Đồ án môn học cung cấp điện
Đồ án cung cấp điện
Sinh viên : Trần Ngọc Mai
Lớp : Đ1-H1
Giáo viên hướng dẫn : TS.Trần Quang Khánh
Đề 2: Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp
Đề bài:
Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp gồm các phân xưởng với
các dữ liệu cho trong bảng.
Khoảng cách từ nguồn điện đến trung tâm của nhà máy là L,m. Thời gian sử
dụng công suất cực đại là T
M
,h. Phụ tải loại I và loại II chiếm k
I
&
II
,%. Giá thành
tổn thất điện năng c
∆
=1000đ/kWh; suất thiệt hại do mất điện g
th
=4500đ/kWh;
hảo tổn điện áp cho phép trong mạng tính từ nguồn (điểm đấu điện) là ∆U
cp
=5%.
Các số liệu khác lấy trong phụ lục và các sổ tay thiết kế điện.
Số liệu thiết kế cung cấp điện cho nhà máy
Alphab
ê
Tên Tên đệm Họ
Số hiệu
công suất
đặt,kW
nhu
cầu,k
nc
công
suất, cos
ϕ
1 Phân xưởng đúc 73 6500 0,38 0,75
2 Bộ phận điện phân 136 8200 0,36 0,76
3 Xem dữ liệu phân
xưởng
4 Lò hơi 32 1850 0,42 0,78
5 Khối các phân
xưởng phụ trợ
35 1700 0,42 0,70
6 Máy nén 1 14 3800 0,49 0,62
7 Máy nén 2 14 850 0,49 0,64
8 Máy bơm 1 40 85 0,41 0,57
9 Máy bơm 2 35 70 0,42 0,61
10 Nhà hành chính,
sinh hoạt
6 1200 0,59 0,86
11 Kho OKC 6 0,59 0,81
12 Kho than 5 100 0,61 0,86
13 Kho vật liệu xỉ 7 30 0,56 0,82
14 Kho dụng cụ 4 560 0,65 0,88
15 Các kho khác 8 270 0,55 0,86
Phụ tải của phân xưởng cơ khí – sửa chữaN
0
27;31 Lò gió 0,53 0,9 4+5,5
Trần Ngọc Mai - Lớp Đ1H1 2
Đồ án môn học cung cấp điện
28;34 Máy ép quay 0,45 0,58 22+30
32;33 Máy xọc (đục) 0,4 0,60 4 + 5,5
35;36;37;38 Máy tiện bu lông 0,32 0,55 1,5+ 2,8+ 4,5+ 5,5
40;43 Máy hàn 0,46 0,82 28+28
41;42;45 Máy quạt 0,65 0,78 5,5+ 7,5+7,5
44 Máy cắt tôn 0,27 0,57 2,8
Nhiệm vụ thiết kế
CHƯƠNG I
Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng và toàn
nhà máy
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ
tải thực tế về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ huỷ hoại cách điện. Nói cách
khác, phụ tải tính toán cũng đốt nóng thiết bị lên tới nhiệt độ tương tự như phụ
tải thực tế gây ra, vì vậy chọn các thiết bị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo an
toàn cho thiết bị về mặt phát nóng.
Phụ tải tính toán được sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bị trong hệ
thống cung cấp điện như : máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ
tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện năng, tổn thất điện áp; lựa chọn dung
lượng bù công suất phản kháng Phụ tải tính toán phụ thuộc vào các yếu tố
như: công suất, số lượng, chế độ làm việc của các thiết bị điện, trình độ và
phương thức vận hành hệ thống Vì vậy xác định chính xác phụ tải tính toán là
một nhiệm vụ khó khăn nhưng rất quan trọng. Bởi vì nếu phụ tải tính toán xác
định được nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ giảm tuổi thọ các thiết bị điện, có khi
dẫn đến sự cố cháy nổ, rất nguy hiểm. Nếu phụ tải tính toán lớn hơn thực tế
nhiều thì các thiết bị điện được chọn sẽ quá lớn so với yêu cầu, do đó gây lãng
phí.
