BỘ CÔNG THƯƠNG
CỤC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHCN
Đề tài nghiên cứu KHCN cấp Bộ Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH WEBSITE
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ HIỆN ĐẠI,
ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ TIÊN TIẾN PHỤC VỤ
PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG THƯƠNG
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: NGUYỄN MẠNH QUYỀN
7652
3. Giải pháp thanh toán 20
3.1 Thanh toán điện tử 20
3.2 Thẻ tín dụng – Giải pháp thuận lợi trong thanh toán trực tuyến (khuyến cáo
áp dụng) 22
III. Yêu cầu xây dựng mô hình website TMĐT hiện đại 23
2
CHƯƠNG III – PHÂN TÍCH THIẾT KẾ WEBSITE 25
1. Giải pháp, cách thức thực hiện 25
1.1 Mô hình áp dụng – Mô hình Buy_Ship_Pay 25
1.2 Công nghệ áp dụng – Công nghệ mã nguồn mở Joomla 26
1.3 Giải pháp tích hợp thanh toán 30
1.4 Các vấn đề liên quan đến đảm bảo an toàn cho website 39
1.5 Cách thức triển khai áp dụng tại doanh nghiệp 42
2. Phân tích thiết kế website thương mại điện tử 44
2.1. Phân tích các chức năng của hệ thống 44
2.2. Thiết kế cơ sở dữ liệu 56
2.3. Thiết kế giao diện website 61
CHƯƠNG IV - MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 70 3
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của hạ tầng Công nghệ thông tin và Internet,
mô hình website tiêu biểu của nước ngoài nh
ằm thiết kế xây dựng mô hình website
TMĐT với đầy đủ các module chức năng cơ bản nhằm giúp các doanh nghiệp tối đa
hóa hoạt động sản xuất kinh doanh là việc rất cần thiết.
Đề tài nghiêu cứu khoa học “Nghiên cứu xây dựng mô hình website thương mại
điện tử hiện đại, áp dụng công nghệ tiên tiến phục vụ phát triển ngành công thương”
cấp Bộ này đã được Cục TMĐT và CNTT tri
ển khai thực hiện, nhằm nghiên cứu và đề
xuất các giải pháp hữu hiệu trong việc xây dựng một mô hình website TMĐT hiện đại,
nhiều chức năng. Trong quá trình thực hiện đề tài, tập thể tác giả cũng tham khảo
nhiều kinh nghiệm quý báu từ việc xây dựng, thiết kế website TMĐT hiện đại của các
nước trên thế giới như Trung Quốc, Hàn Quốc, Mỹ, Đài Loan.
4
Ngoài ra, đề tài còn được phát triển trên cơ sở các căn cứ tại Quyết định số
246/2005/QĐ-TTg ngày 6 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Chiến lược phát triển Công nghệ thông tin và Truyền thông đến năm 2010 và
định hướng đến năm 2020; và Quyết định số 51/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt chương trình phát triển công nghiệp phần mềm và nộidung số
Việt Nam, nội dung đẩy mạnh ứng dụng và phát triển phần mềm mã nguồn mở đã
được nhắc đến như một giải pháp giảm chi phí bản quyền cho các cơ quan, tổ chức và
doanh nghiệp ứng dụng CNTT, TMĐT trong giai đoạn hiện nay. Một số nội dung
chính đề tài đã thực hiện theo hợp đồng và và thử nghiệm áp dụng. Bên cạnh các vấn
đề nghiên cứu đã đạ
t được kết quả nhất định, khi doanh nghiệp muốn triển khai tốt các
chức năng Giao hàng, Thanh toán, cần hợp tác với các nhà cung cấp dịch vụ liên quan
để ký hợp đồng khi triển khai cụ thể. Các nội dung và kết quả đề tài này đã đư ẩ được
một mô hình công nghệ tiên tiến để doanh nghiệp triển khai website TMĐT theo mô
