Ôn thi công chức - hành chính nhà nước và cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001- 2010 - Pdf 13

CHUYÊN ĐỀ 4. HCNN VÀ CCHC GIAI ĐOẠN 2001 - 2010
Nền hành chính nhà nước gồm các yếu tố cấu thành:
- Một là, hệ thống thể chế quản lý xã hội theo luật pháp, bao gồm Hiến pháp, luật, pháp
lệnh và các văn bản pháp quy của cơ quan hành chính .
- Hai là, cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành của bộ máy hành chính các cấp, các ngành từ
Chính phủ Trung ương tới chính quyền cơ sở.
- Ba là, đội ngũ cán bộ, công chức hành chính bao gồm những người thực thi công vụ
trong bộ máy hành chính công quyền.
- Bốn là, nguồn tài chính nhà nước để bảo đảm thực thi công vụ của bộ máy và thực hiện
các mục tiêu, nhiệm vụ của Nhà nước.
Các yếu tố trên có một mối quan hệ gắn bó hữu cơ với nhau. Để hoàn thiện nền hành chính
nhà nước phải cải cách đồng bộ cả bốn yếu tố. Thực tiễn đã chỉ rõ, mọi sự thay đổi về tổ chức
và cán bộ mà không dựa trên cơ sở đổi mới thể chế thì thay đổi đó mang tính chấp vá, không
có hệ thống và đem lại hiệu quả không cao.
b. Những đặc tính chủ yếu của nền hành chính Nhà nước ta.
Để xây dựng một nền hành chính phát triển, hiện đại của một Nhà nước "của dân, do dân
và vì dân", để có một hệ thống tổ chức và quản lý của bộ máy nhà nước có hiệu lực và hiệu
quả, điều cần thiết là phải xác định rõ những đặc tính chủ yếu của nền hành chính nhà nước ở
nước ta. Những đặc tính này vừa thể hiện đầy đủ bản chất và nét đặc thù của NN Việt Nam,
đồng thời kết hợp những đặc điểm chung của một nền hành chính phát triển theo xu hướng
chung của thời đại. Với ý nghĩa đó, nền HC NNViệt Nam có những đặc tính chủ yếu sau:
- Tính lệ thuộc vào chính trị và hệ thống chính trị
Nhà nước nói chung, hệ thống hành chính nói riêng có nhiệm vụ duy trì trật tự chung, lợi
ích chung của xã hội và bảo vệ quyền lợi của giai cấp cầm quyền, trong đó Chính phủ là
khẳng định sự chiếm giữ và sử dụng quyền lực nhà nước để thực hiện lợi ích của giai cấp
thống trị. Như vậy, hành chính không thể thoát ly chính trị mà phục vụ chính trị, thực hiện
những nhiệm vụ chính trị do cơ quan quyền lực nhà nước quyết định. Nền hành chính nhà
nước là trung tâm thực thi quyền lực của hệ thống quyền lực chính trị, hoạt động của nó có
ảnh hưởng lớn đến hiệu lực và hiệu quả của hệ thống chính trị.
Nền hành chính lệ thuộc vào chính trị, tuy nhiên nó cũng có tính độc lập tương đối về
nghiệp vụ và kỹ thuật hành chính.

thế của thời đại đáp ứng được những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội trong giai đoạn mới.
- Tính chuyên môn hoá và nghề nghiệp cao
Tính chuyên môn hoá và nghề nghiệp cao là yêu cầu đòi hỏi của một nền hành chính phát
triển, khoa học, văn minh và hiện đại. Các hoạt động trong nền hành chính nhà nước có nội
dung phức tạp và đa dạng đòi hỏi các nhà hành chính phải có kiến thức xã hội và kiến thức
chuyên môn sâu rộng. Công chức là những người thực thi công vụ, trình độ chuyên môn và
nghiệp vụ của họ có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công vụ. Vì lẽ đó trong hoạt động hành
chính nhà nước, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn và quản lý của đội ngũ công chức phải là
những tiêu chuẩn hàng đầu. Để làm tốt điều này, chúng ta phải giải quyết tốt, đồng bộ một
loạt các vấn đề: Tuyển dụng, bố trí sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đãi ngộ công chức.
- Tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ
Nền hành chính nhà nước được cấu tạo gồm một hệ thống định chế theo thứ bậc chặt chẽ
và thông suốt từ Trung ương tới các địa phương mà trong đó cấp dưới phục tùng cấp trên,
nhận chỉ thị mệnh lệnh và chịu sự kiểm tra thường xuyên của cấp trên. Mỗi cấp mỗi cơ quan,
mỗi công chức hoạt động trong phạm vi thẩm quyền được trao. Tuy nhiên, để tránh biến hệ
thống hành chính thành hệ thống quan liêu, cứng nhắc, chính hệ thống thứ bậc cũng cần sự
chủ động sáng tạo linh hoạt của mỗi cấp, mỗi cơ quan mỗi công chức để thực hiện luật pháp
và mệnh lệnh của cấp trên trong khuôn khổ phân công phân cấp, đúng thẩm quyền theo
nguyên tắc tập trung dân chủ.
- Tính không vụ lợi.
Hành chính nhà nước có nhiệm vụ phục vụ lợi ích công và lợi ích công dân. Phải xây dựng
một nền hành chính công tâm, trong sạch, không theo đuổi mục tiêu doanh lợi, không đòi hỏi
người được phục vụ phải trả thù lao. Đây cũng chính là một trong những điểm khác biệt cơ
bản giữa mục tiêu hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và của một doanh nghiệp hoạt
động sản xuất kinh doanh.
- Tính nhân đạo
Bản chất của Nhà nước ta là Nhà nước dân chủ, của dân và do dân vì dân. Dân chủ xã hội
chủ nghĩa thấm nhuần trong luật pháp. Tôn trọng quyền lợi và lợi ích hợp pháp của công dân
2
là xuất phát điểm của hệ thống luật, thể chế, quy tắc, thủ tục hành chính. Cơ quan hành chính

* Hiệu lực của nền hành chính nhà nước là sự thực hiện đúng, có kết quả chức năng quản
lý của bộ máy hành chính để đạt được các mục tiêu nhiệm vụ đề ra. Ở khía cạnh thực tiễn,
hiệu lực của nền hành chính được biểu hiện ở sự nghiêm túc, khẩn trương, triệt để của tổ
chức và công dân trong việc thực thi chính sách, pháp luật của Nhà nước trên phạm vi toàn xã
hội.
Hiệu lực của nền HCNN phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Thứ nhất, năng lực, chất lượng của nền hành chính (tổng hợp các yếu tố thể chế, tổ chức
bộ máy, đội ngũ công chức).
- Thứ hai, sự ủng hộ của nhân dân. Sự tín nhiệm của dân càng lớn thì hoạt động quản lý
của bộ máy hành chính càng cao.
- Thứ ba, đặc điểm tổ chức, vận hành của hệ thống chính trị. Hiệu lực quản lý của bộ máy
hành chính phụ thuộc vào sự lãnh đạo, phương thức lãnh đạo của Đảng, sự phân công rành
mạch giữa các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
3
* Hiu qu cu nn hnh chớnh nh nc l kt qu qun lý t c ca b mỏy hnh
chớnh trong s tng quan vi mc chi phớ cỏc ngun lc, trong mi quan h gia hiu
qu kinh t vi hiu qu xó hi. Hiu qu ca nn hnh chớnh c th hin :
-t mc tiờu (qun lý hnh chớnh) ti a vi mc chi phớ cỏc ngun lc nht nh.
-t mc tiờu nht nh vi mc chi phớ cỏc ngun lc ti thiu.
-t c mc tiờu khụng ch trong quan h vi chi phớ ngun lc (ti chớnh, nhõn lc )
m cũn trong quan h vi hiu qu xó hi.
