Trường THPT Bắc Bình Đặng Xuân Lộc Giáo án Ngữ văn 11
LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG Ngày 13 tháng 01 năm 2009
Tiết 73 Phan Bội Châu
A - MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS:
- Thấy được vẻ đẹp trong tư thế, ý nghĩ; lòng nhiệt tình và quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước của
Phan Bội Châu, nhà cách mạng lớn.
- Cảm nhận được giọng thơ tâm huyết sôi trào của tác giả.
B - PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Thuyết trình, thảo luận, đối thoại,
C - THIẾT BỊ DẠY HỌC:
SGK, SGV, bảng đen, thiết kế bài học
D - TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra sĩ số:
2/Bài cũ:
3/Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- GV cho HS đọc phần Tiểu dẫn
SGK trang 3.
- GV: Em hãy trình bày ngắn
gọn những nét chính về tác giả
PBC?
- GV: Hãy kể những tác phẩm
tiêu biểu của PBC?
- GV: Hãy cho biết hoàn cảnh
sáng tác của bài thơ
- GV: Bài thơ thể hiện thái độ gì
của người ra đi trong buổi chia
tay?
- Thử cho HS chia bố cục
- GV hướng dẫn cách đọc và gọi
1/ Hai câu đề: Là tuyên ngôn về chí làm trai:
“Làm trai phải ở trên đời → điều kỳ lạ, việc lạ → sự nghiệp
phi thường
Há để càn khôn tự chuyển dời.”
- Câu thơ đầu bộc lộ chí làm trai vốn là một lí tưởng nhân sinh
trong thời đại phong kiến:
o đã là trang nam nhi thì phải tạo dựng sự nghiệp phi thường
Trường THPT Bắc Bình Đặng Xuân Lộc Giáo án Ngữ văn 11
của con người trong vũ trũ
như thế nào ở hai câu thơ
đầu? Chú ý nhận xét về nhịp
thơ và giọng thơ.
- GV liên hệ với quan niệm về
chí làm trai của Nguyễn Công
trứ, Cao Bá Quát.
C2: Ở hai câu thực, nhân vật trữ
tình (tác giả) đã thể hiện ý
thức trách nhiệm của cá nhân
bằng những biện pháp tu từ
nào? Giá trị của những biện
pháp tu từ đó? Lưu ý thêm
phần nguyên tác so với phần
dịch thơ xem có gì khác biệt?
C3: PBC đã đưa ra quan niệm
sống của kẻ sĩ trước thời cuộc
như thế nào? Chú ý về nhịp
thơ, giọng thơ. Nhận xét câu 6
trong phần dịch so với nguyên
tác.
để lưu danh thiên cổ.
Hiền thánh còn đâu, học cũng hoài!”
- Thủ pháp nhân hóa: “non sông đã chết” → giang sơn nữ một
sinh mệnh có hồn. Đất nước mất chủ quyền thì con người cũng
không yên ổn. Nỗi nhục lớn xuất phát từ chỗ con người trở thành nô
lệ → PBC thức tỉnh, cổ vũ lòng yêu nước của nhân dân.
- Theo PBC, buổi nước mất nhà tan, sách vở thánh hiền cũng
chẳng có ích gì, có nấu sử sôi kinh thì cũng trở nên vô nghĩa. Ông
đặt sự nghiệp giải phóng lên hàng đầu, kêu gọi xếp bút nghiên, cầm
lấy gươm súng dành lại nước nhà và kêu gọi từ bỏ lối học cũ → Tư
tưởng mới mẻ này xuất phát từ tinh thần dân tộc, nhiệt huyết cứu
nước của PBC.
⇒ Nhịp thơ 4/3 + phép đối chuẩn → thái độ quyết liệt của PBC
trước tình cảnh đất nước và những tín điều xưa cũ
4/ Hai câu kết: Khát vọng hành động và tư thế buổi lên đường:
"Muốn vượt bể Đông theo cánh gió,
Trường THPT Bắc Bình Đặng Xuân Lộc Giáo án Ngữ văn 11
C4: Hai câu cuối thể hiện khát
vọng hành động và tư thế của
người ra đi như thế nào? Chú
ý không gian được nói đến,
hình tượng thơ có gì đặc biệt,
biện pháp tu từ và so sánh
phần dịch thơ với nguyên tác
ở câu 8
- Gợi ý cho HS tổng kết về hai
giá trị của bài thơ.
GV có thể tích hợp
Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi”
- Không gian : biển Đông rộng lớn có thể sánh với chí lớn của
nhà cách mạng. Câu thơ là sự hăm hở của người ra đi qua khát vọng
-Nắm được nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của câu
-Nhận ra và biết phân tích hai thành phần nghĩa của câu, diễn đạt được nội dung cần thiết của câu
phù hợp với ngữ cảnh.
B - PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:Bảng, SGK
C - TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Hoạt động 2: GV giới thiệu bài mới
Hoạt động của
GV và HS
Nội dung cần đạt
- So sánh cặp câu a
1
-
a
2
;b
1
-b
2
(SGK)
- Nhận xét về các thành
phần nghĩa của câu?
- Thế nào là nghĩa sự
việc trong câu?
- Phân tích các ví dụ
trong SGK, chỉ ra một
số loại sự việc phổ
biến?
