DANH MC CH VIT TT
1. Công ty trch nhim hu hn :TNHH
2. Tổ chức Thương mi thế giới : WTO
3. Thành viên công ty : TVCT
1
MC LC
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài 5
3. Đối tượng và phm vi nghiên cứu 5
4. Nội dung nghiên cửu của đề tài 5
5. Phương php nghiên cứu 6
6. Kết cấu của đề tài 6
CHƯƠNG I. KHÁI QUAT CHUNG VỀ QUY ĐỊNH 7
CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH
VIÊN TRỞ LÊN 7
2
A. PHN M ĐU
1. Lý do chọn đề tài.
3
Như chúng ta đều biết, Php luật là một h thống cc cương lĩnh chủ chốt,
to đường lối hot động trong bộ my tổ chức điều hành của một quốc gia, có
tầm vóc là một đi din mang tính bản sắc đặc trưng đối với cc quốc gia khc
trên thế giới trên phương din giao lưu, trao đổi và hợp tc quốc tế, nhằm mục
đích thúc đẩy qu trình hoàn thin một xã hội lý tưởng. Trong h thống này,
php luật kinh doanh là một lĩnh vực chính yếu, đóng vai trò cực kì quan trọng
đối với qu trình pht triển nền kinh tế vĩ mô nói chung và cc hot động kinh
doanh nói riêng, phục vụ cho công cuộc hin đi hóa nước nhà, thực hin mục
tiêu vĩ đi đưa dân tộc Vit Nam ta snh vai cùng cc cường quốc năm
châu.Theo đúng nghĩa của tên gọi, php luật kinh doanh bao gồm nhiều luật
định, quy định cụ thể đến mọi khía cnh trong hot động kinh tế nói chung, tập
hợp tất cả cc văn bản quy phm php luật, làm căn cứ php lí để xc định tư
cch php lí (quyền và nghĩa vụ) của cc chủ thể tham gia hot động trong nền
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Về đối tượng: đề tài tập trung đi sâu vào nghiên cứu hai vấn đề cơ bản
sau:Thứ nhất là nhng quy định của php luật về công ty TNHH 2 thành viên trở
lên .Thứ hai là là quy địng của php luật về về vốn điều l và góp vốn điều l
của công ty trch nhim hu hn hai thành viên trở lên .
Phm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ giới hn nghiên cứu trong phm vi công ty
TNHH 2 thành viên trở lên và quy định của php luật về vốn điều l và góp
vốn điều l của công ty trch nhim hu hn hai thành viên trở lên
4. Nội dung nghiên cửu của đề tài.
Đề tài đi sâu nghiên cứu nhng vấn đề chủ yếu sau:
- Quy định của php luật về công ty TNHH 2 thành viên trở lên cơ cấu tổ
chức, quản lý và vốn điều l và góp vốn điều l của công ty trch nhim hu hn
hai thành viên trở lên .
5
- Đnh gi và một số giải php kiến nghị về vốn điều l và góp vốn điều
l của công ty trch nhim hu hn hai thành viên trở lên .
5. Phương pháp nghiên cứu.
Trong qu trình nghiên cứu đề tài đ sử dụng cc phương php: Phân tích
tổng hợp, điều tra trực tiếp, thống kê, tìm hiểu cc quy định của php luật và cc
cơ chế chính sch, quy định của nhà nước về công ty TNHH 2 thành viên trở
lên.
6. Kết cấu của đề tài.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liu tham khảo đề tài được
chia thành 2 chương.
Chương 1. Khi qut chung về quy định của php luật Vit Nam về công ty
trch nhim hu hn hai thành viên trở lên.
Chương 2. Quy định của php luật về vốn điều l và góp vốn điều l của
công ty trch nhim hu hn hai thành viên trở lên.
6
B. NỘI DUNG
năm mươi;
b, Thành viên chịu trch nhim về cc khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khc của
doanh nghip trong phm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghip;
c, Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định ti
cc Điều 43, 44, 45 của Luật này;
1. Công ty trch nhim hu hn có tư cch php nhân kể từ ngày
được cấp Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh
2.Công ty trch nhim hu hn không được quyền pht hành cổ phần”
Có thể thấy rằng, quan nim của Vit Nam về công ty TNHH hai thành
viên trở lên về cơ bản cũng giống với php luật Hoa Kỳ và cc nước
trên thế giới. Php luật đã đưa ra khi nim về loi hình công ty này dưới dng
lit kê cc đặc điểm về số lượng thành viên , chế độ chịu TNHH của cc thành
viên quy chế vốn góp
Như vậy, có thể hiểu công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh
nghip có tư cch php nhân, trong đó, thành viên có thể là tổ chức, c nhân,số
lượg thành viên không qu năm mươi; thành viên chỉ chịu trch nhim về cc
khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khc của công ty trong phm vi số vốn đã cam kết
góp vào công ty vào công ty; phần vốn góp của thành viên bị hn chế bị hn chế
chuyển nhượng cho người ngoài công ty.
