MỤC LỤC
1
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay việc quản lý công tác giáo viên trong từng học kỳ và năm học
vẫn đang là một vấn đề rất cần thiết. Tại Học viện, đã có một số chương trình
quản lý từng được thử nghiệm thành công tại một số Bộ môn nhưng chưa
được mang ra áp dụng rộng rãi.
Vấn đề đặt ra trong đồ án này là thiết kế, xây dựng một hệ thống phần
mềm hỗ trợ quản lý công tác giáo viên sao cho hệ thống này có thể đưa ra áp
dụng rộng rãi tới các Bộ môn trong toàn Học viện.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Đề tài có ý nghĩa quan trọng trong quá trình quản lý công tác giáo viên
tại Học viện.
Hệ thống được xây dựng này sẽ giúp cho công việc quản lý trở nên gọn
nhẹ, khoa học và chính xác. Công việc lưu trữ dữ liệu cũng đơn giản và an
toàn.
Mục đích nghiên cứu
Xây dựng chương trình hỗ trợ cho việc quản lý công tác giáo viên tại
các bộ môn trong mỗi học kỳ và năm học. Tổng hợp và đưa ra đánh giá mức
độ hoàn thành công tác của mỗi giáo viên vào cuối học kỳ và năm học
Để thực hiện nhiệm vụ được giao, đồ án bao gồm các chương sau:
- Chương 1: Mô tả bài toán quản lý công tác giáo viên.
- Chương 2: Phân tích hệ thống.
- Chương 3: Thiết kế hệ thống.
- Chương 4: Thiết kế chương trình.
2
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ BÀI TOÁN QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN
1.1 Mô tả cách thức quản lý trước khi xây dựng hệ thống.
Công tác giáo viên tại Học viện kĩ thuật quân sự bao gồm rất nhiều
Thời khoá biểu mà Phòng Đào Tạo lập ra chỉ là thời khoá biểu của Lớp,
không có thời khoá biểu cho từng giáo viên như trước đây. Vì vậy đầu mỗi học
kỳ, Bộ môn sẽ nhận tất cả các thời khoá biểu của tất cả các lớp đảm nhiệm
giảng dạy từ Phòng Đào Tạo, sau đó nhân viên hoặc thư ký Bộ môn sẽ tổng
hợp trên từng thời khoá biểu của từng lớp để ghi lên kế hoạch công tác tuần.
Mỗi giáo viên cũng sẽ được nhận thời khoá biểu của từng lớp đúng với sự phân
công, căn cứ vào ngày, cặp tiết, tên môn, tên lớp, tên hội trường trên từng tờ
thời khoá biểu mà giáo viên có nhiệm vụ đến đúng địa điểm đó để giảng dạy.
Việc quản lý lịch giảng dạy của giáo viên cũng tương đối phức tạp và
hay bị nhầm lẫn do công việc này thường lặp lại nhiều lần. Ngoài ra, khi cần
tìm kiếm lại các thông tin về lịch giảng của năm học trước là rất khó và hầu
như không thực hiện được. Ví dụ: muốn biết trong học kỳ x, năm học y, ngày z
có giáo viên nào giảng dạy cho lớp học nào, môn gì thì cũng phải kiểm tra lại
trong thời khoá biểu của của học kỳ và năm học đó. Hoặc muốn biết trong tuần
thứ x, có những giáo viên nào phải giảng dạy những lớp nào, môn học gì cũng
cần xem lại thời gian trên thời khoá biểu và giáo viên tương ứng.
4
Bên cạnh việc quản lý lịch giảng này một số công việc có liên quan như:
tính tải giảng, định mức, vượt tải, kết hợp với tính tiền giảng dạy cho từng
người. Nếu như việc quản lý không chặt chẽ thì đương nhiên các công việc liên
quan cũng sẽ không chính xác.
Đánh giá
Ưu điểm:
- Thường xuyên phải cập nhật các thông tin về lịch giảng của giáo viên.
Nhược điểm:
- Việc quản lý yêu cầu phải mất nhiều thời gian.
- Độ chính xác không đảm bảo do phải làm với nhiều dũ liệu, lặp đi lặp
lại nhiều lần có thể dẫn đến nhầm lẫn.
- Tốc độ chậm, không linh hoạt.