Do tính chất quan trọng như vậy nên từ trước tới nay đã có nhiều công trình
phân nhóm thiết bị điện. Việc phân nhóm cần tuân theo các nguyên tắc sau:
Trần Ngọc Mai - Lớp Đ1H1 4
Đồ án môn học cung cấp điện
- Các thiết bị trong cùng một nhóm nên ở gần nhau để giảm chiều dài đường
dây hạ áp nhờ vậy có thể tiết kiệm được vốn đầu tư và tổn thất trên các đường
dây hạ áp trong phân xưởng .
- Chế độ làm việc của các thiết bị trong cùng một nhóm nên giống nhau để
việc xác định phụ tải tính toán được chính xác hơn và thuận lợi cho việc lựa
chọn phương thức cung cấp điện cho nhóm .
-Tổng công suất các nhóm nên xấp xỉ nhau để giảm chủng loại tủ động lực
cần dùng trong phân xưởng và toàn nhà máy.Số thiết bị trong một nhóm cũng
không nên quá nhiều bởi số đầu ra của các tủ động lực thường.
Tuy nhiên thường rất khó thoả mãn cùng một lúc cả 3 nguyên tắc trên, do
vậy người thiết kế phải tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của phụ tải để lựa chọn
phương án thoả hiệp một cách tốt nhất có thể
Dựa theo nguyên tắc phân nhóm phụ tải điện đã nêu ở trên và căn cứ vào
vị trí, công suất của các thiết bị bố trí trên mặt bằng phân xưởng có thể chia các
thiết bị trong phân xưởng cơ khí- sửa chữa thành 5 nhóm. Kết quả phân nhóm
phụ tải điện được trình bày trong bảng 1.1
Bảng 1.1 - Bảng phân nhóm phụ tải điện
TT Tên thiết bị Số
lượng
Kí hiệu trên
mặt bằng
Công suất
đặt P
đ
,kW
Hệ số
K
4 Máy tiện bulông 1 15 3 0,3 0,58
5 Máy tiện bulông 1 16 7,5 0,3 0,58
6 Máy tiện bulông 1 24 10 0,3 0,58
7 Máy tiện bulông 1 25 13 0,3 0,58
8 Máy mài 1 26 2 0,45 0,63
Tổng 42,6
Nhóm IV
1 Máy ép quay 1 28 22 0,45 0,58
2 Máy ép quay 1 34 30 0,45 0,58
3 Máy khoan 1 29 1,2 0,27 0,66
4 Máy khoan 1 30 1,2 0,27 0,66
5 Máy xọc (đục) 1 32 4 0,4 0,6
6 Máy tiện bulông 1 35 1,5 0,32 0,55
7 Máy tiện bulông 1 36 2,8 0,32 0,55
8 Máy tiện bulông 1 37 4,5 0,32 0,55
Tổng 67,2
Nhóm V
1 Cần cẩu 1 21 13 0,25 0,67
2 Máy xọc (đục) 1 33 5,5 0,4 0,6
3 Máy tiện bulông 1 38 5,5 0,32 0,55
4 Máy mài 1 39 4,5 0,45 0,63
5 Máy hàn 1 40 28 0,46 0,82
6 Máy hàn 1 43 28 0,46 0,82
7 Máy quạt 1 41 5,5 0,65 0,78
8 Máy quạt 1 42 7,5 0,65 0,78
9 Máy quạt 1 45 7,5 0,65 0,78
10 Máy cắt tôn 1 44 2,8 0,27 0,57
11 Lò gió 1 31 5,5 0,53 0,9
Tổng 113,3
Trần Ngọc Mai - Lớp Đ1H1 6
∑
=
Σ
i
sdii
sd
P
kP
k
.
Trong đó :
K
sdi
là hệ số sử dụng của thiết bị i
P
i
là công suất đặt của thiết bị i
∑
sdii
kP.
=3.0,35 +10.0,35 +1,5.0,32 +4.0,32 +0,6.0,27
+10.0,41 +4.0,53 +0,8.0,27 +0,8.0,27 +40.0,47 = 31,924
=>
427,0
7,74
924,31
.