1.2. Đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
Từ khi nim trên, ta có thể thấy công ty TNHH hai thành viên trở
lên theo quy định của php luật Vit Nam có nhng đặc điểm như sau:
Thứ nhất, thành viên của công ty chỉ chịu trch nhim hu hn
8
Thành viên có thể là tổ chức, c nhân Vit Nam hoặc tổ chức, c
nhân nước ngoài nhưng tổ chức, c nhân muốn thành lập công ty TNHH
hai thành viên trở lên không được rơi vào cc trường hợp cấm thành lập doanh
nghip ti Vit Nam khoản 2 Điều 13 LDN năm 2005, như sau:
“2. Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản
lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
thành viên tối đa là năm mươi thành viên. Tuy nhiên, php luật Vit Nam hin
hành chưa đưa ra phương php giải quyết trong trường hợp công ty TNHH hai
thành viên trở lên bị vượt qu năm mươi thành viên
Thứ hai, công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cch php nhân từ ngày
được cấp GCN ĐKDN kể từ ngày được cấp GCN ĐKDN, công ty TNHH hai
thành viên trở lên được thừa nhận là một chủ thể php lý độc lập. Có thể thấy
công ty TNHH hai viên trở lên đp ứng được đầy đủ cc điều kin của một php
nhân theo quy định của Điều 84 BLDS năm 2005. Công ty TNHH hai thành
viên trở lên được thành lập hợp php, có tài sản độc lập, tch bch với tài sản
của cc thành viên của công ty và tự chịu trch nhim trong phm vi tài sản đó
của mình.
Công ty được tổ chức và hot động một cch chặt chẽ được quy định ti Điều
46 LDN năm 2005, theo đó,bộ my tổ chức quản lý của công ty gồm: Hội đồng
thành viên, Gim đốc hoặc Tổng gim đốc. Nếu công ty cú trên mười mộtthành
viên thì phải có Ban kiểm sot. Công ty TNHH hai thành viên trở lênđộc lập
vànhân danh chính mình khi tham gia cc quan h php luật.
10
Thứ ba, chế độ chịu trch nhim của công ty và thành viên công ty trch
nhim hu hn hai thành viên trở lên là một tổ chức có tư cch php nhân, công
ty TNHH hai thành viên trở lên tự chịu trch nhim bằng toàn bộ vốn và
tài sản của công ty đối với cc khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khc pht sinh
từ hot động kinh doanh của mình. Thành viên của công ty TNHH hai thành
viên trở lên chỉ chịu TNHH trong phm vi vốn cam kết góp vào công ty đối
với cc khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khc của công ty.
Thứ tư, phần vốn góp của thành viên bị hn chế chuyển nhượng cho
người ngoài công titrch nhim hu hn hai thành viên trở lên Phù hợp với cơ
cấu vốn đóng của công ty TNHH hai thành viên trở lên, php luật về công ty
TNHH hai thành viên trở lên ở nhiều quốc gia trên thế giới đều có nhng hn
chế nhất định đối với vic chuyển nhượng phần vốn góp của cc thành viên
công ty. Đây là một đặc điểm nổi bật của công ty TNHH hai thành viên
có từ mười một thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm sot; trường hợp có ít
hơn mười một thành viên, có thể thành lập Ban kiểm sot phù hợp với yêu cầu
quản trị công ty. Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kin và chế độ làm vic của
Ban kiểm sot, Trưởng ban kiểm sot do Điều l công ty quy định. Chủ tịch Hội
đồng thành viên hoặc Gim đốc hoặc Tổng gim đốc là người đi din theo php
luật của công ty theo quy định ti Điều l công ty. Người đi din theo php luật
của công ty phải thường trú ti Vit Nam; trường hợp vắng mặt ở Vit Nam trên
ba mươi ngày thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khc theo quy định ti
Điều l công ty để thực hin cc quyền và nghĩa vụ của người đi din theo php
luật của công ty.Hot động tổ chức quản lý.