I. HAI THÀNH PHẦN CỦA CÂU :
1/ So sánh hai câu trong từng cặp căn câu sau đây:
người ta cũng bằng lòng). Nhưng câu b
1
thể hiện sự phỏng đoán có độ
tin cậy cao đối với sự việc qua từ “chắc”, còn câu b
2
chỉ đơn thuần đề
cập đến sự việc.
2/ Mỗi câu thường có hai thành phần: nghĩa sư việc và nghĩa tình thái.
- Thông thường, trong mỗi câu hai thành phần nghĩa trên hoà quyện vào
nhau. Nhưng có trường hợp, câu chỉ có nghĩa tình thái. Đó là khi câu được
cấu tạo bằng từ ngữ cảm thán.
Ví du :
Dạ bẩm, thế ra y văn võ đều có tài cả. Chà chà?
+ Câu l: Nghĩa sự việc biểu hiện qua các từ ngữ (y văn vẻ đều có tài cả)
Nghĩa tình thái: Thái độ ngạc nhiên qua từ (thế ra) và thái độ kính cẩn qua từ
(dạ bẩm)
+ Câu 2: Chỉ có nghĩa tình thái: Bày tỏ thái độ thán phục qua từ cảm thán
(chà chà!)
II. NGHĨA SỰ VIỆC:
- Nghĩa sự việc còn được gọi là nghĩa miêu tả (hay nghĩa biểu hiện, nghĩa
mệnh đề)
- Nghĩa sự việc trong câu là thành phần ứng với sự việc mà câu đề cập
đến.
- Một số loại sự việc phổ biến :
+ Câu biểu hiện hành động:
o Xuân Tóc Đỏ cắt đặt đâu vào đấy rồi mới xuống chờ những
người đi đưa.
Trường THPT Bắc Bình Đặng Xuân Lộc Giáo án Ngữ văn 11
(Vũ Trọng Phụng, Số Đỏ)
+ Câu biểu hiện trạng thái tính chất, đặc điểm:
veo)
Câu 2: Một sự việc - đặc điểm ( Thuyền - bè)
Câu 3: Một sự việc - quá trình (Sóng - gợn)
Câu 4: Một sự việc - quá trình (Lá - đưa vèo)
Câu 5: Hai sự việc:
Trạng thái : (tầng mây - lơ lửng)
Đặc điểm : (Trời - xanh ngắt)
Câu 6: Hai sự việc
Đặc điểm : (Ngõ trúc - quanh co)
Trạng thái : (khách - vắng teo)
Câu 7: Hai sự việc - tư thế (Tựa gối/ buông cần)
Câu 8: Một sự việc - hành động (cá - đớp)
Bài tập 2: SGK/Tr.9
Tách nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong câu a, b, c.
Trường THPT Bắc Bình Đặng Xuân Lộc Giáo án Ngữ văn 11
- Cho HS thảo luận các
ví dụ SGK/tr 18, 19 rồi
rút ra các kiểu nghĩa
tình thái
Nghĩa sự việc Nghĩa tình thái
a) Có một ông rể quý như
Xuân cũng danh giá nhưng
cũng sợ.
a) Công nhận sự danh giá là có (thực) nhưng
chỉ ở phương đó (kể) còn ở phương diện khác
thì không (đáng lắm)
b) Hắn cũng như mình,
chọn nhầm nghề
b) Thái độ phỏng đoán chưa chắc chắn (có lẽ)
và có ý nuối tiếc (mất rồi)
trong ấy nắng xanh lam ngọn dừa
→ đặc điểm, tính chất (nắng) ở hai
miền Nam/Bắc khác nhau.
a) Chắc (phỏng đoán với độ tin cậy
cao)
b) Tấm ảnh chụp hai mẹ con kia là
mợ Du và thằng Dũng
→ nghĩa biểu thị quan hệ
b) Rõ ràng là (khẳng định sự việc
ở mức độ cao)
c) Một cái gông xứng đáng với sáu
người tử tù.
→ Nghĩa biểu thị quan hệ
c) Thật là (khẳng định một cách
mỉa mai
d) Xưa nay hắn sống bằng nghề d) Chỉ (nhấn mạnh sự việc) đã
Trường THPT Bắc Bình Đặng Xn Lộc Giáo án Ngữ văn 11
cướp giật và dọa nạt. Hắn mạnh vì
liều
→ nghĩa biểu thị hành động
đành (hàm ý miễn cưỡng cơng nhận
sự việc)
Bài 2: SGK/Tr.20
- Các từ ngữ thể hiện tình thái trong các câu sau:
a) Nói của đáng tội (thừa nhận việc khen này là khơng nên đối với đứa bé)
b) Có thể (nêu khả năng)
c) Những (đánh giá ở mức độ cao)
- Hoạt động 3: GV cho HS đọc kết quả cần đạt
- Hoạt động 4: GV xác định trọng tâm bài học
- Hoạt động 5: GV hướng dẫn HS thảo luận theo câu hỏi gợi ý rồi rút ra nhận xét, kết luận như ở
- §iĨm 0 : Kh«ng tr×nh bµy ®ỵc ý nµo, bµi viÕt linh
4.Củng cố : Nhận xét, rút kinh nghiệm.
5. Dặn dò :
Trường THPT Bắc Bình Đặng Xuân Lộc Giáo án Ngữ văn 11
HẦU TRỜI Ngày 15 tháng 01 năm 2009
Tiết 76 Tản Đà
A - MỤC TIÊU BÀI HỌC:Giúp HS:
Hiểu được ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ của Tản Đà thể hiện qua câu chuyện “Hầu trời”; thấy được quan
niệm mới về nghề văn và nét cách tân nghệ thuật trong bài thơ.
B - PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:SGK, SGV, thiết kế bài giảng
C - PHƯƠNG PHÁP:Đối thoại, thảo luận, nêu vấn đề
D - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
3.Giới thiệu bài mới
Trường THPT Bắc Bình Đặng Xuân Lộc Giáo án Ngữ văn 11
Hoạt động của
GV và HS
Nội dung cần đạt
HS đọc phần
KQCĐ
HS đọc phần
tiểu dẫn, tóm
tắt ý chính về
cuộc đời sáng
tác của Tản
Đà?
HS đọc từ câu
25→98 nêu
xuất xứ, chủ
→ Tản Đà là cây bút tiêu biểu của văn học VN giai đoạn giao thời, có thành tựu trên
nhiều thể loại nhưng thực sự xuất chúng với thơ.
2/ Bài thơ “Hầu trời”:
a) Xuất xứ: in trong tập “Còn chơi” (xuất bản 1921)
b) Tóm tắt câu chuyện “Hầu trời”:
- Lí do và thời điểm được gọi lên “hầu Trời”
- Cuộc đọc thơ đầy “đắc ý” cho Trời & chư tiên nghe giữa chốn “thiên môn đế
khuyết”
- Trần tình với Trời về tình cảnh khốn khó của kẻ theo đuổi nghề văn và thực hành
“thiên lương” ở hạ giới.
- Cuộc chia tay đầy xúc động với Trời và chư tiên.
c) Chủ đề: ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn của Tản
Đà thể hiện qua câu chuyện “hầu trời”
d) Chia đoạn : SGK yêu cầu chỉ học từ câu 25 → 98 (SGK/tr.8)
- Câu 25 → câu 52: Tản Đà đọc thơ cho Trời nghe
- Câu 53 → câu 98: Tản Đà trò chuyện cùng với Trời & thể hiện quan niệm mới về
nghề văn.
II. ĐỌC HIỂU VẰN BẢN:
1/ Câu 25 → 52: Tản Đà đọc thơ
a) Thái độ của thi nhân khi đọc thơ: “Đọc hết văn vần sang văn xuôi. Hết văn
thuyết lí lại văn chơi” “Đọc đã thích”, “ran cung mây”
→ cao hứng, đắc ý, tự hào
Trường THPT Bắc Bình Đặng Xuân Lộc Giáo án Ngữ văn 11
Tìm các câu
thơ tả thái độ
của người nghe
thơ như thế
nào?
Qua miêu tả
thái độ của
Các nhà nho trước Tản Đà đều khoe tài nhưng chữ “tài” mà họ nói tới gắn với khả
năng “kinh bang tế thế”. Trước Tản Đà, chưa ai nói trắng ra cái hay, cái “tuyệt” của văn
thơ mình như vậy, hơn nữa, lại nói trước mặt Trời. → Ý thức cá nhân ở nhà thơ đã phát
triển rất cao.
⇒ Tản Đà tìm đến tận trời để bộc lộ tài năng thơ ca của mình, thể hiện “cái tôi” rất
“ngông”, táo bạo.Giọng kể rất đa dạng, hóm hỉnh, nhà thơ có ý thức gây ấn tượng cho
người đọc.
2/ Câu 53 → câu 98: Tản Đà trò chuyện với trời:
a) Tản Đà tự xưng tên tuổi:
“Con tên Khắc Hiếu, họ là Nguyễn
Quê ở Á châu về Địa cầu
Sông Đà, núi Tản, nước Nam Việt”
Nhịp thơ linh hoạt từ 4/3 chuyển sang 2/2/3, giọng thơ dí dỏm: Tản Đà “tâu trình”
rõ ràng về họ tên, “xuất xứ” của mình trong hẳn một khổ thơ .
- Nguyễn Du xưng tự chữ (Tố Như), Nguyễn Công Trứ xưng biệt hiệu (Hi Văn),
còn Tản Đà xưng đầy đủ họ tên, quê quán → thể hiện ý thức cá nhân , ý thức dân tộc rất
cao ở Tản Đà.
b) Khát vọng của thi nhân:
Khát vọng thực hiện việc “thiên lương” cho nhân gian
Thiên lương: lương tri (tri giác trời cho); lương tâm (tâm tính trời cho); lương năng
(tài năng trời cho)
→ Tản Đà ý thức được trách nhiệm của người nghệ sĩ với đời, khát khao được gánh
vác việc đời, đó cũng là một cách tự khẳng định mình.
c) Hoàn cảnh thực tại của thi nhân:
- “thực nghèo khó, thước đất cũng không có, văn chương hạ giới rẻ như bèo ”
Thân phận nhà văn cũng rất rẻ rúng trong xã hội thực dân nửa phong kiến
→ Ý thức về bản thân, khát vọng “thiên lương” >< hoàn cảnh thực tại
- “Sức trong non yếu ngoài chen rấp
Một cây che chống bốn năm chiều”
→ tương phản, ẩn dụ : nhà thơ phải chống chọi với nhiều vấn đề phức tạp trong
mạn vẫn là cảm hứng chủ đạo trong bài thơ.
