty, được sử
dụng cho dự án. Chi phí này có được tính vào dòng tiền của dự án hay không tùy thuộc
vào chi phí cơ hội của tài sản. Nếu chi phí cơ hội của tài sản bằng không thì không
tính, nhưng nếu tài sản có chi phí cơ hội thì sẽ được tính vào dòng tiền dự án như
trường hợp chi phí cơ hội. Khi thẩm định cần chú ý loại chi phí này thường bị khách
hàng bỏ qua khi ước lượng dòng tiền.
M ột số lưu ý khi đánh giá dòng tiền:
- Thu nhập của dự án đầu tư là lợi nhuận sau thuế và khấu hao.
- Chi phí cơ hội không phải là khoản thực chi nhưng vẫn được tính vào dòng

+ Tách biệt quyết định đầu tư và quyết định tài trợ.
Dự án có thể được thực hiện một phần từ vốn vay, một phần từ vốn cổ đông.
Tuy nhiên, khi thẩm định để quyết định cho vay chúng t a đánh giá hiệu quả của dự án
dựa trên quan điểm của ngân hàng hay quan điểm tổng đầu tư, chứ không phải dựa
trên quan điểm của chủ đầu tư. Dựa trên quan điểm ngân hàng, chúng ta muốn biết dự
án có hiệu quả hay không là do bản thân quan hệ giữa lợi ích và chi phí phát sinh từ dự
án, chứ không quan tâm đến tác động của đòn bẩy tài chính. Do đó, để đánh giá đúng
Tiểu luận GVHD: TS. Lại Tiến Dĩnh
HVTH: Nguy ễn Đức Trung 5 Lớp: Cao Học – Ngân Hàng 4
thực chất hiệu quả dự án nên xem xét dự án trong điều kiện loại bỏ hoàn toàn tác động
của việc tài trợ. Vì vậy, không nên đưa giá trị khoản vay, giá trị trả nợ gốc và lãi vay
vào dòng tiền dự án. Điều này giúp loại bỏ tác động đòn bẩy tài chính và tách bạch
giữa quyết định đầu tư với quyết định t ài trợ vốn.
1.2.6. Thẩm định chi phí sử dụng vốn.
Chi phí sử dụng vốn là chi phí mà doanh nghiệp hoặc dự án phải trả khi huy
động nguồn vốn đó. Nhìn chung doanh nghiệp có thể huy động vốn từ 2 nguồn để tài
trợ cho dự án là: vốn chủ sở hữu và nợ vay. Do đó, chi phí sử dụng vốn bao gồm 2 loại
cơ bản là chi phí sử dụng nợ và chi phí sử dụng vốn của chủ sở hữu, trong đó vốn chủ
sở hữu có thể chia ra thành vốn cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường.
+ Chi phí sử dụng nợ vay.
Doanh nghiệp có thể huy động nợ dưới hình thức vay các tổ chức tài chính
trung gian như ngân hàng hoặc phát hành trái phiếu vay nợ trực tiếp trên thị trường
vốn.
Dù vay ngân hàng hay phát hành trái phiếu, chi phí trả lãi đều được t ính trừ ra
khỏi lợi nhuận trước chịu thuế. Vì vậy, thực chất chi phí sử dụng nợ của doanh nghiệp
là chi phí sử dụng nợ sau khi đã điều chỉnh thuế.
+ Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu.
Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu bao gồm chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi và
chi phí sử dụng vốn cổ phần thường.
- Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi: là chi phí mà doanh nghiệp phải trả