hình Bán hàng (BUY)- Giao hàng (SHIP)- Thanh toán (PAY) được các tổ chức TM
Tại Việt Nam hiện nay, việc xây dựng và vận hành các website TMĐT theo các
mô hình B2B, B2C, C2C cũng đã được nhiều doanh nghiệp ứng dụng. Tỷ lệ doanh
nghiệp có website thương mại điện tử ngày càng tăng song những tính năng thương
mại điện tử của các website này thì vẫn chưa được cải thiệ
n đáng kể. Phần lớn các
website hiện tại vẫn chỉ dừng ở mức đăng tải các thông tin doanh nghiệp, sản phẩm,
nhu cầu mua bán, và hầu như rất ít các website có tiện ích tốt để hỗ trợ các doanh
nghiệp đàm phán, giao kết hợp đồng trực tuyến, theo dõi thực hiện hợp đồng và chăm
sóc khách hàng. Cũng như vậy, việc thanh toán trực tuyến cũng tỏ ra có nhiều hạn chế,
trong thời gian qua mặc dù đã áp dụng được các phương thức thanh toán đa dạng như
chuyển khoản ngân hàng, thẻ thanh toán nội địa, quốc tế, thẻ trả trước song vẫn chưa
có một giải pháp toàn diện cho thanh toán trực tuyến. Do vậy, việc nghiên cứu khảo
sát các mô hình tiêu biểu của nước ngoài nhằm thiết kế, xây dựng mô hình website
TMĐT hiện đại, áp dụng các công nghệ tiên tiến phù hợp với điều ki
ện Việt Nam là
rất cần thiết hiện nay.
Hơn nữa việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển phần mềm mã nguồn mở đã
được các cơ quan quản lý nhà nước nhắc đến như một giải pháp giảm chi phí bản
quyền cho các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp ứng dụng CNTT, TMĐT trong giai
đoạn hiện nay. Đề tài nghiên cứu khoa học này đã thực hiện việc nghiên cứu và
ứng
dung các phần mềm mã nguồn mở, phối hợp với nhiều chuyên gia và cộng đồng mã
nguồn mở bổ sung phần việt hoá và bổ sung nhiều tính năng cần thiết cho website
TMĐT - kết quả nghiên cứu của Đề tài. Đề tài nghiên cứu khoa học này sau khi được
ban hành và đưa vào áp dụng thực tế tại một số doanh nghiệp sẽ là sự vận dụng từ lý
thuyết đến thực tế áp d
ụng tại Việt Nam. Từ yêu cầu thực tiễn đó, trong kế hoạch năm
2009, Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin – Bộ Công Thương đã đăng ký
6
n đại dựa trên những công nghệ tiên tiến để đưa ra một
giải pháp mới mang tính tổng quát, khuyến nghị áp dụng trong một số loại hình doanh
nghiệp
4. Phương pháp thực hiện
Trong quá trình xây dựng đề tài, Ban soạn thảo đã tiến hành thu tập tài liệu và
kinh nghiệm quốc tế về xây dựng mô hình website TMĐT nhiều chức năng qua
Internet, tạp chí, sách báo, liên hệ và trao đổi với các tổ chức chuyên gia nước ngoài
(như UN/CEFACT c
ủa Liên Hợp Quốc, AFACT…) để tham khảo kinh nghiệm và
7
điều chỉnh hướng tiếp cận cho việc xây dựng website TMĐT hiện đại nhiều chức năng
phù hợp với hoàn cảnh Việt Nam.
Ban soạn thảo đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp quý báu của các chuyên gia
nước ngoài cũng như phối hợp với các chuyên gia của TCVN – Bộ Khoa học và Công
nghệ, các ngân hàng, các doanh nghiệp, v.v…để lấy ý kiến tư vấn, góp ý cho các dự
thảo và điều chỉ
nh nhiều nội dung cũng như cách tiếp cận tài liệu một cách hợp lý để
phù hợp với tình hình phát triển TMĐT tại Việt Nam.
5. Các kết quả đạt được
- Có được mô hình website thương mại điện tử hiện đại, ứng dụng các công
nghệ tiên tiến áp dụng cho một số doanh nghiệp Việt Nam.
