Bài 3
Làm việc với biểu mẫu nâng cao
Định nghĩa biểu mẫu (Form) và ý nghĩa của biểu mẫu
Tìm hiểu cấu trúc chung của biểu mẫu
Tìm hiểu các dạng thể hiện của biểu mẫu
Tìm hiểu các cách tạo biểu mẫu trong MS Access
Tìm hiểu các điều khiển của biểu mẫu
Nhắc lại bài cũ
Định nghĩa biểu mẫu (Form) và ý nghĩa của biểu mẫu
Tìm hiểu cấu trúc chung của biểu mẫu
Tìm hiểu các dạng thể hiện của biểu mẫu
Tìm hiểu các cách tạo biểu mẫu trong MS Access
Tìm hiểu các điều khiển của biểu mẫu
Slide 3 - Làm việc với biểu mẫu nâng cao
2
1. Tìm hiểu các kĩ thuật để thiết kế biểu mẫu hiệu quả và
nhập dữ liệu chính xác
2. Tìm hiểu một số hướng dẫn thiết kế biểu mẫu cho ứng
dụng doanh nghiệp
3. Tìm hiểu cách tạo các biểu mẫu nâng cao và đặc biệt
Mục tiêu bài học hôm nay
1. Tìm hiểu các kĩ thuật để thiết kế biểu mẫu hiệu quả và
nhập dữ liệu chính xác
2. Tìm hiểu một số hướng dẫn thiết kế biểu mẫu cho ứng
dụng doanh nghiệp
3. Tìm hiểu cách tạo các biểu mẫu nâng cao và đặc biệt
Slide 3 - Làm việc với biểu mẫu nâng cao
3
1.1. Hạn chế các lỗi khi nhập dữ liệu vào biểu mẫu
1.2. Sử dụng điều khiển để hạn chế các lựa chọn của dữ liệu nhập
1.3. Sử dụng các điều khiển ActiveX để nhập dữ liệu
Slide 3 - Làm việc với biểu mẫu nâng cao
6
Cách 3: Sử dụng mặt nạ nhập (Input Mask)
Mặt nạ nhập là một khuôn mẫu quy định dữ liệu nhập vào phải tuân
thủ theo khuôn mẫu này.
Sử dụng thuộc tính Input Mask để thiết lập mặt nạ nhập
Ví dụ:
Mặt nạ quy định
số bảo hiểm xã hội
Hạn chế các lỗi khi xác nhận dữ liệu
Cách 3: Sử dụng mặt nạ nhập (Input Mask)
Mặt nạ nhập là một khuôn mẫu quy định dữ liệu nhập vào phải tuân
thủ theo khuôn mẫu này.
Sử dụng thuộc tính Input Mask để thiết lập mặt nạ nhập
Ví dụ:
Mặt nạ quy định
số bảo hiểm xã hội
Slide 3 - Làm việc với biểu mẫu nâng cao
7
Các điều khiển bao gồm:
Sử dụng các trường lựa chọn Yes/No
Sử dụng các Check Box,
Sử dụng các nút chuyển đổi (Toggle Button)
Sử dụng các nút lựa chọn (Option)
Sử dụng danh sách…
Ví dụ:
1.2. Sử dụng điều khiển
để hạn chế các lựa chọn
Các điều khiển bao gồm:
Sử dụng các trường lựa chọn Yes/No
Nhận dữ liệu qua email
Quản lý dữ liệu trao đổi qua email để dữ liệu đã nhận được qua email
được nhập vào dữ liệu Access
1.4. Sử dụng Email
Tập hợp các dữ liệu của biểu mẫu thông qua email
Gửi dữ liệu qua email sử dụng công cụ Create Mail
Nhận dữ liệu qua email
Quản lý dữ liệu trao đổi qua email để dữ liệu đã nhận được qua email
được nhập vào dữ liệu Access
Slide 3 - Làm việc với biểu mẫu nâng cao
10
Tên biểu mẫu rõ ràng, các cột chính xác, các nhãn có ý nghĩa
Thiết kế dữ liệu chính xác, hiệu quả, không đưa vào các dữ liệu
thừa hoặc không cần thiết
Có thể sử dụng các biểu mẫu thực tế
Có thể kết hợp với các nút bấm
Quan tâm đến độ phân giải của màn hình
Thiết kế biểu mẫu dễ đọc, dễ mở rộng, tổ chức các nút hợp lý
2. Thiết kế biểu mẫu cho doanh nghiệp
Tên biểu mẫu rõ ràng, các cột chính xác, các nhãn có ý nghĩa
Thiết kế dữ liệu chính xác, hiệu quả, không đưa vào các dữ liệu
thừa hoặc không cần thiết
Có thể sử dụng các biểu mẫu thực tế
Có thể kết hợp với các nút bấm
Quan tâm đến độ phân giải của màn hình
Thiết kế biểu mẫu dễ đọc, dễ mở rộng, tổ chức các nút hợp lý
Slide 3 - Làm việc với biểu mẫu nâng cao
11
Tổ chức các nút hợp lý:
Có thể nhóm các nút điều khiển cùng nhau
mẫu nhập hồ sơ nhân sự
Các điều khiển được căn
chỉnh thằng hàng và cách
đều nhau
Các nhãn có màu khác để