- Lãi suất phi rủi ro.
- Lãi suất đền bù rủi ro thị trường.
- Rủi ro hệ thống của t ài sản đầu tư so với rủi ro bình quân của thị trường.
M ô hình này cho thấy sự điều chỉnh trực tiếp lợi nhuận và rủi ro của tài sản, và
nó được sử dụng rộng rãi hơn mô hình tăng trưởng cổ tức.
Trong thực tế hai phương pháp ước lượng chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu
thường cho kết quả khác nhau. Tùy theo quan điểm, nhưng thông thường để dung hòa
người ta thường lấy trung bình giữa các kết quả ước lượng này.
1.2.7. Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư.
Khi quyết định đầu tư khách hàng dựa vào các chỉ tiêu đánh giá dự án như là
NPV, IRR, PP, PI. Tương tự, khi quyết định cho vay ngân hàng cũng dựa vào các chỉ
tiêu này. Tuy nhiên, khi lập dự án nộp vào ngân hàng mục tiêu của khách hàng là
muốn vay vốn ngân hàng nên có thể đã bóp méo các chỉ tiêu này. Do vậy, nhân viên tín
dụng cần thẩm định để xác định rõ t hực chất của dự án.
+ Thẩm định chỉ tiêu hiện giá ròng (NPV):
Đây là chỉ tiêu cơ bản dùng để đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư vì nó thể
hiện giá trị tăng thêm mà dự án đem lại cho doanh nghiệp. Giá trị hiện tại ròng (NPV)
là tổng hiện giá dòng tiền ròng của dự án với lãi suất chiết khấu thích hợp. Kết quả
NPV có các trường hợp sau đây:
ˆNPV > 0 : có nghĩa là dự án có lãi suất sinh lời cao hơn chi phí cơ hội của vốn
(lãi suất sinh lời cao hơn lãi suất chiết khấu).
ˆNPV = 0 : có nghĩa là dự án có lãi suất sinh lời bằng với chi phí cơ hội của vốn
(lãi suất sinh lời bằng với lãi suất chiết khấu).
ˆNPV < 0 : có nghĩa là dự án có lãi suất sinh lời thấp hơn chi phí cơ hội của vốn
(lãi suất sinh lời thấp hơn lãi suất chiết khấu).
Nhìn chung, dự án chỉ đáng đầu tư khi nào có NPV lớn hơn hoặc bằng 0 vì khi
ấy thu nhập từ dự án mới đủ trang trải chi phí và mang lại lợi nhuận tăng thêm cho nhà
đầu tư. Dự án bị bác bỏ khi NPV < 0. Khi phải lựa chọn giữa các dự án loại trừ nhau,
dự án nào có NPV cao nhất sẽ được lựa chọn. Trong trường hợp ngân sách bị hạn chế,
sẽ chọn tổ hợp các dự án có tổng NPV cao nhất.

Khấu hao nhanh ở những năm đầu sẽ làm thay đổi IRR so với khấu hao theo
đường thẳng. Khấu hao nhanh sẽ tăng ở những năm đầu và giảm ở những năm sau
khấu hao nhanh sẽ tăng NPV và IRR.
1.2.8. Phân tích và kiểm soát rủi ro của dự án đầu tư.
Có một số kỹ thuật phân tích rủi ro dự án đầu tư thường sử dụng bao gồm: phân
tích độ nhạy, phân tích tình huống, phân tích mô phỏng.
+ Phân tích độ nhạy:
Phân tích độ nhạy là kỹ thuật phân tích nhằm thấy được sự ảnh hưởng của các
biến độc lập lên biến phụ thuộc. Chúng ta có thể ứng dụng kỹ thuật này vào phân tích
rủi ro khi thẩm định dự án đầu tư sắp cho vay. Biến phụ thuộc cần thẩm định ở đây là
NPV và IRR. Các biến độc lập tác động lên NPV, IRR có thể là các thông số mà chúng
ta đã lựa chọn khi ước lượng dòng tiền và chi phí, bao gồm:
- Tỷ lệ lạm phát.
- Tỷ giá hối đoái.
- Thị phần của doanh nghiệp.
- Công suất máy móc thiết bị.
- Sản lượng tiêu thụ.
- Đơn giá bán.
- Tốc độ tăng giá bán.
- Định mức tiêu hao năng lượng, nguyên vật liệu, sử dụng lao động.
- Đơn giá các loại chi phí như lao động, nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng.
- Tốc độ tăng chi phí.
- Tỷ lệ khấu hao,…
Phân tích độ nhạy là kỹ thuật phân tích giúp chúng ta thấy được sự thay đổi của
NPV hoặc IRR như thế nào khi các biến độc lập vừa nêu trên biến động. Có hai
phương pháp phân tích: phân tích độ nhạy một chiều và phân tích độ nhạy hai chiều.
Phân tích độ nhạy một chiều chỉ cho phép phân tích sự ảnh hưởng một cách
riêng lẻ của từng biến độc lập lên biến phụ thuộc NPV hoặc IRR.
Phân tích độ nhạy hai chiều là kỹ thuật cho phép phân tích sự ảnh hưởng đồng
thời của hai biến độc lập lên NPV hoặc IRR.
Tiểu luận GVHD: TS. Lại Tiến Dĩnh
HVTH: Nguy ễn Đức Trung 9 Lớp: Cao Học – Ngân Hàng 4