- Thúc đẩy hoạt động kinh doanh, tăng cường năng lực và nhận thức doanh
nghiệp trong vi
ệc tiếp cận mô hình kinh doanh mới, hiện đại.
8
CHƯƠNG II - KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU
I. Khảo sát thông tin về các mô hình website TMĐT
mẻ, hấp dẫn theo từng thời điểm trong năm. Mục “Community” cung cấp thông tin về
sản phẩm và những ý kiến chi xẻ của khách hàng với nhau. Mục “E-card” cho phép
khách hàng chọn lựa và gửi những bưu thiếp điện tử miễn phí cho bạn bè, người thân
của mình. Amazon.com đã và đang liên tục bổ sung thêm những dịch vụ r
ất hấp dẫn
như trên cho khách hàng của mình.
Amazon.com cũng mở rộng sang dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp như sàn giao dịch
và đấu giá điện tử. Amazon Auctions cho phép các cá nhân và doanh nghiệp nhỏ tham
gia đấu giá trực tuyến trên khắp thế giới. Dịch vụ zShops cho các doanh nghiệp thuê
9
gian hàng trên Amazon.com với mức phí hợp lý hàng tháng, cho phép các doanh
nghiệp nhỏ hiện diện trên mạng và có thể sử dụng hệ thống thực hiện đơn hàng hàng
đầu của Amazon.com. Khách hàng có thể mua sắm trên amazon.com từ PCs, cell
phones, PDAs, Pocket PCs và dịch vụ điện thoại 121 của AT&T.
Hình 1: Trang chủ www.amazon.com
Hệ thống CRM của Amazon.com hoạt động hiệu quả thông qua các hoạt động
one-to-one marketing. Từ năm 2002, khi khách hàng vào trang web của amazon từ lần
thứ 2 trở đi, một file cookie được sử dụng để xác định khách hàng và hiển thị dòng
chào hỏi “Welcome back, Tommy”, và đưa ra những gợi ý mua sắm dựa trên các hoạt
động mua sắm trước đó của khách hàng. Amazon cũng phân tích quá trình mua sắm
của các khách hàng thường xuyên và gửi những email gợi ý về các sản phẩm m
ới cho
khách hàng. Thống kê ý kiến, đánh giá của khách hàng đối với các sản phẩm cho phép
khách hàng đưa ra các lựa chọn chính xác và nâng cao lòng tin của khách hàng trong
quá trình mua sắm tại Amazon.con hơn hẳn so với mua sắm truyền thống. Tất cả
những nỗ lực này của Amazon.com nhằm tạo cho khách hàng sự thoải mái và yên tâm
hơn khi mua hàng đồng thời khuyến khích khách hàng quay lại mua sắm tiếp. Bên
thương hiệu, giao diện với khách hàng và cơ sở hạ tầng công nghệ mà không phải là
tận dụng lượng thông tin về khách hàng, cơ sở nhà xưởng hay là sự chuyên nghiệp
trong khâu hậu cần nữa. Thị trường của Amazon là toàn cầu, không giới hạn ở bất cứ
đâu, ở b
ất cứ nơi nào có kết nối Internet và không có những trở ngại về giao nhận vận
tải, nơi đó Amazon tiếp cận và triển khai kinh doanh.
c. Nguồn doanh thu:
Khi là hãng bán lẻ, doanh thu của Amazon lấy từ những người tiêu dùng cuối
(end-user consumer). Đây là mô hình doanh thu theo bán hàng như đã trình bày ở phần
các thành phần của mô hình kinh doanh ở Chương I. Khi chuyển sang kinh doanh hình
thức môi giới, chợ điện tử, Amazon vẫn có được nguồn doanh thu từ các cửa hàng
trong chợ vì các cửa hàng trong chợ vẫn phải trả cho Amazon một khoản phí cố định
để được kinh doanh trên website của Amazon. Do đó, Amazon có thêm hai nguồn
doanh thu nữa ngoài nguồn doanh thu nêu trên, đó là: hoa hồng – commission (tính
trên phần trăm giá trị giao dịch tại mỗi giao dịch ở mỗi cửa hàng trên zShop.com) và
11
phí đăng kí – subscription (mức phí cố định mà mỗi cửa hàng kinh doanh trên chợ phải
trả cho Amazon).