dễ phân biệt
Slide 3 - Làm việc với biểu mẫu nâng cao
13
3.1. Tạo biểu mẫu chính phụ
3.2. Làm việc với các nút điều khiển của biểu mẫu
3.3. Tạo biểu mẫu sử dụng hộp thoại
3.4. Tạo biểu mẫu sử dụng tham số truy vấn
3.5. Tạo biểu mẫu khởi động
3.6. Tạo biểu mẫu PivotTable
3. Tạo các biểu mẫu nâng cao
3.1. Tạo biểu mẫu chính phụ
3.2. Làm việc với các nút điều khiển của biểu mẫu
3.3. Tạo biểu mẫu sử dụng hộp thoại
3.4. Tạo biểu mẫu sử dụng tham số truy vấn
3.5. Tạo biểu mẫu khởi động
3.6. Tạo biểu mẫu PivotTable
Slide 3 - Làm việc với biểu mẫu nâng cao
14
Biểu mẫu chính phụ: biểu mẫu được tạo từ hai bảng dữ liệu có quan
hệ với nhau theo kiểu 1-Nhiều
Biểu mẫu chính (Mainform): thể hiện dữ liệu cho một bản ghi trong
bảng
Biểu mẫu phụ (Subform): thể hiện dữ liệu của các bản ghi tương
ứng với bản ghi thể hiện trong biểu mẫu chính
3.1. Tạo biểu mẫu chính phụ
Chọn các cột
của bảng/truy
vấn chính
Bước 2
Tiếp tục chọn các cột
của bảng/truy vấn phụ
Tạo biểu mẫu chính phụ
Bước 3
Chọn bảng/truy
vấn làm biểu
mẫu chính
Slide 3 - Làm việc với biểu mẫu nâng cao
18
Bước 5
Đặt tên cho các biểu
mẫu
Bước 4
Chọn kiểu trình bày
cho biểu mẫu phụ
Tạo biểu mẫu chính phụ
Bước 6
Căn chỉnh để
giao diện đẹp
mắt
Slide 3 - Làm việc với biểu mẫu nâng cao
19
Bước 6
Căn chỉnh để
giao diện đẹp
mắt
Lưu ý: cột kết
nối dữ liệu cho
2 biểu mẫu
phải được lựa
chọn ở bước
này
Slide 3 - Làm việc với biểu mẫu nâng cao
21
Bước 4
Đặt tiêu đề cho
biểu mẫu phụ và
kích nút Finish để
hoàn thành
Cách 3: Tạo biểu mẫu phụ từ một biểu mẫu khác
Sử dụng công cụ Subform Wizard
Các bước chính tạo biểu mẫu:
Bước 1: Mở biểu mẫu chính đã tồn tại trong chế độ Design View,
lựa chọn tab Design -> chọn nút Subform/Subreport trong nhóm
Controls
Bước 2: Trong cửa sổ SubForm Wizard, lựa chọn “Use an existing
form” và chọn biểu mẫu muốn thêm
Bước 3: Lựa chọn cột của biểu mẫu phụ liên kết với cột của biểu
mẫu chính
Bước 4: Đặt tên cho biểu mẫu phụ và kích Finish để hoàn thành
Tạo biểu mẫu chính phụ
Cách 3: Tạo biểu mẫu phụ từ một biểu mẫu khác
Sử dụng công cụ Subform Wizard
Các bước chính tạo biểu mẫu:
Bước 1: Mở biểu mẫu chính đã tồn tại trong chế độ Design View,
lựa chọn tab Design -> chọn nút Subform/Subreport trong nhóm
tức là không thể chuyển sang cửa sổ khác nếu chưa đóng biểu mẫu
này
Cách làm:
Thiết lập các thuộc tính Modal = Yes
Thiết lập các thuộc tính Format của biểu mẫu như sau để hộp thoại luôn
luôn hiển thị:
Record Selectors = No
Navigation Button = No
Dividing Lines = No
Thông thường khi đặt Modal=Yes thì Pop Up=Yes
Slide 3 - Làm việc với biểu mẫu nâng cao
24
Mục đích: tạo biểu mẫu cho phép nhập tham số và sử dụng tham số
này cho câu truy vấn
Các lưu ý khi tạo biểu mẫu:
Thiết lập giá trị No cho các thuộc tính Record Selectors, Navigation
Button và Dividing Lines để người dùng không nhầm lẫn với các thành
phần không cần thiết
Sử dụng Combo Box hoặc List Box để nhập tham số, nên có nhãn
tương ứng đi kèm
Nên thiết lập thuộc tính Bound Column = 2
3.4. Tạo biểu mẫu với tham số truy vấn
Mục đích: tạo biểu mẫu cho phép nhập tham số và sử dụng tham số
này cho câu truy vấn
Các lưu ý khi tạo biểu mẫu:
Thiết lập giá trị No cho các thuộc tính Record Selectors, Navigation
Button và Dividing Lines để người dùng không nhầm lẫn với các thành
phần không cần thiết
Sử dụng Combo Box hoặc List Box để nhập tham số, nên có nhãn
tương ứng đi kèm