Hội đồng thành viên (cơ quan có quyền quyết định cao nhất):
Cc thành viên cùng quản lý, cùng bàn bc và quyết định bằng biểu quyết
(quyền biểu quyết tương ứng với tỷ l vốn). Thông qua điều l, cc quyết định
tài chính quan trọng như vốn góp, kết np thành viên mới… Cùng với vic xây
12
dựng và nhng chiến lược, phương hướng, kế hoch sản xuất, kinh doanh; thực
hin hai nhiemj vụ này cũng rất quan trọng, nó quyết định đến sự vong thịnh của
CÔNG TY đó là:
- Bầu một thành viên là chủ tịch Hội đồng thành viên;
- Chỉ định gim đốc và kế ton trưởng trong số thành viên hoặc ký hợp đồng
lao động để thuê bên ngoài;
• Chủ tịch Hội đồng thành viên:
Là một bộ phận của cơ cấu tổ chức công ty. Tuy nhiên không có thẩm quyền
quyết định về nhng vấn đề của công ty, mà chỉ có chức năng đảm bảo cho hot
động của Hội đồng thành viên; với vị trí nào, Có thể kiêm Gim đốc; Điều l cty
có thể quy định Chủ tịch Hội đồng thành viên là “người đi din theo php luật”.
• Thành lập ban kiểm sot (bắt buộc nếu có từ 11 thành viên trở lên) quyền,
nghĩa vụ, chế độ làm vic do điều l cty qui định.
Vic thành lập ban kiểm sot có từ 11 thành viên trở lên được php luật quy
định và đây cũng là vic cần thiết để đảm bảo sự pht triển cũng như vic chia
tỉ l cao hơn 75%.Quyết định bn tài sản có gi trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng
gi trị tài sản của công ty được ghi trong sổ kế ton, nếu điều l không quy định
một tỉ l khc nhỏ hơn 50%, quyết định sửa đổi, bổ sung Điều l,quyết định tổ
chức li công ty quyết định giải thể công ty.
Hình thức lấy ý kiến bằng văn bản: Quyết định được thông qua khi được số
thành viên đi din cho ít nhất 75% vốn điều lệ chấp thuận, nếu Điều l không
quy định một tỉ l khc cao hơn.
Hoạt động quản lý bộ máy tổ chức.
• Hội đồng thành viên.
14
Hội đồng thành viên gồm cc thành viên, là cơ quan quyết định cao nhất của
công ty. Thành viên là tổ chức chỉ định người đi din theo uỷ quyền tham gia
Hội đồng thành viên. Điều l công ty quy định cụ thể định kỳ họp Hội đồng
thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần
- Hội đồng thành viên có cc quyền và nhim vụ sau đây:
Quyết định chiến lược pht triển và kế hoch kinh doanh hằng năm của công
ty;
- Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều l, quyết định thời điểm và phương
thức huy động thêm vốn;
- Quyết định phương thức đầu tư và dự n đầu tư có gi trị trên 50% tổng
gi trị tài sản được ghi trong bo co tài chính ti thời điểm công bố gần nhất
của công ty hoặc một tỷ l khc nhỏ hơn quy định ti Điều l công ty;
- Quyết định giải php pht triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công
ngh; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bn tài sản có gi trị bằng hoặc lớn hơn
50% tổng gi trị tài sản được ghi trong bo co tài chính ti thời điểm công bố
gần nhất của công ty hoặc một tỷ l khc nhỏ hơn quy định ti Điều l công ty;
- Bầu, miễn nhim, bãi nhim Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ
nhim, miễn nhim, cch chức, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Gim đốc
hoặc Tổng gim đốc, Kế ton trưởng và người quản lý khc quy định ti Điều l
đi din theo php luật thì cc giấy tờ giao dịch phải ghi rõ điều đó.Trường hợp
vắng mặt thì Chủ tịch Hội đồng thành viên uỷ quyền bằng văn bản cho một
thành viên thực hin cc quyền và nhim vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên
theo nguyên tắc quy định ti Điều l công ty. Trường hợp không có thành viên
được uỷ quyền hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên không làm vic được thì cc
thành viên còn li bầu một người trong số cc thành viên tm thời thực hin
quyền và nhim vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc đa số qu
bn.