d. Giá cả:
Khi là hãng bán lẻ, doanh thu của Amazon lấy từ rất nhiều dòng khác nhau và
tuỳ thuộc vào lượng giao dịch trên trang bán lẻ. Giá cả trên các trang bán lẻ là không
cố định. Khi chuyển sang kinh doanh chợ điện tử, Amazon có cả dòng doanh thu lẻ và
cố định. Dòng doanh thu cố định có được là vì hãng này buộc các hãng bán lẻ trên chợ
phải trả một khoản cố định hàng tháng. Trướ
c khi lập chợ điện tử, Amazon ít điều
khiển giá cả trên thị trường bán lẻ, nhất là những mặt hàng bán trong trang đấu giá thì
mức giá lại càng không thể điều khiển. Khi lập chợ điện tử, có thể nói là Amazon đã
chuyển từ điều khiển giá ở mức độ thấp sang mức độ trung bình.
1.2. Mô hình của website thương mại điện tử Alibaba (www.alibaba.com )
xuất cảng và thời gian vận chuyển. Bớt tốn kém chi phí đi lại, ăn ở tại khách sạn và đỡ
tốn công sức lẫn thời gian mà hiệu quả nhanh, đó là một trong những lợi thế mà
Alibaba mang lại cho khách hàng của mình.
Cấu trúc nội dung Alibaba có những phong phú riêng nhưng những vấn đề cơ
bản đều giống nhau. Các thông tin chào mua, chào bán được cấu trúc theo nhóm hàng
(trên cơ sở bảng mã HS – Harmonize System), sắp xếp theo thời gian, theo các thứ tự
ưu tiên khác nhau, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm và lựa chọn của khách
hàng. Ngoài những nội dung thông tin, nếu công ty khách hàng nào có khả năng tổ
13
chức khai thác, xử lý thông tin tốt thì đều có thể tự xây dựng cho mình một danh sách
bạn hàng trên cơ sở các thông tin mô tả công ty đăng tải trên các website (ngành hàng,
lĩnh vực kinh doanh, địa chỉ liên lạc, email,…).
Với số vốn ban đầu chỉ vỏn vẹn 12 triệu USD và hệ thống được xây dựng trên
database do Oracle thiết kế, phát triển và được truyền đi qua một server Sun
Microsystem đặt tại Singapore, giờ đây, vào năm 2004, tổng doanh thu của Alibaba là
2,1 tỷ USD trong
đó có 780 triệu USD đến từ nguồn Alibaba TMĐT. Hiện nay,
Alibaba đang vận hành hai sàn giao dịch TMĐT B2B gồm một sàn quốc tế và sàn thị
trường Trung Quốc. Tính đến tháng 5 năm 2009, Alibaba.com đã có gần 9 triệu tài
khoản đăng ký sử dụng tại sàn quốc tế và hơn 31 triệu tài khoản đăng ký sử dụng tại
sàn Trung Quốc.