d) Tản Đà quan niêm về nghề văn:
- “Trời lại sai con việc nặng quá”: câu cảm thán gần với lời nói thường → sứ mệnh
cho cả, lớn lao mà nhà văn nhà thơ phải gánh vác (Là việc “thiên lương” của nhân loại)
- “Nhờ Trời năm xưa học ít nhiều
Vốn liếng còn một bụng văn đó”
→ khẩu ngữ → nhà thơ phải chuyên tâm với nghề, không ngừng học hỏi, mở
mang vốn sống
- "Văn chương hạ giới rẻ như bèo
Kiếm được đồng lãi thực rất khó
Kiếm được thời ít tiêu thời nhiều”
→ NT so sánh, điệp ngữ → viết văn là một nghề kiếm sống, có người bán, người
mua, có thị trường tiêu thụ, không dễ chiều độc giả
- “Văn đã giàu thay, lại lắm lối” (câu 53): khẩu ngữ gần gũi đời thường. Tản Đà đã
thấy được “dài”, “giàu”, “lắm lối” (nhiều thể loại) là “phẩm hạnh” đặc thù của văn thời
mình, bên cạnh những “phẩm hạnh” mang tính chất truyền thống như “thời văn chuốt
đẹp”, “khí văn hùng mạnh”, “tinh”
→ Tản Đà đã chớm nhận ra rằng đa dạng về loại, thể là 1 đòi hỏi thiết yếu của hoạt
động sáng tác mới, tiêu chí đánh giá hẳn nhiên là phải khác xưa.
⇒ Quan niệm về nghề văn của Tản Đà rất mới mẻ, hiện đại khác hẳn quan niệm của
thế hệ trước ông
Biểu hiên của cái “ngông”:
- Tự cho mình văn hay đến mức Trời cũng phải tán thưởng
- Không thấy có ai đáng là kẻ tri âm với mình ngoài Trời và chư tiên.
- Xem mình là 1 “trích tiên” bị “đày xuống hạ giới vì tội ngông”
- Nhận mình là người nhà Trời, được sai xuống hạ giới thực hiện một sứ mệnh cao
cả (thực hành “thiên lương”)
- So sánh:
o Giống Nguyễn Công Trứ ở chỗ: ý thức rất cao về tài năng của bản thân, dám
nói giọng bông lơn về những đối tượng như Trời, Tiên, Bụt; dám phô bày
C - PHƯƠNG PHÁP:Trực quan, thảo luận, đàm thoại
D - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ
3.Giới thiệu bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- Hãy cho biết xuất xứ bài thơ.
- GV đọc mẫu và hướng dẫn HS
đọc:
+ đoạn đầu: say mê, náo nức
+ đoạn 2: theo giọng trầm, nhịp
chậm, buồn
+ đoạn 3: giọng hối hả, sôi nổi,
cuống quýt
- HS đọc bài thơ, chia đoạn, nêu
ý chính từng đoạn
- Nhận xét cách diễn đạt của nhà
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1/ Xuất xứ: Bài thơ được in trong tập “Thơ thơ”, xuất bản năm
1938.
2/ Bố cục:
- 11 câu đầu : Tình yêu cuộc sống say mê, tha thiết của nhà thơ.
- 18 câu tiếp : Nỗi băn khoăn trước thời gian và cuộc đời
- 10 câu còn lại : Khát vọng sống, khát vọng yêu cuồng nhiệt,
hối hả:
3/ Chủ đề: Tình yêu cuộc sống mãnh liệt, niềm khát khao giao cảm,
nỗi lo âu khi thời gian trôi mau và quan niệm sống mới mẻ tích cực
của nhà thơ
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
Trường THPT Bắc Bình Đặng Xuân Lộc Giáo án Ngữ văn 11
giá trị của mỗi cá thể sống. Mỗi
khoảnh khắc trong đời con
người đều vô của quý giá vì một
khi đã mất đi là mất vĩnh viễn
1/ 11 câu đầu: Tình yêu cuộc sống say mê, tha thiết của nhà thơ.
a) 4 câu đầu:
4 câu thơ năm chữ, kiểu câu khẳng định. Điệp ngữ “tôi muốn”
→ điệp cấu trúc, nhịp thơ gấp gáp, khẩn trương.
→ khẳng định ước muốn táo bạo, mãnh hệt: muốn ngự trị thiên
nhiên, muốn đoạt quyền tạo hóa
→ ý tưởng có vẻ như ngông cuồng của thi nhân xuất phát từ trái
tim yêu cuộc sống thiết tha, say mê, và ngây ngất
b) 7 câu kế:
Bức tranh thiên nhiên : yến anh, ong bướm, hoa lá, ánh sáng
chớp hàng mi Thiên nhiên hiện hữu có đôi có lứa, có tình như
mời gọi, như xoắn xuýt.
- Điệp khúc “này đây” và phép liệt kê tăng tiến cùng một số
cụm từ “tuần tháng mật”, “khúc tình si” → sự sung sướng, ngất
ngây; hối hả, gấp gáp như muốn nhanh chóng tận hưởng vẻ đẹp của
cuộc sống.
- Cách diễn đạt độc đáo: “Tháng giêng ngon như một cặp môi
gần”; so sánh
→ vật chất hóa khái niệm thời gian qua hình ảnh “cặp môi gần”
→ vừa gợi hình thể vừa gợi tính chất (thơm ngon và ngọt ngào).
⇒ Quan niệm mới mẻ về cuộc sống, về tuổi trẻ và hạnh phúc.