- Không thể tra cứu, tìm kiếm.
việc tương tác với dữ liệu đó như thế nào chỉ tuỳ thuộc yêu cầu của Bộ môn.
Chương trình có thể dùng cho tất cả các giáo viên trong Bộ môn, mỗi
giáo viên có thể tự xem lịch giảng của mình và xuất ra văn bản khi cần thiết.
Giáo viên Bộ môn không được phép cập nhật hoặc xoá dữ liệu, mọi thao tác
đó chỉ có nhân viên đảm nhiệm chính mới được làm và có sự kiểm tra của
Chủ nhiệm Bộ môn.
Các giao diện cập nhật các danh mục được làm đơn giản, dễ sử dụng,
có nhiều chức năng, giúp cho người quản lý bao quát được mọi công việc.
Chương trình có tạo ra các loại báo cáo cần thiết trong quá trình quản lý lịch
6
giảng cũng như quản lý nhân sự tại Bộ môn. Hệ thống này có thể áp dụng cho
tất cả các Bộ môn trong toàn Học viện vì cơ cấu và cách thức làm việc ở các
Bộ môn là như nhau.
Đánh giá
Ưu điểm:
- Tốn ít thời gian.
- Độ chính xác bảo đảm.
- Tốc độ nhanh và linh hoạt.
- Dễ dàng tra cứu, tìm kiếm và báo cáo.
Nhược điểm: Không.
Các hoạt động khác:
Khi có chương trình bằng máy tính thực hiện công việc quản lý thì hiệu
quả mà nó mang lại sẽ là rất lớn nếu đó là một chương trình quản lý tốt, nghĩa
là nó có thể đáp ứng về các nhu cầu về lưu trữ, cập nhật hoặc tổng hợp, báo
cáo.
7
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
2.1 Khảo sát hệ thống thực
2.1.1 Một số quy định về cán bộ giảng dạy tại Học viện kỹ thuật quân
sự
chuyên nghiệp (QNCN), viên chức quốc phòng (VCQP) theo quy định của
điều lệnh quản lý bộ đội.
6. Tham gia công tác quản lý đào tạo.
Quỹ thời gian dành cho từng nhiệm vụ của điều này do Bộ Quốc Phòng
(BQP) và nhà nước quy định theo chức danh CBGD.
Điều 7: Nhiệm vụ cụ thể theo chức danh:
1. Trợ giảng:
- Tự bồi dưỡng kiến thức môn học, các môn học liên quan, chính trị,
quân sự, tin học, ngoại ngữ và phương pháp giảng dạy để trở thành giảng viên
đại học.
- Giữ vai trò trợ lý cho các CBGD có chức danh từ giảng viên trở lên
trong công tác giảng dạy và NCKH.
- Thực hiện một số bài giảng với mục đích tập sự; hướng dẫn học viên
làm bài tập, thí nghiệm, thực hành, ngoại khoá…
- Tham gia NCKH, hướng dẫn học viên NCKH.
9
- Tham gia công tác xây dựng cơ sở vật chất, phục vụ đào tạo và
NCKH.
2. Giảng viên:
- Giảng dạy các giáo trình được phân công.
- Tham gia hướng dẫn và đánh giá, chấm đồ án môn học, luận văn, đồ
án tốt nghiệp đại học (cao đẳng).
- Biên soạn tài liệu tham khảo môn học khi được phân công.
- Tham gia các đề tài NCKH, hướng dẫn học viên NCKH.
- Thực hiện đầy đủ các quy định về chuyên môn và nghiệp vụ, quy chế
các trường đại học.
- Tham gia công tác quản lý đào tạo: chủ nhiệm lớp, chỉ đạo thực tập.
- Tham gia bồi dưỡng trợ giảng về chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm.
3. Giảng viên chính:
- Giảng dạy có chất lượng giáo trình các môn học thuộc nhóm môn học
học.
- Chủ trì việc biên soạn giáo trình, sách giáo khoa của ngành học.
- Tổng kết, đánh giá được kết quả giảng dạy, đào tạo theo chuyên
ngành và chủ động đề xuất cải tiến mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo
phù hợp với yêu cầu thực tế.
11
- Chủ trì hoặc tham gia các đề án, đề tài NCKH cấp ngành hoặc cấp
Nhà nước.