2. Khảo sát thực trạng phát triển và ứng dụng các Website TMĐT tại Việt Nam
theo mô hình B2B, B2C
Hi
ện Việt Nam có khoảng 80 doanh nghiệp kinh doanh sàn TMĐT B2B và
B2C. Hầu hết những sàn này không có sự tách bạch rõ ràng giữa mô hình B2C và C2C
mà kết hợp khá linh hoạt các loại dịch vụ cho cả đối tượng doanh nghiệp, người buôn
bán nhỏ và cá nhân mua bán phục vụ nhu cầu sinh hoạt. Tuy giá trị những giao dịch
này không lớn, nhưng mô hình thương mại điện tử B2C và C2C có sức lan toả cao và
Hình 3: Biểu đồ tăng trưởng lượng truy cập trên một số website TMĐT năm 2008 theo thống kê của Alexa
ngày 15/12/2008
Hình trên cho thấy tốc độ tăng trưởng nhanh và ổn định về lượng truy cập của
một số sản TMĐT B2C/C2C tiêu biểu trong năm 2008. Điều này giải thích cho sự bứt
phá mạnh về thứ hạng của nhóm website TMĐT trong danh sách những website hàng
đầu Việt Nam theo thống kê Alexa. Xu hướng tăng trưởng không chỉ thể hiện trong
mối tương quan chung với các website thuộc những lĩnh vực khác (tin tức tổng hợp,
công c
ụ tìm kiếm, trò chơi trực tuyến, tải nhạc và phim, v.v ) mà còn được phản ánh
rõ nét trong hoạt động của từng website riêng lẻ.
15
Thông tin Năm 2007 Năm 2008
Mô hình hoạt động
B2C (bán hàng cho
doanh nghiệp)
sB2C (mở rộng cho các cá thể,
cửa hàng nhỏ tự kinh doanh
bán hàng).
Alexa 294 (tháng 12/2007) 53 (tháng 12/2008)
Lượng truy cập Tăng gấp 20 lần
Số lượng doanh nghiệp,
cá nhân tham gia bán
hàng
70 doanh nghiệp
tham gia gửi hàng
bán
7.500 gian hàng
Số lượng sản phẩm đăng
bay sở hữu công nghệ phân loại thông minh, cung cấp độc quyền thông tin rao vặt cho
các website uy tín hàng đầu ở VN như Dân trí, thanh niên online, vnmedia. Lượng truy
cập tính đến cuối năm 2008 tăng 30% so với năm 2007.
Én bạc (www.enbac.com) là một chuyên trang về mua bán và đấu giá trực tuyến. Tại
đây, tất cả các thành viên của Enbac.com đều có thể tự do xây dựng gian hàng của
mình với những tin đăng có nội dung phong phú, hình ảnh đẹp mắt. Đặc biệt ảnh minh
họa cho các sản phẩm hàng hóa được xem trực tiếp trên website, trên flash và xem
bằng Piclens. Việc cài đặt piclens sẽ mang lại cho người dùng những bức ảnh tuyệt
vời, rõ nét nhất. Hiện nay, enbac.com là webiste thương mại duy nhất tại Việt Nam sử
dụng công nghệ tiên tiến này. Mới ra đời từ tháng 6/2008 nhưng Enbac.com có tốc độ
tăng trưởng rất ấn tượng, trung bình 16 triệu pageview và 2 triệu lượt truy cập/tháng,
hiện xếp thứ 62 theo đánh giá của Alexa.
Giữa tháng 12 năm 2007, VCCorp ra mắt một website thông tin giải trí mới toanh
dành cho tuổi teen là www.kenh14.vn. Tốc độ tăng trưởng traffic của Kênh14 là 150%
qua từng tháng, đến nay đã đạt lượng pageview 60 triệu/tháng, gấp 13 lần so với đối
thủ đứng thứ 2 thị trường là Hoa học trò online với thương hiệu 16 năm. Kể từ tháng 4
năm 2008, mỗi tháng số lượng đối tác hợp tác quảng cáo và tài trợ với Kênh14 tăng
30% so với tháng trước.
Bảng 3: Tốc độ tăng trưởng mạnh của một số website B2C và C2C trẻ tại Việt Nam
Mặc dù các dịch vụ TMĐT B2C và C2C sơ đẳng như rao vặt, trao đổi thông tin,
so sánh giá, v.v hiện vẫn chiếm ưu thế, nhưng nhiều doanh nghiệp vận hành sàn đã
và đang nỗ lực phát triển các mô hình kinh doanh thương mại điện tử theo hướng
chuyên nghiệp hơn. Cùng với sự cải thiện của hạ tầng thanh toán trong hai năm gần
đây với nhiều nhà cung cấp và kênh thanh toán mới ra đời, một số sàn thươ
ng mại điện
tử đang phấn đấu tích hợp tính năng thanh toán trực tuyến để hoàn thiện thêm một
bước quy trình giao dịch giữa các bên trên sàn. Đồng thời mô hình xây dựng các gian
hàng tùy biến cho thành viên cũng được nhiều doanh nghiệp vận hành sàn tiếp tục duy
trì, nhằm hướng tới việc bán hàng trên quy mô rộng và chuyên nghiệp hơn.