===
∑
∑
∑
∑
=
2
2
)(
i
i
hd
P
P
n
Với:
89,1844408,08,04106,045,1103
22222222222
=+++++++++=
∑
i
P
=>
025,3
89,1844
7,74
)(
2
2
2
===
∑
∑
∑
- Xác định hệ số công suất trung bình của phụ tải nhóm I:
∑
∑
=
i
ii
I
P
P
ϕ
ϕ
cos.
cos
∑
ϕ
cos.
i
P
=3.0,67 +10.0,67 +1,5.0,68 +4.0,68 +0,6.0,66
+10.0,63 +4.0,9 +0,8.0,66 +0,8.0,66 +40.0,7 = 51,802
=>
693,0
7,74
802,51
cos.
cos ===
∑
∑
i
S
I
tt
tt
832,123
3.38,0
504,81
3.
===
Ta tính toán tương tự cho các nhóm phụ tải II,III,IV,V được kết quả trong bảng
sau:
Nhóm
phụ
tải
k
sd∑
k k
b
n
hd
k
nc
P
tt
,kW Q
tt
,
kVAr
S
tt
P
ttnhi
: Là công suất tác dụng tính toán nhóm thứ i
n : Là số nhóm.
- Lấy k
đt
= 0,8 và thay P
tt
của nhóm vào công thức ta được
P
ttđlpx
= 0,8.( 56,52+ 61,94+ 26,062+ 50,286+ 76,182)
= 216,793 kW
1.1.4, Tính toán phụ tải chiếu sáng của phân xưởng cơ khí- sửa chữa
Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng cơ khí sửa chữa được xác định theo phương
pháp suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích:
baPSPP
cs
00
==
Trong đó:
Trần Ngọc Mai - Lớp Đ1H1 9
Đồ án môn học cung cấp điện
P
0
là suất chiếu sáng trên 1 đơn vị diện tích chiếu sáng, W/m
2
S là diện tích được chiếu sáng, m
2
n
i 1
Q
ttnhi
= 0,8(58,722+65,654+36,573+70,606+64,758)
=237,051kVAr
Với: k
đt
Là hệ số đồng thời đạt giá trị max công suất tác dụng, k
đt
=0,8
+ Phụ tải toàn phần của toàn phân xưởng cơ khí- sửa chữa:
kVAQPS
ttpxttpxttpx
322,328051,237161,227
2222
=+=+=
A
U
S
I
ttpx
tt
833,498
3.38,0
504,81
3.
===
7 Máy nén 2 850 0,49 0,64 18 8 12
8 Máy bơm 1 85 0,41 0,57 12 4 12
9 Máy bơm 2 70 0,42 0,61 12 4 12
10 Nhà hành chính,
sinh hoạt
1200 0,59 0,86 72 10 12
11 Kho OKC 0,59 0,81 22 6 12
12 Kho than 100 0,61 0,86 74 20 12
13 Kho vật liệu xỉ 30 0,56 0,82 38 6 12
14 Kho dụng cụ 560 0,65 0,88 58 10 12
15 Các kho khác 270 0,55 0,86 42 9 12
1.2.1, Xác định phụ tải tính toán cho các phân xưởng còn lại.
Do chỉ biết trước công suất đặt và diện tích của các phân xưởng, hệ số nhu
cầu và hệ số công suất nên ở đây sẽ sử dụng phương pháp xác định PTTT theo
công suất đặt và hệ số nhu cầu.
1.2.1.1, Phương pháp xác định PTTT theo công suất đặt và hệ số nhu cầu:
Theo phương pháp này phụ tải tính toán của phân xưởng được xác định
theo các biểu thức:
* Ta có suất chiếu sáng p
0
= 12 W/m
2
, ở đây ta sử dụng đèn sợi đốt nên có
cosϕ
cs
= 1; tgϕ
cs
= 0.
* Công suất tính toán động lực:
P
cs
* Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng:
P
tt
= P
đl
+ P
cs
* Công suất tính toán phản kháng của phân xưởng:
Q
tt
= Q
đl
+ Q
cs
* Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng:
S
tt
=
22
tttt
QP +U
S
I
tt
===
kVArtgPQ
cscs
00.416,10.