- Chủ trì hoặc tham gia các báo cáo khoa học, trao đổi kinh nghiệm
đóng góp vào sự phát triển của Bộ môn hay chuyên ngành ở trong và ngoài
nước.
- Hướng dẫn học viên NCKH và tổ chức các lực lượng cán bộ khoa học
trong và ngoài Học viện thực hiện các đề tài NCKH.
- Tham gia lãnh đạo chuyên môn và đào tạo (khi có yêu cầu).
5. Giáo sư:
- Giảng dạy với chất lượng cao các môn học chủ chốt và môn học mới
nhằm mục tiêu cập nhật và hiện đại hoá kiến thức chuyên ngành. Có trách
nhiệm phát hiện và bồi dưỡng học viên giỏi theo chuyên ngành đào tạo.
- Chủ trì hướng dẫnvà chấm luận án tiến sĩ theo các quy định của quy
chế đào tạo sau đại học.
- Có trách nhiệm bồi dưỡng đội ngũ GVC và GV theo yêu cầu phát
triển chuyên môn và nghiệp vụ của Bộ môn hoặc chuyên ngành.
- Chủ trì tổ chức việc thiết kế, xây dựng, hoàn thiện mục tiêu, kế hoạch,
chương trình đào tạo theo chuyên ngành của Học viện. Đề xuất các chủ
chương, phương hướng phát triển cảu chuyên ngành. Chủ trì xây dựng
phương hương học thuật của nhóm chuyên môn hoặc của Bộ môn.
- Chủ trì tổ chức chỉ đạo và thực hiện việc biên soạn giáo trình, sách
giáo khoa của bộ môn về chuyên ngành đào tạo.
- Chủ trì hoặc tham gia đánh giá các đề án, đề tài NCKH cấp Nhà nước.
12
giáo dục và đào tạo.
2.1.4 Quy định chế độ làm việc của CBGD.
Định mức giờ chuẩn theo chuyên môn và chức danh CBGD.
CHUYÊN MÔN
CHỨC DANH GHI
CHÚ
TG GV GVC PGS GS
Cơ bản,
kỹ thuật,
cơ sở,
ngoại
ngữ
Định mức giảng dạy
22
0
26
0
280 290 31
0
Phần bù
NC và thực
nghiệm KH,
tham gia HĐ
37 73 84 90
10
0
Biên soạn
GTTL, tham gia
HĐ
24 36 54 62 70
Xây dựng
CSVC, tham gia
HĐ
68 46 27 16 9
Thể dục,
thể thao
Định mức giảng dạy
24
0
29
0
310 330
35
0
Phần bù
NC và thực
nghiệm KH,
tham gia HĐ
42 81 93 103 113
Biên soạn
GTTL, tham gia
HĐ
26 41 60 71 75
Xây dựng
CSVC, tham gia
HĐ
82 55 32 20 10
Khoa
học xã
Định mức giảng dạy
8 Bí thư đảng uỷ Khoa, chi bộ trực thuộc 20 %
9 Bí thư chi bộ 10 %
10 Ban giám đốc và các giáo viên kiêm nhiệm 100 %
11 Giáo viên đang học Cao học không tập trung 50 %
12 Giáo viên đang NCS không tập trung 70 %
Quy định về định mức chi cho đào tạo
16
Đào tạo đại học và cao đẳng tại Học viện
- Chi cho giảng dạy:
T = K ×K ×n×T
1 2 0
Trong đó: n – là giờ giảng dạy theo thời khoá biểu
T
0
là mức tiền hỗ trợ (đồng/tiết giảng), được giám đốc quy định cho
từng năm học.
K
1
– là hệ số phụ thuộc vào chức danh CBGD
K
1
= 1,2 với Giáo sư
1,1 với Phó giáo sư, Tiến sỹ Khoa học
1,0 với Giảng viên chính, Tiến sỹ
0,9 với Giảng viên
0,8 với Trợ giảng
K
2
– là hệ số phụ thuộc vào số lượng học viên trong lớp học
K
K
2
– là hệ số phụ thuộc vào chức danh CBGD
K
2
= 1,50 với Giáo sư
1,25 với Phó giáo sư
1,00 với Giảng viên chính, thạc sỹ
K
3
– là hệ số phụ thuộc số lượng học viên của lớp học
K
3
= 0,70 với lớp học < 4 học viên
1,00 với lớp từ 4 đến 39 học viên
1,10 với lớp từ 40 đến 79 học viên
1,20 với lớp >= 80 học viên
- Các khoản chi khác: tham khảo trong quy chế CBGD tại Học viên kĩ
thuật quân sự.