Mở đầu cho những thay đổi và phát triển năm 2008 của ChợĐiệnTử là việc cho ra đời
quan tâm của và là cơ sở tốt để hướng dẫn, đào tạo cộng đồng làm TMĐT bán hàng
thực sự trực tuyến.
Năm 2007 khép lại với 22 ngàn thành viên đăng ký mới thì năm 2008 đạt 82 ngàn
thành viên mới (gấp 4 lần so với 2007), tổng số thành viên của ChợĐiệnTử đến thời
điểm này đạt 187.114. Xếp hạng truy cập tăng trưởng liên tục và đứng thứ 84 tại Việt
Nam là điều đáng khích lệ trong điều kiện TMĐT Việt Nam còn nhiều mới mẻ trong
khi mô hình kinh Doanh mà ChợĐiệnTử theo đuổi là mua bán thực sự trực tuyến như
eBay đang còn rất nhiều khó khăn so với các mô hình hướng giao dịch Offline như rao
vặt hay so sánh giá.
Bảng 4: Nỗ lực phát triển mô hình TMĐT B2C và C2C chuyên nghiệp tại chodientu.vn
Nỗ lực không ngừng cải thiện và chuyên nghiệp hóa dịch vụ của các sàn thương
mại điện tử đã đem lại hiệu quả kinh doanh rõ rệt, xét từ cả tiêu chí khách hàng, lượng
giao dịch, và doanh số trên sàn. Sự tăng trưởng về lượng, thể hiện qua những con số
thống kê lượt truy cập, số thành viên, danh mục sản phẩm, và lượng giao dịch, v.v
thường được xem là thước đo đánh giá thành công c
ủa một website. Tuy nhiên, để
18
đảm bảo sự phát triển bền vững và thực chất, website thương mại điện tử cần phải đem
lại doanh thu ổn định cho doanh nghiệp vận hành website. Và cả trên phương diện
này, năm 2008 cũng ghi nhận những tiến bộ rất khả quan về doanh thu trên một số sàn
TMĐT B2C/C2C.
Được thành lập vào giữa năm 2007, vatgia.com đã có những bước phát triển vượt bậc
trong năm 2008 để nhanh chóng trở thành một trong các sàn TMĐT B2C hàng đầu
Việt Nam.
Về số lượng thành viên, hiện tại vatgia.com có 150.000 thành viên chinh thức. Điều
đáng nói là trong năm 2008, vatgia.com áp dụng mức phí dịch vụ tăng gấp 2 lần so với
năm 2007 cho các thành viên nhưng số lượng đăng ký làm thành viên vẫn tăng đều
theo từng tháng. Cùng với sự gia tăng về số lượng thành viên, lượng gian hàng mới và
sản phẩm mới được đưa lên website cũng tăng theo với 30 gian hàng mới và 500 sản
ra rất nhiều cơ hội và động lực để TMĐT Việt Nam nâng cao sức cạnh tranh, bắt nhịp
với trình độ thương mại điện tử chung của khu vực cũng như toàn cầu.