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ THẨM

Đánh giá khả năng ước định của khách hàng vay vốn.
2.3. Thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay dài hạn của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Việc thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay dài hạn của N gân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam qua hai bước:
Bước 1 : Xem xét tổng thể dự án đầu tư.
Bước 2 : Tính toán hiệu quả tài chính, khả năng trả nợ của dự án đầu tư.
2.3.1. Xem xét tổng thể dự án đầu tư.
Thẩm định dự án đầu tư sẽ tập trung phân tích, đánh giá về khía cạnh hiệu quả
tài chính và khả năng trả nợ của dự án đầu tư. Các khía cạnh khác như hiệu quả về mặt
xã hội, hiệu quả kinh tế nói chung cũng sẽ được đề cập tới tùy theo đặc điểm và yêu
cầu của từng dự án đầu tư. Các nội dung chính khi thẩm định dự án đầu tư cần phải
được tiến hành phân tích, đánh giá gồm:
* Xem xét, đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của dự án đầu tư.
- Mục tiêu đầu tư của dự án đầu tư là gì?
Tiểu luận GVHD: TS. Lại Tiến Dĩnh
HVTH: Nguy ễn Đức Trung 10 Lớp: Cao Học – Ngân Hàng 4
- Khách hàng thực sự cần thiết đầu tư?
- Qui mô đầu tư như thế nào?
- Cơ cấu sản phẩm và dịch vụ đầu ra của dự án đầu tư ra sao?
- Phương án tiêu thụ sản phẩm như thế nào?
- Qui mô vốn đầu tư là bao nhiêu?
- Kế hoạch kinh doanh sẽ được thực hiện từ những nguồn gốc nào?
- Thời gian dự kiến thực hiện dự án bao lâu?
- Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự
án.
* Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án đầu tư.
- Tình hình nhu cầu trên thị trường về sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án như
thế nào?
- Sản phẩm của dự án có hình dạng ra sao?

- Hình thức, mẫu mã, chất lượng sản phẩm của dự án so với các sản phẩm cùng
loại trên thị trường như thế nào, có ưu điểm gì không?
- Sản phẩm có phù hợp với thị hiếu của của người tiêu dùng, xu hướng tiêu thụ
hay không?
Tiểu luận GVHD: TS. Lại Tiến Dĩnh
HVTH: Nguy ễn Đức Trung 11 Lớp: Cao Học – Ngân Hàng 4
- Giá cả so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường như thế nào, có rẻ hơn
không, có phù hợp với xu hướng thu nhập, khả năng tiêu thụ hay không?
+ Đối với thị trường nước ngoài:
- Sản phẩm có khả năng đạt được các yêu cầu về tiêu chuẩn để xuất khẩu hay
không?
- Quy cách, chất lượng, mẫu mã, giá cả có những ưu thế như thế nào so với các
sản phẩm cùng loại trên thị trường dự kiến xuất khẩu?
- Thị trường dự kiến xuất khẩu có bị hạn chế bởi hạn ngạch không?
- Sản phẩm cùng loại của Việt Nam đã thâm nhập được vào thị trường xuất
khẩu dự kiến chưa, kết quả như thế nào?
* Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối.
- Sản phẩm của dự án dự kiến được t iêu thụ theo phương thức nào, có cần hệ
thống phân phối không?
- Mạng lưới phân phối của sản phẩm dự án đã được xác lập hay chưa, mạng
lưới phân phối có phù hợp với đặc điểm của thị trường hay không?
- Ước tính chi phí thiết lập mạng lưới phân phối là bao nhiêu?
- Khách hàng sẽ áp dụng phương thức bán hàng trả chậm hay trả ngay như thế
nào?
- Nếu việc tiêu thụ chỉ dựa vào một số đơn vị phân phối thì cần có nhận định
xem có thể gây ra việc bị ép giá hay không?.
* Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án đầu tư.
- Theo như những ước định nói trên thì mức độ sản xuất và tiêu thụ hàng năm
của khách hàng vay vốn là bao nhiêu?
- Khách hàng liệu có thể kịp thay đổi cơ cấu sản phẩm nếu dự án có nhiều loại