Đối với Xuân Diệu, thế giới này đẹp nhất vì có con người giữa tuổi
trẻ và tình yêu. Thời gian quý giá nhất của mỗi đời người là tuổi trẻ
mà hạnh phúc lớn nhất của tuổi trẻ là tình yêu. Biết thụ hưởng chính
đáng những gì mà cuộc sống dành cho mình, sống hết mình nhất là
những tháng năm tuổi trẻ, đó là một quan niệm mới, tích cực, thấm
hương vị của chia lìa. Khắp vũ trụ là lời thở than của vạn vật, là
không gian đang tiễn biệt thời gian. Mỗi sự vật đang ngậm ngùi tiễn
biệt một phần đời của chính nó → cùng với sự ra đi của thời gian là
sự phôi pha, phai tàn của từng cá thể.
3/ 10 câu cuối: Khát vọng sống, khát vọng yêu cuồng nhiệt, hối
hả.
- “Mau đi thôi!” Câu cảm thán → giục giã sống “vội vàng” để
tận hướng tuổi trẻ và thời gian, không sống hoài, sống phí
- Điệp ngữ “Ta muốn”: khát vọng sống mãnh liệt, khát vọng
được yêu thương: “Ta muốn say cánh bướm với tình yêu”
- Liệt kê : hình ảnh “mây, gió, cánh bướm, non nước, cây,
cỏ, ”
→ Thị giác cảm nhận về không gian của cuộc sống mới mơn mởn,
đầy ánh sáng rất đáng yêu
Khứu giác cảm nhận về mùi vị “thơm” hương cuộc sống
Thính giác cảm nhận “thanh sắc của thời tươi”
“Cái hôn”,“cắn”→ cảm giác mãnh liệt, vồ vập, yêu thương
- “Ta muốn ôm → riết → say → thâu → cắn”: các động từ, tăng
tiến, phép điệp -> tình yêu mãnh liệt táo bạo của một cái “tôi” thi sĩ
yêu cuộc sống cuồng nhiệt, tha thiết với mềm vui trần thế, tâm thế
sống tích cực .
⇒ Ba đoạn thơ vận động vừa rất tự nhiên về cảm xúc, vừa rất
chặt chẽ về luận lý : thấy cuộc sống là thiên đường trên mặt đất, nhà
thơ sung sướng ngây ngất tận hưởng nhưng với một tâm hồn nhạy
cảm trước bước đi của thời gian, nhà thơ nhận thẩy “xuân đương tới
nghĩa là xuân đương qua”. Vì thế day dứt, thi nhân bỗng chợt buồn
rồi băn khoăn, day dứt. Không thể níu giữ thời gian, không thể sống
hai lần tuổi trẻ nên thi nhân vội vàng cuống quýt nỗi khát khao giao
cảm với đời. Bài thơ kết ở giây phút đỉnh điểm : “Hỡi xuân hồng ta
muốn cắn vào ngươi”.
D - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ
3.Giới thiệu bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
HS đọc tiểu dẫn, trình bày
những hiểu biết về nhà thơ, tập
thơ và bài thơ
HS đọc diễn cảm, thuộc từng
khổ, nêu cảm nhận chung,
khái qt về thơ (ND tư
tưởng) → âm điệu buồn nhiều
cung bậc
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1/ Tác giả:
a) Cuộc đời : Huy Cận (1919 - 2005)
- Tên khai sinh: Cù Huy Cận
- Xuất thân: gia đình nhà nho nghèo ở tỉnh Hà Tĩnh
- 1939, đậu tú tài. 1943, đậu kĩ sư Canh nơng tại Hà Nội.
- Từ 1942, tham gia Mặt trận Việt Minh, rồi tham dự Quốc dân
đại hội Tân Trào.
b) Vãn chương
- Trước cách mạng: - tập “Lửa thiêng” : nỗi buồn trong khơng
gian (cuộc đời), thời gian (hiện tại, q khứ)
- Sau CMT8: Trời mỗi ngày lại sáng, Bài thơ cuộc đời, Bàn tay ta
năm ngón nở bình minh, Hai bàn tay em
→ nhạy cảm trước khơng gian vũ trụ, cuộc đời, đất nước với
những sự kiện trọng đại → hòa nhập cuộc sống mới, u đời, u
cuộc sống, u đất nước, nhân dân
2/ Hồn cảnh sáng tác:
được vận dụng thế nào? Tác
giả đã phản ánh mọi sự vật
trong cuộc đời đã vận động
trong thế tất yếu ra sao?
Trong thế vận động ấy, nhà
thơ đã cảm nhận chi tiết có ý
nghĩa biểu tượng thế nào?
- Từ ngoại cảnh, tác giả đã thề
hiện tâm trạng nội tâm ra sao?
Với những cung bậc nào? Vì
sao tác giả lấy cái có để miêu
tả cái không có? Từ đó, em
cảm nhận tâm trạng nhà thơ
thế nào?
- K3 và K4 liền mạch. Hãy
p.tích nguyên nhân đưa đến
nỗi lòng, tâm trạng ở K4? So
sánh các tứ thơ của các nhà
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1/Khổ 1: Nỗi buồn đìu hiu, xa vắng:
a) Sóng: - ĐT “gợn” → sóng gối nhau đến vô tận (chất thơ của
sông nước) → nỗi buồn da diết, khôn nguôi của người có ý thức cuộc
sống.