===
ϕ
- Công suất tác dụng tính toán của phân xưởng:
kWPPP
csdlttpx
416,2480416,102470
=+=+=
- Công suất phản kháng tính toán của phân xưởng:
kVArQQQ
csđlttpx
335,21780335,2178 =+=+=
Trần Ngọc Mai - Lớp Đ1H1 12
Đồ án môn học cung cấp điện
- Công suất toàn phần tác dụng của phân xưởng:
kVAQPS
ttpxttpxttpx
153,3301335,2178416,2480
2222
=+=+=
A
U
S
I
tt
582,5015
38,0.3
,
kVA
I
tt
,
A
1 PX đúc 2470 2178,335 10,416 0 2480,416 2178,335 3301,153 5015,582
2 Bộ phận
điện phân
2952 2524,438 95,472 0 3047,472 2524,438 3957,256 6012,428
3 PX cơ
khí- sửa
chữa
10,368 0 227,161 237,051 328,322 498,833
4 Lò hơi 777 623,373 5,184 0 782,184 623,373 1000,203 1519,651
5 Khối các
PX phụ
trợ
714 728,426 23,76 0 737,760 728,426 1036,771 1575,210
6 Máy nén
1
1862 2356,336 1,728 0 1863,728 2356,336 3004,297 4564,558
7 Máy nén
2
416,5 500,044 1,728 0 418,228 500,044 651,889 990,442
8 Máy bơm
1
34,85 50,236 0,576 0 35,426 50,236 61,47 93,395
9 Máy bơm
2
Trần Ngọc Mai - Lớp Đ1H1 13
Đồ án môn học cung cấp điện
+ Phụ tải tính toán tác dụng của toàn nhà máy:
kWpkP
ttpxdtttnm
293,8770867,10962.8,0.
===
∑
Trong đó:
Hệ số đồng thời của toàn phân xưởng k
đt
= 0,8
+ Phụ tải tính toán phản kháng của toàn nhà máy:
∑
===
kVArQkQ
ttpxđtttnm
763,8298454,10373.8,0.
+ Phụ tải tính toán toàn phần của nhà máy:
kVAQPS
ttnmttnmttnm
250,12074763,8298293,8770
2222
=+=+=
+ Hệ số công suất của toàn nhà máy:
726,0
250,12074
293,8770
cos
===
và l
i
- công suất và khoảng cách của phụ tải thứ i đến tâm phụ tải.
2- Tính toạ độ tâm phụ tải của nhà máy:
Tâm qui ước của phụ tải nhà máy được xác định bởi một điểm M có toạ độ
được xác định : M(X
0
,Y
0
) theo hệ trục toạ độ xOy
X
0
=
∑
∑
n
i
n
ii
S
xS
1
1
; Y
0
=
∑
∑
n
i
196 122
2 Bộ phận điện phân 3957,256
194 40
3 Phân xưởng cơ khí-sửa
chữa
328,322
204 170
4 Lò hơi 1000,203
140 190
5 Khối các phân xưởng phụ
trợ
1036,771
116 236
6 Máy nén 1 3004,297
80 50
7 Máy nén 2 651,889
104 50
8 Máy bơm 1 61,47
36 204
9 Máy bơm 2 48,55
36 218
10 Nhà hành chính, sinh hoạt 830,698
254 40
Trần Ngọc Mai - Lớp Đ1H1 15
Đồ án môn học cung cấp điện
11 Kho OKC 1,584
76 116
12 Kho than 86,679
44 172
13 Kho vật liệu xỉ 22,785
==
∑
=
=
15
1
.
i
ittpxi
yS
3301,153.122 +3957,256 .40 + 328,322.170 +1000,203 .190
+ 1036,771.236 + 3004,297.50 + 651,889.50 + 61,47.204
+48,55.218+830,698.40+1,584.116+86,679.172+22,785.210+419,774.150
+176,591.175=1404470,041
mY 083,94
021,14928
041,1404470
0
==
Vậy tâm phụ tải điện của toàn nhà máy là M(156,945; 94,083)
1.3.2, Biểu đồ phụ tải điện:
Trần Ngọc Mai - Lớp Đ1H1 16
Đồ án môn học cung cấp điện
Biểu đồ phụ tải điện là một vòng tròn vẽ trên mặt phẳng, có tâm trùng với
tâm của phụ tải điện, có diện tích tương ứng với công suất của phụ tải theo tỉ lệ
xích nào đó tuỳ chọn. Biểu đồ phụ tải cho phép người thiết kế hình dung được
sự phân bố phụ tải trong phạm vi khu vực cần thiết kế, từ đó có cơ sở để lập các
phương án cung cấp điện. Biểu đồ phụ tải được chia thành 2 phần: phần phụ tải
động lực (phần hình quạt gạch chéo) và phần phụ tải chiếu sáng (phần hình quạt
để trắng).