Gia nng lc, hiu lc, hiu qu ca nn hnh chớnh cú mi quan h cht ch. Hot ng
qun lý hnh chớnh trc ht phi cao hiu lc, phi m bo c hiu lc. Mt khỏc,
mt nn hnh chớnh tt hot ng phi cú hiu qu. ng thi c hiu lc, hiu qu qun lý
u c quyt nh bi nng lc, cht lng ca nn hnh chớnh. nõng cao hiu lc, hiu
qu qun lý hnh chớnh phi tp trung xõy dng v hon thin cỏc yu t cu thnh nng lc
ca nn H.chớnh. Ngc li, ỏnh giỏ tin b v nng lc ca nn hnh chớnh phi da trờn
nhng tiờu chớ, thc o c th phn ỏnh hiu lc, hiu qu ca qun lý hnh chớnh.
Lõu nay trong nhn thc cha cú s phõn nh v nng lc, hiu lc, hiu qu ca nn
hnh chớnh, dn n s ln ln, thiu c th trong vic xỏc nh ni dung, gii phỏp cng nh

Quốc hội;
4
+ Ban hành các quy định bảo đảm sự tham gia có hiệu quả của nhân dân vào quá trình xây
dựng pháp luật, t chc tt vic ly ý kin úng gúp ca cỏc tng lp nhõn dõn, ca nhng
ngi l i tng iu chnh ca vn bn trc khi ban hnh.
+ Các văn bản quy phạm pháp luật phải đợc đăng Công báo hoặc yết thị, đa tin trên các ph-
ơng tiện thông tin đại chúng ngay sau khi ký ban hành để công dân và các tổ chức có điều kiện
tìm hiểu và thực hiện.
- Bảo đảm việc tổ chức thực thi pháp luật nghiêm minh của cơ quan nhà nớc, của cán bộ,
công chức
+ Cung cấp cho cán bộ, công chức đầy đủ thông tin về chính sách, pháp luật của Nhà nớc để
vận dụng, giải quyết công việc theo chức trách và thẩm quyền;
+ Thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, chế độ thông tin công khai cho dân về chủ trơng,
chính sách của Nhà nớc, của chính quyền địa phơng; ch cỏn b lónh o ch cht ca cỏc
ngnh trung ng v a phng nh k trc tip gp g, i thoi gii quyt cỏc vn do
doanh nghip v nhõn dõn t ra.
+ Phát huy hiệu lực của các thiết chế thanh tra, kiểm sát và tài phán để bảo đảm hiệu lực
quản lý nhà nớc, giữ gìn kỷ cơng xã hội. Phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan thanh tra và
Tòa hành chính trong việc giải quyết các khiếu kiện của dân đối với các cơ quan và cán bộ,
công chức;
+ Mở rộng dịch vụ t vấn pháp luật cho nhân dân, cho ngời nghèo, ngời thuộc diện chính sách
và đồng bào dân tộc ít ngời, vùng sâu, vùng xa. To iu kin cho cỏc Lut s hot ng t vn
cú hiu qu theo phỏp lut.
- Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính
+ Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính nhằm bảo đảm tính pháp lý, hiệu quả, minh bạch và
công bằng trong khi giải quyết công việc hành chính. Loại bỏ những thủ tục rờm rà, chồng
chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho dân. Mở rộng cải cách thủ tục hành
chính trong tất cả các lĩnh vực, xóa bỏ kịp thời những quy định không cần thiết về cấp phép và
thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, kiểm dịch, giám định.
Mu húa thng nht trong c nc cỏc loi giy t m cụng dõn hoc doanh nghip cn phi

- Đến năm 2005, về cơ bản ban hành xong và áp dụng các quy định mới về phân cấp trung -
ơng - địa phơng, phân cấp giữa các cấp chính quyền địa phơng, nâng cao thẩm quyền và trách
nhiệm của chính quyền địa phơng, tăng cờng mối liên hệ và trách nhiệm của chính quyền trớc
nhân dân địa phơng. Gắn phân cấp công việc với phân cấp về tài chính, tổ chức và cán bộ. nh
rừ nhng loi vic a phng ton quyn quyt nh, nhng vic trc khi a phng quyt
nh phi cú ý kin ca trung ng v nhng vic phi thc hin theo quyt nh ca trung
ng.