- Từ “tràng giang” gợi hình ảnh, âm hưởng từ láy tạo cộng hưởng
âm thanh cho lời thơ kết hợp từ láy “điệp điệp” → nỗi buồn triền
miên, bất tận.
b) Nước: “xuôi mái” → không gian mở ra theo chiều rộng, xuôi
theo chiều dài → gợi cái không cùng của vũ tru vô biên → cái mênh
mông, hoang vắng của sông nước tô đậm cảm giác lẻ loi, cô đơn, vô
định của con thuyền bé nhỏ
chiều rộng → bến sõng: bốn cô liêu (cái tôi mang “nỗi sấu vạn kỉ”)
⇒ nhà thơ như đang đứng chơ vơ giữa vũ trụ thăm thẳm, “đứng
trên thiên văn đài của linh hồn nhìn cõi bát ngát” của cả một thế giới
quạnh hiu, hoang vắng tuyệt đổi
3/ Khổ 3 : Niềm khao khát cước sống :
- CHTT : “Bèo dạt về đâu hàng nổi hàng” cuộc sống trôi đi trong
Trường THPT Bắc Bình Đặng Xuân Lộc Giáo án Ngữ văn 11
thơ khác (Đỗ Phủ, Thôi Hiệu).
Họ có những điểm nào gần
nhau?
Củng cố: Cái buồn theo em có
ý nghĩa tích cực gì? Tại sao
ngày nay chúng ta vẫn học
những bài thơ buồn như
“Tràng giang”? Nhận định chủ
đề. Vì sao Huy Cận nói chung
và bài thơ nói riêng mang màu
sắc triết lý?
Nhận định về tính cổ điển
trong bài thơ. Có thể nói rằng
bằng bài thơ thể hiện tình yêu
đất nước không?
tan tác, vô định
- “mênh mông đò ngang” (đảo ngữ) → không dấu hiệu của sự giao
hòa, tri kỉ, tri âm
- “không cầu thân mật” → trống vắng, cô đơn tuyệt đối
- “chỉ có bãi vàng” ( liệt kê) → hiện thực cuộc sống vẫn miệt
mài tiếp diễn
⇒ những tín hiệu giao hòa của sự sống → khát vọng sống trong
tình người, tình đời chan hòa, đồng cảm, tri âm
được dùng với mục đích gì?
- Để bác bỏ thành công, ta cần
nắm vững yêu cầu nào?
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CÂU CỦA THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ
1/ Khái niệm thao tác lập luận bác bỏ:
Bác bỏ một ý kiến tức là chứng minh ý kiến đó là sai.
2/ Mục đích của thao tác lập luận bác bỏ:
Để bác bỏ những quan điểm, ý kiến không đúng, bày tỏ và bênh
vực những quan điểm, ý kiến đúng đắn
3/ Yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ
- Muốn bác bỏ một ý kiến sai, trước hết hãy trích dẫn ý kiến đó
một cách đầy đủ, khách quan và trung thực
- Phải làm sáng tỏ ý kiến đã sai ở chỗ nào? (luận điểm, luận cứ
Trường THPT Bắc Bình Đặng Xuân Lộc Giáo án Ngữ văn 11
hay cách lập luận) và vì sao sai ? (dùng lý lẽ, dẫn chứng để phân tích)
II. CÁCH BÁC BỎ:
1/ Đọc các đoạn trích trong SGK và nhận xét
VD l: đoạn trích a (SGK/tr.24)
Lập luận của Nguyễn Bách Khoa Bác bỏ của Đinh Gia Trinh
⇒ Ông Đinh Gia Trinh đã bác bỏ cách lập luận thiếu tính khoa học, suy diễn chủ quan của ông
Nguyễn Bách Khoa. Tác giả đã chỉ ra sự suy diễn vô căn cứ của ông Nguyễn Bách Khoa bằng hệ thống
lập luận, dẫn chứng chặt chẽ Hình thức đa dạng phong phú: câu tường thuật, câu hỏi tu từ
→ Phân tích những khía cạnh sai lệch và thiếu chính xác
VD 2: Đoạn trích b (SGK/tr.25)
Nguyễn An Ninh bác bỏ luận cứ:
⇒ Chỉ ra nguyên nhân
Hãy cho biết cách thức bác bỏ
VD3: Đoạn trích c (SGK/25)
Ông Nguyễn Khắc Viện nêu luận điểm không đúng đắn của
người khác: “Tôi hút, tôi bị bệnh mặc tôi!” rồi bác bỏ luận điểm đó
bất tài của con người
- Hình thức: câu hỏi tu từ
Tiếng nước
mình không
nghèo nàn
Trường THPT Bắc Bình Đặng Xuân Lộc Giáo án Ngữ văn 11
sai lệch, thiếu chính xác, của luận điểm, luận cứ, lập luận ấy.
- Khi bác bỏ, cần tỏ thái độ khách quan, đúng mực.
- Hoạt động 3: GV cho HS đọc kết quả cần đạt
- Hoạt động 4: Củng cố:GV xác định trọng tâm bài học
- Hoạt động 5: Dặn dò:GV hướng dẫn HS thảo luận theo câu hỏi gợi ý rồi rút ra nhận xét, kết luận
như ở phần Ghi nhớ
Ngày 25 tháng 01 năm 2009
Tiết 81 LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ
A - MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Củng cố và nâng cao hiểu biết về thao tác lập luận bác bỏ
- Vận dụng thao tác lập luận bác bỏ thích hợp trong bài văn nghị luận
B - PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
SGK, SGV, bài soạn
C - CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV hướng dẫn HS thảo luận và thực hành
D - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ
3.Giới thiệu bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Câu 1: SGK
(HS đọc SGK)
Phân tích cách bác bỏ của
đoạn trích a.
ngầm phản bác (bác bỏ) điều cho rằng vua Quang Trung là một nông
Trường THPT Bắc Bình Đặng Xuân Lộc Giáo án Ngữ văn 11
Câu 2: SGK
Anh (chị) đã bác bỏ cả hai.