bằng
P
sc
,
kW
P
tt
,
kW
S
tt
, kVA Tâm phụ tải R,m
o
cs
,
α
X, m Y,m
1
10,416 2480,41
6
3301,153
196 122 18,72 1,512
2
95,472 3047,472 3957,256
194 40 20,496 11,278
3
10,368 227,161 328,322
204 170 5,904 16,431
4
5,184 782,184 1000,20
13
2,736 19,536 22,785
120 210 1,555 50,418
14
6,96 370,960 419,774
60 150 6,675 6,754
15
4,536 153,036 176,591
260 175 4,33 10,67
3.Vẽ biểu đồ phụ tải cho các phân xưởng
Sơ đồ mặt bằng nhà máy cơ khí
Trần Ngọc Mai - Lớp Đ1H1 18
Đồ án môn học cung cấp điện
Vòng tròn phụ tải :
Biểu đồ phụ tải trên mặt bằng nhà máy sửa chữa cơ khí
Trần Ngọc Mai - Lớp Đ1H1 19
Đồ án môn học cung cấp điện
Chương II
THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN CAO ÁP
CHO NHÀ MÁY SỬA CƠ KHÍ
2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Việc lựa chọn sơ đồ cung cấp điện ảnh hưởng rất lớn đến các chỉ tiêu kinh
tế và kỹ thuật của hệ thống. Một sơ đồ cung cấp điện được coi là hợp lý phải
thoả mãn những yêu cầu cơ bản sau:
1. Đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật.
Trần Ngọc Mai - Lớp Đ1H1 20
Đồ án môn học cung cấp điện
2. Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện.
3. Thuận tiện và linh hoạt trong vận hành.
4. An toàn cho người và thiết bị.
45,184
.34,4
3
=+=
Từ kết quả tính toán ta chọn cấp điện áp để cung cấp cho nhà máy là 35 kV.
Trần Ngọc Mai - Lớp Đ1H1 21
Đồ án môn học cung cấp điện
Căn cứ vào vị trí, công suất và yêu cầu cung cấp điện của các phân xưởng
có thể đưa ra các phương án cung cấp điện:
2.2.1. Phương án về các trạm biến áp phân xưởng:
Các trạm biến áp (TBA) được lựa chọn dựa trên các nguyên tắc sau:
1. Vị trí đặt TBA phải thoả mãn các yêu cầu: gần tâm phụ tải; thuận tiện
cho việc vận chuyển, lắp đặt, vận hành, sửa chữa máy biến áp; an toàn và kinh
tế.
2. Số lượng máy biến áp (MBA) đặt trong các TBA được lựa chọn căn cứ
vào yêu cầu cung cấp điện của phụ tải; điều kiện vận chuyển và lắp đặt; chế độ
làm việc của phụ tải. Trong mọi trường hợp TBA chỉ đặt 1 MBA sẽ là kinh tế và
thuận lợi cho việc vận hành, song độ tin cậy cung cấp điện không cao. Các TBA
cung cấp cho hộ loại I và loại II nên đặt hai MBA, hộ loại III có thể chỉ đặt 1
MBA.
Trong nhà máy sửa chữa thiết bị có 15 phân xưởng, trong đó phụ tải loại I
và loại II chiếm 78% còn lại là hộ loại III. Như vậy nhà máy sửa chữa thiết bị
được xếp vào hộ phụ tải loại I.
3, Để tránh việc làm cản trở tới quá trình sản xuất bên trong các phân
xưởng; việc phòng cháy, nổ dễ dàng, thuận lợi ; tiết kiệm về xây dựng, ít ảnh
hưởng tới các công trình khác và việc làm mát tự nhiên được tốt hơn ta chọn vị
trí trạm biến áp ở ngoài và liền kề các phân xưởng.