2.2 Phân tích hệ thống
Căn cứ vào cơ cấu tổ chức của các Bộ môn tại Học viện, hệ thống được
xây dựng bao gồm 3 nhóm chức năng chính: Quản trị hệ thống, quản lý danh
sách giáo viên, quản lý công tác giáo viên. Sau đây là bảng cụ thể mô tả cho 3
nhóm chức năng này:
1) Đăng nhập hệ thống
2) Thay đổi mật khẩu
3) Quản lý người sử dụng
4) Sao lưu dữ liệu
18
5) Khôi phục dũ liệu
soát cần thiết, các kiểm soát này nhằm: tăng độ tin cậy của hệ thống; phòng
tránh hay hạn chế tối đa các nguy cơ gây mất mát, hư hỏng thông tin đe doạ
sự hoạt động của hệ thống do ngẫu nhiên hay cố ý.
Mục đích của việc thiết kế kiểm soát là đề xuất các biện pháp nhằm làm
cho hệ thống đảm bảo được tính chính xác, dữ liệu trong hệ thống là xác thực,
tính an toàn, bảo mật và tính riêng tư.
* Tính chính xác: Hệ thống làm việc luôn đúng đắn, không đưa ra kết
quả tính toán sai lạc, không dẫn đến kết quả tính toán sai lạc. Các sai lạc có
thể bắt nguồn từ hệ thống trước đây chưa thật kín kẽ hoặc lập trình sai gây lỗi.
Các loại kiểm định có thể giúp phát hiện các các sai xót đó bằng các kiểm
định đơn nguyên, kiểm định tích hợp, kiểm định hệ thống.
* Dữ liệu hệ thống là xác thực: Nghĩa là đảm bảo tính toàn vẹn, tính
xác thực và phi mâu thuẫn của dữ liệu. Kiểm tra các thông tin thu thập và
thông tin xuất ra từ hệ thống nhằm đảm bảo tính xác thực của dữ liệu sử dụng.
* Tính an toàn: là hệ thống không bị xâm hại khi có sự cố kỹ thuật.
* Tính bảo mật: là khả năng ngăn ngừa các xâm phạm vô tình hay cố ý
từ phía con người.
* Tính riêng tư: là bảo đảm được các quyền riêng tư đối với các loại
người dùng khác nhau.
3.1.2 Phân định các nhóm người dùng.
Hệ thống có các nhóm người dùng sau đây:
21
STT
Nhóm Hoạt động
1 Quản trị hệ thống Đây là nhóm có quyền cao nhất trong hệ thống.
Nhóm này được phép thao tác toàn bộ trên dữ
liệu và quản lý danh sách người dùng.
2 Cập nhật Cập nhật dữ liệu từ hệ thống vào cơ sở dữ liệu
3 Báo cáo Thống kê, lập các loại báo cáo và văn bản.
4 Xem Xem thông tin.
Them Bit 1 Quyền thêm
Sua Bit 1 Quyền sửa
Xoa Bit 1 Quyền xoá
Xem Bit 1 Quyền xem
3.2.2 Mô hình dữ liệu của hệ thống.
Do số lượng các bảng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu nhiều, trong báo cáo
này chỉ đưa ra các mối liên hệ từng phần giữa các bảng với nhau để tiện theo
dõi:
23
Mô hình quan hệ giữa 3 bảng: giáo viên với các khoa và bộ môn
Hình 3.2.2.1: Mô tả quan hệ giữa giáo viên với các Bộ môn và Khoa
Mô hình quan hệ giữa 3 bảng: danh sách người dùng với nhóm và phân
quyền nhóm.
Hình 3.2.2.2: Mô tả quan hệ giữa các bảng phân quyền bảo mật
24
Mô hình quan hệ giữa 8 bảng: dm_gvien, dm_lop, dm_hoitruong,
dm_hocky, dm_lhdt, lich_gd_hk_new và khgdhk:
Mô tả quan hệ giữa 11 bảng: giáo viên với các hoạt động đào tạo và
khoa học công nghệ.
25