+ Công nghệ, thiết bị:
- Quy trình công nghệ có tiên tiến, hiện đại không, ở mức độ nào của thế giới.
- Công nghệ có phù hợp với trình độ hiện tại của Việt Nam hay không, lý do lựa
chọn công nghệ này.
- Phương thức chuyển giao công nghệ có hợp lý hay không, có đảm bảo cho
chủ đầu tư nắm bắt và vận hành được công nghệ hay không?
- Xem xét, đánh giá về số lượng, công suất, quy cách, chủng loại, danh mục
máy móc thiết bị và tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất.
- Trình độ tiên tiến của thiết bị, khi cần thiết phải thay đổi sản phẩm thì thiết bị
này có đáp ứng được hay không?
- Giá cả thiết bị và phương thức thanh toán có hợp lý, đáng ngờ không?
- Thời gian giao hàng và lắp đặt thiết bị có phù hợp với tiến độ thực hiện dự án
dự kiến hay không?
- Uy tín của các nhà cung cấp thiết bị, các nhà cung cấp thiết bị có chuyên sản
xuất các thiết bị của dự án hay không?
+ Quy mô, giải pháp xây dựng:
- Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự án hay
không, có tận dụng được cơ sở vật chất hiện có hay không?
- Tổng dự án/dự toán của từng hạng mục công trình, có hạng mục nào cần đầu
tư mà chưa được dự tính hay không, có hạng mục nào không cần thiết hoặc chưa cần
thiết phải đầu tư hay không?
- Tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị, có phù hợp
với thực tế hay không?
- Vấn đề hạ tầng cơ sở như giao thông, điện, cấp thoát nước.
+ Môi trường, phòng cháy chữa cháy:
- Xem xét, đánh giá các giải pháp về môi trường, phòng cháy chữa cháy của dự
án có đầy đủ, phù hợp chưa, đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trong trường
hợp yêu cầu phải có hay chưa.
* Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án.
- Xem xét năng lực, uy tín của nhà thầu: tư vấn, thi công, cung cấp thiết bị công

Việc xác định tiến độ thực hiện, nhu cầu vốn làm cơ sở cho việc dự kiến tiến độ
giải ngân, tính toán lãi vay trong thời gian thi công và xác định thời gian vay trả.
* Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án.
Tất cả những phân tích, đánh giá thực hiện ở trên nhằm mục đích hỗ trợ cho
phần tính toán, đánh giá hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ của dự án đầu tư.
Kết quả phân t ích ở trên sẽ được lượng hóa thành những giả định để phục vụ cho quá
trình tính toán, cụ thể như sau:
- Đánh giá về tính khả thi của nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư. Phần này sẽ đưa
vào để tính toán chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vốn, chi phí sữa chữa tài sản cố định,
khấu hao tài sản cố định phải trích hàng năm, nợ phải trả.
- Đánh giá về mặt thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự
án và phương án tiêu thụ sản phẩm sẽ đưa vào để tính toán như mức huy động công
suất so với công suất thiết kế, doanh thu dự kiến hàng năm.
- Đánh giá về khả năng cung cấp vật tư, nguyên liệu đầu vào cùng với đặc tính
của dây chuyền công nghệ để xác định giá thành đơn vị sản phẩm, tổng chi phí sản
xuất trực tiếp.
Căn cứ vào tốc độ luân chuyển vốn lưu động hàng năm của dự án, của các
doanh nghiệp cùng ngành nghề và mức vốn lưu động tự có của chủ dự án để xác định
nhu cầu vốn lưu động, chi phí vốn lưu động hàng năm.
Các chế độ thuế hiện hành, các văn bản ưu đãi riêng đối với dự án để xác định
phần trách nhiệm của chủ dự án đối với ngân sách.
Các bảng tính cơ bản yêu cầu bắt buộc phải thiết lập kèm theo Báo cáo thẩm
định gồm:
- Báo cáo kết quả kinh doanh.
- Dự kiến nguồn, khả năng trả nợ hàng năm và thời gian trả nợ.
- Nguồn trả nợ của khách hàng về cơ bản được huy động từ 3 nguồn chính, gồm
có: lợi nhuận sau thuế để lại, khấu hao cơ bản, các nguồn hợp pháp khác ngoài dự án.
Trong quá trình đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án, có hai nhóm chỉ
tiêu chính cần thiết phải đề cập, tính toán cụ thể, gồm có:
- Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của dự án như NPV, IRR, ROE.

Bước 2 : Phân tích và ước định số liệu cơ sở tính toán.
Trên cơ sở:
- Những phân tích đánh giá ở thị trường, cung, cầu về sản phẩm của dự án nói
trên.
- Báo cáo khả thi của dự án đầu tư.
- Báo cáo tài chính dự tính cho ba năm sắp tới và cơ sở tính toán.
Cán bộ tín dụng tiến hành ước tính các chỉ tiêu quan trọng nhất của dự án đầu
tư:
- Sản lượng tiêu thụ;
- Giá bán;
- Doanh thu;
- Nhu cầu vốn lưu động;
- Chi phí bán hàng;
- Các chi phí nguyên vật liệu đầu vào;
- Chi phí nhân công, quản lý;
- Khấu hao;
- Chi phí tài chính;
- Thuế các loại,…
Bước 3 : Thiết lập các bảng tính thu nhập và chi phí.
Trước khi lập bảng tính hiệu quả dự án, cần phải lập các bảng tính trung gian.
Sau đây là các bảng tính trung gian đối với một dự án đầu tư:
- Bảng tính sản lượng và doanh thu.
Tiểu luận GVHD: TS. Lại Tiến Dĩnh
HVTH: Nguy ễn Đức Trung 15 Lớp: Cao Học – Ngân Hàng 4
- Bảng tính chi phí hoạt động.
- Bảng tính chi phí nguyên vật liệu.
- Bảng tính các chi phí quản lý, bán hàng.
- Lịch khấu hao.
- Tính toán lãi vay vốn trung dài hạn.
- Tính toán lãi vay vốn ngắn hạn.