Vậy nên rút ra kết luận gì và
đề xuất một vài kinh nghiệm
học ngữ văn tốt nhất.
Lấy ví dụ minh họa.
dân áo vải. Cách lập luận đầy sức gợi: “Một cái cột không thể đỡ nổi
một căn nhà lớn, mưu lược một người không thể dựng nghiệp trị
bình”. Đây thực sự là chân lý xưa nay. Cách lập luận rõ ràng làm cho
lí lẽ mạnh mẽ, đầy hào khí nhưng cũng hết sức dân chủ cởi mở. cuối
cùng, nhà vua mới khích lệ: “Suy đi tính lại trong vòm trời này, cứ
cái ấp mười nhà ắt có người trung thành, tín nghĩa. Huống nay trên
dải đất văn hiến rộng lớn như thế này há trong đó lại không có lấy
một người tài danh nào phò giúp cho chính quyền buổi ban đầu của
trẫm hay sao?” Cả hai quan niệm đều sai lầm.
Cả hai quan niệm đều sai lầm:
Một là, “Muốn học giỏi môn Ngữ văn chỉ cần đọc nhiều sách,
học thuộc nhiều thơ văn”. Đây là điều cần nhưng chưa đủ. Đọc nhiều,
thuộc nhiều là tốt. Nhưng đọc, thuộc nhiều mà không có suy nghĩ,
không có thu hoạch thì chỉ biến mình trở thành con mọt sách mà thôi.
Đọc, thuộc nhiều thơ văn phải hiểu được cái nghĩa của nó, ý định của
người viết, hoàn cảnh và mục đích sáng tác của từng tác giả. Như vậy
đọc và thuộc phải gắn liền với suy nghĩ, thực hành. Bản thân mỗi
người sau khi đọc phải tự mình đặt ra và khám phá những vấn đề,
giải quyết vấn đề. Đấy là cách học có hiệu quả nhất.
Hai là, “không cần đọc, không cần thuộc nhiều thơ văn mà chỉ
cần luyện nhiều về tư duy, về cách nói, cách viết là có thể học giỏi
môn Ngữ văn”. Luyện nhiều về cách nghĩ, cách nói, cách viết là tốt
định cái tôi của mình, cái ngông của mình trong địa hạt văn
chương.
Bộc lộ tài năng qua hàng loạt tác phẩm.
Coi mình như một “trích tiên” (tiên bị đày xuống hạ giới để
làm việc “thiên lương” cao cả)
Trong con mắt của Tản Đà, nhà Trời hiện lên rất dân dãm bình
dị.
+ Về nghệ thuật:
Sự hư cấu những tình tiết. Đặt biệt trong bài thơ tự sự dài đã kết
hợp giữa phong cách lãng mạng và hiện thực. Tự đặt ra câu hỏi lại tự
giải quyết bằng những bài viết đó là cách học văn có hiệu quả nhất.
Đừng quên phải đọc và thuộc thợ văn.
Trong thời kỳ hội nhập, đặc biệt trên phim ảnh, báo hình, chúng
ta bắt gặp sinh hoạt văn hóa đa dạng. Nhiều hình thức sinh hoạt văn
hóa đã thu hút thế hệ trẻ nhất là thanh niên, học sinh các cấp. Vì thế
có ý kiến cho rằng: “Thanh niên học sinh thời nay phải biết nhuộm
tóc, hút thuốc là, uống rượu, vào các vũ trường thế mới là cách sống
“sành điệu” của tuổi trẻ thời hội nhập.
Bạn nên hiểu bản chất của thời hội nhập là gì? Hội nhập về kinh
tế phải kéo theo cả về văn hóa.
Mục đích của hội nhập là đẩy mạnh nền kinh tế của từng bước
phát triển, nâng cao đời sống của mọi mặt nhân dân. Trong đó, chúng
ta không loại trừ sự cạnh tranh. Vì có cạnh tranh mới đẩy mạnh sự
phát triển. Chúng ta đặt hi vọng nền kinh tế của nước ta trong những
năm tới. Muốn đạt được thành quả trong hội nhập kinh tế, chúng ta
phải nắm vững khoa học kỹ thuật, biết quản lý và đầu tư. Nhiệm vụ
của thế hệ trẻ rất nặng nề. Thanh thiếu niên, học sinh hơn ai hết là
những người phải nắm lấy cơ hội lúc này. Vậy mục tiêu, lí tưởng của
thanh niên, học sinh đâu phải sống “sành điệu”, phải “nhuộm tóc, hút
thuốc lá, uống rượu, vào các vũ trường”. Không ai cấm nhuộm tóc.
4.Củng cố :
-Kiểm tra phần lập dàn ý của HS, đảm bảo các bước :
+MB : Dẫn dắt, nêu và nhận xét khái quát về quan niệm cần bác bỏ.
+TB : *Khẳng đònh quan niệm trên là hoàn toan sai.
*Nguyên nhân dẫn đến quan niệm sai .
* Biểu hiện quan niệm sai và tác hại của nó.