- Bố trí lại cơ cấu tổ chức của Chính phủ
+ Xây dựng cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ làm chức năng
quản lý nhà nớc. Trên cơ sở xác định, điều chỉnh chức năng của Chính phủ, các Bộ, cơ quan
ngang Bộ phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nớc về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc
phòng, an ninh và đối ngoại, về mối quan hệ giữa các ngành, các lĩnh vực trong tình hình mới
mà định lại số lợng và cơ cấu các Bộ, cơ quan ngang Bộ, làm cho bộ máy của Chính phủ gọn
nhẹ, chức trách rõ ràng, làm việc khoa học, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả. Điều chỉnh tổ chức
các cơ quan có chức năng quản lý nhà nớc cho phù hợp với cơ cấu của Chính phủ. Đổi tên một
số Bộ, cơ quan ngang Bộ cho phù hợp với nội dung và phạm vi trách nhiệm quản lý nhà nớc.
+ Giảm mạnh các cơ quan thuộc CP và tổ chức trực thuộc Thủ tớng Chính phủ. Chỉ duy trì
một số ít cơ quan thuộc Chính phủ có tính chất chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ cho công việc
quản lý vĩ mô của CP.
+ Định rõ tính chất, phơng thức hoạt động của các tổ chức t vấn do Thủ tớng Chính phủ
thành lập. Chỉ thành lập các tổ chức này khi Chính phủ có yêu cầu chỉ đạo tập trung những
nhiệm vụ quan trọng liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực. Các tổ chức này không có bộ
máy chuyên trách và biên chế riêng, bộ phận thờng trực đặt tại Bộ hoặc cơ quan ngang Bộ có
liên quan nhiều nhất.
+ Trên cơ sở xác định đúng chức năng quản lý nhà nớc và phạm vi quản lý của mỗi Bộ, cơ
quan ngang Bộ, tách chức năng quản lý nhà nớc của Bộ, cơ quan ngang Bộ đối với toàn ngành,
lĩnh vực trong phạm vi cả nớc với việc chỉ đạo, điều hành các tổ chức sự nghiệp có tính chất
dịch vụ công trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ.
- Điều chỉnh cơ cấu tổ chức bộ máy bên trong của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ.

đại, cơ quan hành chính cấp xã trong cả nớc có trụ sở và phơng tiện làm việc bảo đảm nhiệm vụ
quản lý; mạng tin học diện rộng của Chính phủ đợc thiết lập tới cấp xã.
3.3. Đổi mới, nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ, công chức
- Đổi mới công tác quản lý cán bộ, công chức:
Đổi mới công tác quản lý cán bộ, công chức phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội
và cải cách hành chính:
+ Tiến hành tổng điều tra, đánh giá đội ngũ CBCC nhằm xác định chính xác số lợng, chất l-
ợng của toàn bộ đội ngũ CBCC, trên cơ sở đó quy hoạch, XD kế hoạch đào tạo, bồi dỡng, quản
lý đội ngũ CBCC. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu CBCC để từng bớc chuyển sang quản lý cán
bộ, công chức bằng hệ thống tin học ở các cơ quan hành chính nhà nớc ở trung ơng và ở địa ph-
ơng;
+ Sửa đổi, bổ sung hệ thống ngạch, bậc, các quy định hiện hành về tiêu chuẩn nghiệp vụ,
chức danh CBCC. Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn chức danh phù hợp với thực tiễn Việt Nam,
với yêu cầu công tác chuyên môn của từng đối tợng, làm căn cứ cho việc đánh giá năng lực của
CBCC;
+ Xác định cơ cấu CBCC hợp lý gắn với chức năng, nhiệm vụ trong các cơ quan hành chính
nhà nớc ở trung ơng và ở địa phơng, làm cơ sở cho việc định biên và xây dựng, phát triển đội
ngũ CBCC. Cải tiến phơng pháp định biên làm căn cứ cho việc quyết định về số lợng, chất lợng