• Gim đốc hoặc Tổng Gim đốc
Gim đốc hoặc Tổng gim đốc công ty là người điều hành hot động kinh
doanh hằng ngày của công ty, chịu trch nhim trước Hội đồng thành viên về
vic thực hin cc quyền và nhim vụ của mình Gim đốc hoặc Tổng gim đốc
có cc quyền và nhim vụ sau đây:
16
Tổ chức thực hin cc quyết định của Hội đồng thành viên; Quyết định cc
vấn đề liên quan đến hot động kinh doanh hằng ngày của công ty; Tổ chức
thực hin kế hoch kinh doanh và phương n đầu tư của công ty; Ban hành quy
chế quản lý nội bộ công ty; Bổ nhim, miễn nhim, cch chức cc chức danh
quản lý trong công ty, trừ cc chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành
viên; Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Hội đồng thành viên với cương vị này gim đốc hoặc tổng gim đóc
có thể Kiến nghị và cho ra phương n về cơ cấu tổ chức công ty ngoài ra còn có
thể Trình bo co quyết ton tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên;
Kiến nghị phương n sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
Tuyển dụng lao động; Cc quyền và nhim vụ khc được quy định ti Điều l
công ty, hợp đồng lao động mà Gim đốc hoặc Tổng gim đốc ký với công ty
theo quyết định của Hội đồng thành viên.
Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
- Gim đốc hoặc Tổng gim đốc phải có cc tiêu chuẩn và điều kin sau đây:
Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý
và hiu quả kinh doanh. Thù lao, tiền lương của thành viên Hội đồng thành
viên, Gim đốc hoặc Tổng gim đốc và người quản lý khc được tính vào chi
phí kinh doanh theo quy định của php luật về thuế thu nhập doanh nghip,
php luật có liên quan và phải được thể hin thành mục riêng trong bo co tài
chính hằng năm của công ty.
18
CHƯƠNG II. QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ VỐN ĐIỀU LỆ CỦA
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HU HẠN
HAI THÀNH VIÊN TR LÊN.
2.1. Vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thanh viên trở lên.
2.1.1. Vốn của công ty.
Vốn của doanh nghip nói chung được hiểu là gi trị bằng tiền của nhng tài
sản thuộc quyền sở hu và sử dụng hợp php của doanh nghip, được doanh
nghip sử dụng trong kinh doanh. Vốn là nhân tố cơ bản không thể thiếu khi
thực hin cc hot động kinh doanh, về cơ bản, đó là chỉnh thể, bao gồm cc bộ
phân cấu thành có mối quan h tc động qua li với nhau.
Từ khi nim về vốn của doanh nghip nói trên, ta có thể khi qut được vốn
của công ty trch nhim hu hn có từ hai thành viên được hiểu là gi trị được
tính bằng tiền của nhng tài sản thuộc quyền sở hu hoặc sử dụng hợp php của
công ty, được công ty sử dụng trong kinh doanh.
2.1.2. Điều chỉnh vốn.
Vic tăngvốn :Theo quyết định của Hội đồng thành viên, công ty có thể tăng
vốn điều l bằng cc hình thức sau đây:
Tăng vốn góp của thành viên, điều chỉnh tăng mức vốn điều l tương ứng
với gi trị tài sản tăng lên của công ty.Tiếp nhận vốn góp của thành viên
mới.Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được phân chia
cho cc thành viên theo tỷ l tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều
l công ty. Thành viên phản đối quyết định tăng thêm vốn điều l có thể không
góp thêm vốn. Trong trường hợp này, số vốn góp thêm đó được chia cho cc
thành viên khc theo tỷ l tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều l
của Hội đồng thành viên;Bo co tài chính của công ty ti kỳ gần nhất với thời
điểm quyết định giảm vốn điều l; Xuất trình bản chính và nộp bản sao giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghip.
2.1.3. Điều kiện điều chỉnh vốn.
Trong thời hn bảy ngày làm vic, kể từ ngày quyết định tăng hoặc giảm
vốn điều l, công ty phải thông bo bằng văn bản đến cơ quan đăng ký kinh
doanh. Thông bo phải có cc nội dung chủ yếu sau đây:
Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh, nơi đăng ký kinh doanh; Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số chứng
minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực hợp php khc đối với thành viên là
c nhân; Tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng
ký kinh doanh đối với thành viên là tổ chức; phần vốn góp của mỗi thành
viên;Vốn điều l; số vốn dự định tăng hoặc giảm; Thời điểm, hình thức tăng
hoặc giảm vốn;
Họ, tên, ch ký của Chủ tịch Hội đồng thành viên, người đi din theo php
luật của công ty.
Đối với trường hợp tăng vốn điều l, kèm theo thông bo phải có quyết định
của Hội đồng thành viên. Đối với trường hợp giảm vốn điều l, kèm theo thông
bo phải có quyết định của Hội đồng thành viên và bo co tài chính gần
nhất.Cơ quan đăng ký kinh doanh đăng ký vic tăng hoặc giảm vốn điều l trong
hn mười ngày làm vic, kể từ ngày nhận được thông bo.