4. Dung lượng các MBA được chọn theo điều kiện:
n. k
hc
S
ttsc
- công suất tính toán sự cố. Khi sự cố một MBA có thể loại bỏ một số
phụ tải không quan trọng để giảm nhẹ dung lượng của các MBA, nhờ vậy có thể
giảm nhẹ được vốn đầu tư và tổn thất của trạm trong trạng thái làm việc bình
thường.Trong các hộ loại I và II có 22% là phụ tải loại III nên
S
ttsc
= 0,78. S
tt
.
Đồng thời cũng cần hạn chế chủng loại MBA dùng trong nhà máy để tạo
điều kiện thuận lợi cho việc mua sắm, lắp đặt, vận hành, sửa chữa, thay thế.
Từ những nhận xét trên ta có phương án lựa chọn các trạm biến áp phân xưởng
như sau: Đặt 7 TBA phân xưởng, trong đó:
+ Trạm biến áp B1: cấp điện cho máy nén 1 và máy nén 2.
+ Trạm biến áp B2: cấp điện cho bộ phận điện phân
+ Trạm biến áp B3: cấp điện cho Nhà hành chính,sinh hoạt
+ Trạm biến áp B4: cấp điện cho phân xưởng cơ khí sửa chữa, phân xưởng đúc
và các kho khác
+ Trạm biến áp B5: cấp điện cho lò hơi và kho vật liệu xỉ
+ Trạm biến áp B6: cấp điện cho khối các phân xưởng phụ trợ
+ Trạm biến áp B7: cấp điện cho máy bơm 1 và máy bơm 2, kho OKC,kho than
và kho dụng cụ
* Trạm biến áp B1: cấp điện cho máy nén 1 ở vị trí 6 và máy nén 2 ở vị trí 7 .
Đây là một trong những phân xưởng quan trọng nên trạm cần đặt 2 máy biến áp
làm việc song song.
Trần Ngọc Mai - Lớp Đ1H1 23
Đồ án môn học cung cấp điện
n. k
tt
kVA
S
S
tt
đmB
018,2037
4,1
186,3656.78,0
4,1
.78,0
==≥
Vậy trạm biến áp B
1
đặt hai máy S
đm
= 2500 kVA là hợp lý.
* Trạm biến áp B
2
: cấp điện cho bộ phận điện phân 2 ,đặt 2 máy biến áp làm
việc song song.
n. k
hc
. S
đmB
≥ S
tt
= 3957,256 kVA
kVA
S
256,3957.78,0
4,1
.78,0
==≥
Vậy trạm biến áp B
2
đặt hai máy S
đm
= 2500kVA là hợp lý.
* Trạm biến áp B3: cấp điện cho cho Nhà hành chính,sinh hoạt 10 , đặt 2 máy
biến áp làm việc song song.
n. k
hc
. S
đmB
≥ S
tt
= 830,698 kVA
Trần Ngọc Mai - Lớp Đ1H1 24
Đồ án môn học cung cấp điện
kVA
S
S
tt
đmB
349,415
2
698,830
2
==≥
= 560 kVA là hợp lý.
* Trạm biến áp B4: cấp điện cho phân xưởng cơ khí sửa chữa 3, phân xưởng đúc
1 và các kho khác 15 , đặt 2 máy biến áp làm việc song song
n. k
hc
. S
đmB
≥ S
tt
= 328,322 + 3301,153 + 176,591 =3806,065 kVA
kVA
S
S
tt
đmB
033,1903
2
065,3806
2
==≥
Chọn máy biến áp tiêu chuẩn S
đm
= 2500 kVA
Kiểm tra dung lượng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố: S
ttsc
lúc này chính là công suất tính toán cho phụ tải 0,4 kV của phân xưởng cơ khí
sửa chữa, phân xưởng đúc và các kho khác sau khi cắt một số phụ tải không
quan trọng (22% phụ tải loại 3)
(n-1). k
qt
= 1000,203 + 22,785 =1022,988 kVA
Trần Ngọc Mai - Lớp Đ1H1 25