II. Các giải pháp công nghệ ứng dụng cho các website TMĐT
Website TMĐT theo mô hình Buy-Ship-Pay trong khuôn khổ đề tài này sẽ
được thiết kế theo mô hình 3 lớp và bảo mật hệ thống. Hình vẽ sau sẽ mô phỏng cụ thể
v
ề kiến trúc hệ thống của website:
BảomậtHệ thống
CA, Https
LỚP 1: TRÌNH DIỄN (Presentation)
LỚP 2: ỨNG DỤNG (applications)
LỚP 3: CƠ SỞ DỮ LIỆU (Database)
Các tiêu chuẩn công nghệ liên quan trong các công đoạn Buy-Ship-Pay bao
gồm:
Trả hàng (Ship)
Thanh toán (Pay)
Mua hàng (Buy)
Các tiêu chuẩncông
nghệ trao đổi dữ liệu
điệntử. Bao gồmcác
thông điệpnhưđặt
hàng, trả lời, xác
nhận,…(UN/ISO 9735,
ANSI X12, SDMX)
Standards Evaluation at KEC
Các tiêu chuẩn công
nghệ Bao gồmcác
thông điệpnhư xác
nhận địa điểmgiao,
ới, nhưng còn khá mới mẻ tại Việt Nam. Theo tính toán của các tổ chức quốc tế thì
chi phí hàng năm của một quốc gia cho dịch vụ logistics là rất lớn. Ngay như các nước
thuộc EU và Hoa Kỳ là những quốc gia có nhiều kinh nghiệm về quản lý chuỗi
logistics thì chi phí cho logisitics cũng chiếm tới khoảng 10% GDP. Đối với các nước
đang phát triển thì chi phí này còn cao hơn như tổng chi phí cho dịch vụ logistics của
Trung Quốc chiếm đến 19% GDP. Vi
ệc ứng dụng các tiêu chuẩn như UN/ISO 9535
của UN/CEFACT, ANSI X12 vào quản lý vận chuyển và giao nhận hàng hóa sẽ làm
giảm đáng kể các chi phí cho dịch vụ logistics. Hiện nay, việc ứng dụng các tiêu chuẩn
trao đổi dữ liệu điện tử quốc tế tại Việt Nam để phục vụ các dịch vụ logistics còn chưa
nhiều, đa số doanh nghiệp sử dụng các chuẩn tự xây dựng. Tuy nhiên, một số cơ
quan,
doanh nghiệp lớn đã triển khai áp dụng các tiêu chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử quốc tế.
Cảng Hải Phòng áp dụng các thông điệp EDIFACT từ năm 2003 để quản lý vận
chuyển, giao trả container và có kết nối với các hãng tàu quốc tế như MAERSK,
MCC, HANJIN, MOL, WAN HAI, APM, v.v…Công ty Unilever Việt Nam đang khởi
động dự án triển khai EDI vào quy trình đặt hàng, giao hàng cho khoảng 240 nhà phân
phối, kết nối với hệ thống xử lý t
ập trung tại Đức. ( Về công nghệ có thể tham khảo
thong tin sau: Bộ Công Thương đã triển khai Hệ thống ELVIS, sử dụng các thông điệp
SANCRT, REQDOC, CUSRES (phiên bản D99A) truyền Visa điện tử sang Hải quan
Hoa Kỳ. Hiện nay, Bộ Công Thương chuẩn bị áp dụng EDI vào hệ thống cấp chứng
nhận xuất xứ điện tử eCoSys. Một số dịch vụ mua bán và giao hàng được các doanh
nghiệp khác thực hiện tr
ực tuyến như bán vé máy bay, nạp tiền điện tử thông qua tin
nhắn SMS, v.v…).
3. Giải pháp thanh toán
3.1 Thanh toán điện tử
Thanh toán điện tử là việc thanh toán tiền thông qua các thông điệp điện tử thay
cho việc trao tay tiền mặt.
• Giảm chi phí và tăng hiệu quả kinh doanh - Thanh toán điện tử giúp
các tổ chức, các doanh nghiệp, các ngân hàng gi
ảm tối đa các chi phí cho
văn phòng, giảm thời gian giao dịch, nâng cao hiệu quả xử lý, giảm chi
22
phí nhân viên, giảm các gánh nặng giao dịch cho ngân hàng, mở rộng thị
trường thông qua mạng internet.
• Đa dạng hóa dịch vụ và sản phẩm - Với việc thanh toán điện tử sẽ giúp
các doanh nghiệp, tổ chức và đặc biệt là ngân hàng sẽ cung ứng các dịch
vụ và sản phẩm của mình ngày một đa dạng và phong phú hơn.