21
2.2. Vốn điều lệ và góp vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên.
2.2.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn điều lệ.
Ti Khoản 4 Điều 40 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của
Chính phủ: “Vốn điều l của công ty cổ phần sẽ không bao gồm gi trị của số cổ
phần được quyền chào bn”. Vấn đề chính nằm ở quy định ti Khoản 4 Điều 40
Nghị định 43 – một quy định tri Luật Doanh nghip to nên cch hiểu và p
dụng sai về bản chất vốn điều l của công ty cổ phần.
mà được chủ sở hu công ti đồng ý thì sẽ phải làm thủ tục chuyển đổi mô hình
sang công ti TNHH hai thành viên trở lên.
Doanh nghip được tự đưa ra mức vốn điều l.Tuy nhiên, không nên đưa ra
mức thực tế không có thật vì sẽ gây khó khăn cho vic thực hin sổ sch kế ton,
cc khoản hch ton, lãi vay…Nếu bị pht hin doanh nghip phải chịu trch
nhim hoàn toàn trước Php Luật.
Hin nay chúng ta đều biết có một số điểm mâu thuẫn gia Luật Doanh
Nghip 2005 và Nghị định 102/2010/NĐ-CP về thời hn góp vốn điều l của cc
thành viên.
2.2.3. Góp vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
trở lên.
Quy định về thủ tục góp vốn điều l vào công ti TNHH có từ hai thành viên
trở lên. Theo luật doanh nghip 2005, thành viên công ti TNHH phải góp vốn
đầy đủ và phải đúng hn như đã cam kết trong danh sch thành viên. Nếu vic
góp vốn được thực hin nhiều hơn một lần, thời hn góp vốn lần cuối của cc
thành viên không vượt qu 36 thng kể từ ngày công ti được cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký bổ sung, thay đổi thành
viên ( Khoản 3 Điều 6 Nghị định 102/2010/NĐ-CP ). Ti thời điểm góp đủ gi
23
trị phần vốn góp thành viên được công ti cấp giấy chứng nhận phần vốn góp.
Giấy chứng nhận phần vốn góp là một trong nhng cơ sở php lý để chứng minh
tư cch thành viên của công ti. Do đó, trường hợp giấy chứng nhận phần vốn
góp bị mất, rch, bị chy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khc, thành viên được
công ti cấp li. Quy định này đã to điều kin thuận lợi cho thành viên trong
vic góp vốn vào công tiTuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi cho công ti và bên thứ
ba khi có giao dịch với công ti, luật doanh nghip 2005 quy định rõ, trường hợp
có thành viên không góp đủ và đúng số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp
được coi là nợ của thành viên đó đối với công ti. Thành viên đó phải chịu trch
nhim bồi thường thit hi pht sinh do không góp đủ và đúng hn số vốn đã
cam kết. người đi din theo php luật của công ti phải thông bo bằng văn bản
ti. Tuy nhiên, trong trường hợp cc thành viên tự thỏa thuận không góp vốn hoặc
khai khống vốn thì li hoàn toàn chưa có quy định cụ thể về quy chế gim st
vic góp vốn cũng như cc bin php xử lý trong trường hợp này.
Sau thời hn cam kết góp lần cuối mà vẫn có thành viên chưa góp vốn đã
cam kết góp, thành viên chưa góp vốn vào công ti theo cam kết đương nhiên
không còn là thành viên của công ti và không có quyền chuyển nhượng quyền
góp vốn đó cho người khc. Trong thời hn 90 ngày, kể từ ngày cam kết góp
vốn lần cuối, số vốn chưa góp đủ được xử lý theo thứ tự ưu tiên như sau :
• Cc thành viên còn li nhận góp một phần hoặc toàn bộ số vốn chưa góp
theo tỉ l vốn đã góp vào công ti ;
• Một hoặc một số thành viên nhận góp đủ số vốn chưa góp ;
• Huy động thêm người khc góp đủ số vốn chưa góp ;
Trong trường hợp số vốn thực góp được thực hin theo cch thức xử lý trên
vẫn thấp hơn so với tổng số vốn cam kết góp, có quan đăng ký kinh doanh đăng
ký số vốn đã góp là vốn điều l của công ti khi thực hin thủ tục thay đổi thành
viên của công ti. Cc thành viên chưa góp đủ số vốn theo cam kết phải liên đới
25