và cơ cấu CBCC phù hợp với khối lợng và chất lợng công việc của từng cơ quan hành chính;
+ Hoàn thiện chế độ tuyển dụng CBCC, thực hiện quy chế mới về đánh giá, khen thởng, kỷ
luật đối với CBCC để nâng cao chất lợng hoạt động công ) vụ. Cơ chế thi tuyển phải bảo đảm
tính dân chủ, công khai, chọn đúng ngời đủ tiêu chuẩn vào bộ máy nhà nớc, chú ý bảo đảm một
tỷ lệ thích đáng CBCC chức nữ trong các ngành, lĩnh vực khác nhau;
+ Xây dựng quy định thống nhất về tinh giản biên chế trong cơ quan hành chính, đơn vị sự
nghiệp ở trung ơng và địa phơng để thực hiện đợc việc thờng xuyên đa ra khỏi bộ máy những
CBCC không đủ năng lực, trình độ, những ngời vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nghề
nghiệp, tạo điều kiện đổi mới, trẻ hóa, nâng cao năng lực của đội ngũ CBCC;
+ Đổi mới, nâng cao năng lực của các cơ quan và cán bộ làm nhiệm vụ quản lý CBCC, công
vụ phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
+ Sửa đổi việc phân cấp trách nhiệm quản lý CBCC. Mở rộng quyền và trách nhiệm quản lý

trung ơng và địa phơng.
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức cán bộ, công chức
+ Tăng cờng các biện pháp giáo dục CBCC về tinh thần trách nhiệm, ý thức tận tâm, tận tuỵ
với công việc. Xây dựng tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp CBCC. Tôn vinh nghề nghiệp, danh
dự của ngời CBCC.
+ Ban hành và thực hiện nghiêm Quy chế công vụ, gắn với thực hiện Quy chế dân chủ trong
các cơ quan hành chính nhà nớc, thực hiện triệt để nguyên tắc công khai hóa hoạt động công
vụ, nhất là trong các công việc có quan hệ trực tiếp với công dân, trong lĩnh vực tài chính, ngân
sách; bảo đảm thực hiện kỷ cơng của bộ máy, nâng cao trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật của
đội ngũ CBCC.
+ Đẩy mạnh cuộc đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng trong bộ máy nhà nớc. Thực hiện
chế độ kiểm toán và các chế độ bảo vệ công sản và ngân sách nhà nớc.
3.4. Cải cách tài chính công
- Đổi mới cơ chế phân cấp quản lý tài chính và ngân sách, bảo đảm tính thống nhất của hệ
thống tài chính quốc gia và vai trò chỉ đạo của ngân sách trung ơng; đồng thời phát huy tính
chủ động, năng động, sáng tạo và trách nhiệm của địa phơng và các ngành trong việc điều hành
tài chính và ngân sách.
- Bảo đảm quyền quyết định ngân sách địa phơng của Hội đồng nhân dân các cấp, tạo điều
kiện cho chính quyền địa phơng chủ động xử lý các công việc ở địa phơng; quyền quyết định
của các Bộ, Sở, Ban, ngành về phân bổ ngân sách cho các đơn vị trực thuộc; quyền chủ động
của các đơn vị sử dụng ngân sách trong phạm vi dự toán đợc duyệt phù hợp với chế độ, chính
sách.
- Trên cơ sở phân biệt rõ cơ quan hành chính công quyền với tổ chức sự nghiệp, dịch vụ
công, trong 2 năm 2001 và 2002 thực hiện đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan hành
chính, xoá bỏ chế độ cấp kinh phí theo số lợng biên chế, thay thế bằng cách tính toán kinh phí
căn cứ vào kết quả và chất lợng hoạt động, hớng vào kiểm soát đầu ra, chất lợng chi tiêu theo
mục tiêu của cơ quan hành chính, đổi mới hệ thống định mức chi tiêu cho đơn giản hơn, tăng
quyền chủ động của cơ quan sử dụng ngân sách.
- Đổi mới cơ bản cơ chế tài chính đối với khu vực dịch vụ công
8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status