• Xu thế chung của thế giới - Với việc đơn giản hóa bằ
ng các giao dịch
TMĐT, thanh toán điện tử sẽ giúp các doanh nghiệp, các tổ chức và ngân
hàng có thể xúc tiến được các giao dịch và có khả năng quảng bá thương
hiệu toàn cầu, ngày càng hội nhập với thế giới. Và thanh toán điện tử
cũng là xu thế chung của thế giới
hiện nay góp phần vào xóa bỏ biên giới
giữa các quốc gia, thực hiện việc toàn cầu hóa.
• Tiết kiệm chi phí - Các chi phí phát sinh trong viêc giao dịch thanh toán
truyền thống sẽ rất lớn nếu có sự ngăn cách về địa lý càng lớn. Thanh
toán điện tử sẽ giúp hạn chế tối đa các chi phí này, làm giảm tới mức
thấp nhất các chi phí phát sinh trong quá trình giao dịch.
• Tiết kiệm thời gian - Đối với m
ột giao dịch việc cho phép thanh toán
điện tử sẽ được thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác, giúp tiết
kiệm thời gian và tăng hiệu quả trong công việc.
3.2 Thẻ tín dụng – Giải pháp thuận lợi trong thanh toán trực tuyến (khuyến cáo
áp dụng)
Thẻ tín dụng là gì? Trong một hệ thống thanh toán, thẻ tín dụng (Credit Card) là
Hình 5: Một số vị trí của CVV đối với thẻ VISA và American Express
Hàng tháng, chủ thẻ nhận được một bảng kê trong đó thể hiện các giao dịch của
thẻ, các khoản phí và tổng số tiền nợ. Sau khi nhận bảng kê, chủ thẻ có quyền khiếu
nại một số giao dịch mà chủ thẻ cho là không đúng. Trước ngày đến hạn, chủ thẻ phải
trả một phần tối thiểu định trước (tại Việt Nam khoảng 10% món nợ), hoặc tr
ả hết món
nợ. Nhà cung cấp dịch vụ tín dụng sẽ tính lãi trên phần còn nợ (thường là với lãi suất
cao hơn lãi suất ngân hàng) và có thể tự động cắt tiền từ tài khoản ngân hàng của chủ
thẻ (nếu có đủ tiền) để trả nợ thanh toán và sẽ thông báo lại cho chủ thẻ.
III. Yêu cầu xây dựng mô hình website TMĐT hiện đại
Qua việc tìm hiểu và đánh giá, thì nhu cầu của người Việt Nam đòi h
ỏi có một
hệ thống thương mại điện tử đúng nghĩa (đầy đủ qui trình 3 bước : mua hàng, giao
hàng, thanh toán) là rất lớn, nhất là đối với các doanh nghiệp thì điều này càng có ý
nghĩa hơn. Nhưng hiện tại ở Việt Nam, hầu hết các trang web thương mại điện tử chỉ
dừng lại ở khâu thứ 2 là đặt hàng, thiếu hẳn một khâu cốt lõi của giao dịch thươ
ng mại
đó là thanh toán.
Khi thực hiện một giao dịch mua bán hàng hóa trên website thương mại điện tử
(website bán hàng), người xây dựng website s ẽ cần chú ý những điểm (thao tác, chức
năng) thông dụng sau
a. Chọn sản phẩm/ dịch vụ trên website, điền các thông tin vào đơn đặt hàng
(Order Form). Doanh nghiệp nhận được yêu cầu mua hàng hoá hay dịch vụ của
khách hàng và phản hồi lại hóa đơn xác nhận bao gồm những thông tin cần thiết
24
như loại sản phẩm, số lượng địa chỉ giao nhận và số phiếu đặt hàng, đơn giá,
phương thức thanh toán.
b. Khi chọn phương thức thanh toán trực tuyến. Khách hàng kiểm tra lại các thông
tin và kích (click) vào nút (button) "thanh toán ngay”.