hai nhân tố đồng thời đến hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án. Có nhiều
nhân tố ảnh hưởng với mức độ trọng yếu khác nhau đến dự án, tuy nhiên phân t ích độ
nhạy là tìm ra một số nhân tố trọng yếu nhất và đánh giá độ rủi ro của dự án dựa vào
các nhân tố này.
Các bước thực hiện:
- Xác định các biến dữ liệu đầu vào, đầu ra cần phải t ính toán độ nhạy.
- Liên kết các dữ liệu trong các bảng tính có liên quan đến mỗi biến theo một
địa chỉ duy nhất.
- Xác định các chỉ số đánh giá hiệu quả dự án, khả năng trả nợ.
- Lập bảng tính độ nhạy theo các trường hợp một biến thông số thay đổi hay cả
hai biến thay đổi đồng thời.
Bước 5 : Lập bảng cân đối kế hoạch.
Tiểu luận GVHD: TS. Lại Tiến Dĩnh
HVTH: Nguy ễn Đức Trung 16 Lớp: Cao Học – Ngân Hàng 4
+ Mục đích:
- Cho biết sơ lược tình hình tài chính của dự án đầu tư.
- Tính các tỷ số như tỷ số thanh toán, đòn cân nợ của dự án đầu tư trong các
năm kế hoạch.
+ Nguyên tắc lập:
Bảng cân đối kế hoạch được lập dựa vào nguyên tắc cơ bản sau:
Tài sản = N guồn vốn
Hay: Tài sản lưu động + Tài sản cố định = Nghĩa vụ nợ + Vốn chủ sở hữu
Hay: Tiền mặt + Các khoản phải thu + Hàng tồn kho + (Nguyên giá tài sản cố
định – Khấu hao lũy kế) = N ghĩa vụ nợ ngắn hạn + N ghĩa vụ nợ dài hạn + Vốn chủ sở
hữu.
Trong đó:
a) Tiền mặt bao gồm:
Nhu cầu tiền mặt tối thiểu: được lấy từ bảng tính nhu cầu vốn lưu động.
Thặng dư tiền mặt: là giá trị dòng tiền cuối kỳ trong bảng báo cáo lưu chuyển
tiền tệ.
Tiểu luận GVHD: TS. Lại Tiến Dĩnh
HVTH: Nguy ễn Đức Trung 17 Lớp: Cao Học – Ngân Hàng 4

CHƯƠNG 3 : CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG
PHÁP THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG QUYẾT
ĐỊNH CHO VAY DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

3.1. Các giải pháp hoàn thiện phương pháp thẩm định dự án đầu tư trong quyết
định cho vay dài hạn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam.
Để hoàn thiện phương pháp thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay
dài hạn thì phải hoàn thiện trên nhiều khía cạnh thẩm định sau đây:
3.1.1. Thẩm định dòng tiền của dự án đầu tư.
Nên xem xét tác động của lạm phát đến dòng tiền của dự án đầu tư. Bởi vì trong
thời kì lạm phát, giá cả thị trường và chi phí không đo lường giá trị thực của lợi ích và
chi phí. Giá trị của lợi ích và chi phí tăng lên mặc dù giá trị thực của chúng không
tăng. Lạm phát càng cao thì NPV càng giảm. Có những dự án đầu tư khi lạm phát bằng
không hoặc nhỏ thì tốt nhưng khi có lạm phát cao thì dự án trở nên không tốt. Do đó,
lạm phát có thể làm cho dự án đầu tư thành công hay thất bại.
3.1.2. Thẩm đị nh dự án đầu tư về hiệu quả kinh tế xã hội.
Nên đưa chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế xã hội do dự án mang lại vào thẩm định dự
án như: đóng góp của dự án về tạo ra việc làm, đóng góp vào ngân sách nhà nước,…
3.1.3. Thẩm định về phân tích rủi ro của dự án đầu tư.
Nên đưa phân tích tình huống hay cao hơn nữa là phân tích mô phỏng trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status