*Cần có quan niệm đúng đắn về cách sống của tuổi trẻ thời hội nhập.
+KB : Bài học rút ra từ những quan niệm trên.
5.Dặn dò :
-Viết bài lập luận bác bỏ hoàn chỉnh trên cơ sở đònh hướng & dàn ý .
-Tự đặt ra vấn đề và rèn luyện cách viết lập luận bác bỏ .
-Rèn luyện kó năng nghò luận, chuẩn bò làm bài viết số 6.
:
Trường THPT Bắc Bình Đặng Xuân Lộc Giáo án Ngữ văn 11
Tiết 82-83 ĐÂY THÔN VĨ DẠ Ngày 28 tháng 01 năm 2009
Hàn Mặc Tử
A - MỤC TIÊU BÀI HỌC:Giúp HS:
- Cảm nhận vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên của thôn Vĩ Dạ - xứ Huế. Từ đó thấy được tâm cảnh
của nhà thơ. Đó chính là nỗi buồn cô đơn về mối tình xa xăm, vô vọng, đầy uẩn khúc và tấm lòng
tha thiết yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống của nhà thơ.
- Nhận biết sự vận động của tứ thơ, của tâm trạng chủ t6hể trữ tình và bút pháp độc đáo tài hoa của
một nhà thơ nổi tiếng trong phong trào thơ mới.
B - PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:SGK, SGV, thiết kế bài giảng
C - PHƯƠNG PHÁP:Đối thoại, giảng giải, thảo luận,
D - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:Những yếu tố nào tạo cảm xúc cho K1? Cách dùng hệ thống từ ngữ, hình ảnh,
nhịp điệu?
3.Giới thiệu bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
→ Cuộc đời Hàn Mặc Tử ngắn ngủi và bất hạnh.
b. SNST:
- Năm 14,15 tuổi, HMT nổi tiếng là thần đồng thơ ở Ouy Nhơn. Ông
dùng nhiều bút danh: Phong Trần, Lệ Thanh, HMT (Hàn: bút; mặc:
mực). Ban đầu sáng tạo theo thể thơ Đường luật, sau chuyển sang
khuynh hướng thơ mới lãng mạn
→ HMT là hiện tượng thơ kì lạ vào bậc nhất của phong trào thơ mới.
- Thơ HMT đan xen những gì thân thuộc, thanh khiết, thiêng liêng
nhất với những điều ghê rợn, ma quái, cuồng loạn nhất. Trăng, hoa,
nhạc, hương chen lẫn hồn, máu, yêu ma
- ND: thể hiện 1 tình yêu đến đau đớn hưng về clsống trần thế.
- TP : Gái quê (1936); Thơ Điên (Đau thương-1938), Xuân như ý,
Thượng thanh Khí, Cấm châu duyên, Duyên kì ngộ (kịch thơ -
1939) ; Quần tiên hội (1940),
2/ Bài thơ “Đây Thôn Vĩ Dạ”
a) Xuất Xứ :
Bài thơ được gợi cảm hứng từ 1 tấm thiệp của Hoàng Thị Kim Cúc
gửi cho HMT để động viên, an ủi khi bà nghe tin nhà thơ bị bệnh
phong. Lúc đầu có tên “Ở đây thôn Vĩ Dạ” (1938) in trong tập “Đau
thương”
b) Bố cục:
Trường THPT Bắc Bình Đặng Xuân Lộc Giáo án Ngữ văn 11
làm báo và mắc bệnh hiểm nghèo;
khi quay trở về Quy Nhơn, thì
Kim Cúc đã theo gia đình trở về
Vĩ Dạ, trong một lần, Hàn Mặc tử
nhận được tấm bưu thiếp có vẽ
hình ảnh phong cảnh xứ Huế và
người lái đò cùng dòng chúc động
viên bình phục sức khỏe. Cảm
- Lá trúc → bản chất duyên dáng
mềm mại.
- Mặt chữ điền: khuôn mặt hiền
lành, phúc hậu.
- Em hiểu ý nghĩa của câu thứ tư
như thế nào?
- Hãy đọc diễn cảm khổ 2 của bài
thơ và nêu cảm nhận của bản thân
về đoạn thơ?
- Khổ 1: Cảnh vườn thôn Vĩ - nét đặc trưng của khung cảnh xứ Huế
- Khổ 2: Cảnh vừa thực vừa ảo hoà quyện, tâm trạng mong ngóng.
- Khổ 3: Cảm xúc mơ tưởng, hoài nghi .
c) Chủ đề:
Qua việc miêu tả bức tranh thiên nhiên thực ảo của thôn Vĩ - xứ Huế,
nhà thơ đã bày tỏ tâm trạng buồn, hoài nghi, vô vọng thông ẩn chứa
nỗi niềm khao khát được giao cảm với cuộc đời.
II. ĐỌC - HIỂU:
1/ Khổ 1: Bức tranh thôn Vĩ - xứ Huế trong tâm tưởng của HMT
- “Sao anh không về chơi thôn Vĩ?”
CHTT → gieo vần một loạt từ thanh bằng tạo giọng thơ trăm. Lời
trách nhẹ nhàng, có ý mời mọc tha thiết, chân thành.
- “Nắng hàng cau - nắng mới lên - vườn - xanh như ngọc”: từ hình
tượng, so sánh độc đáo → sự trơn trẻo, ấm áp, tràn đầy sức sống
- “mướt qua”: tính từ gợi cảm → khu vườn xanh tươi tốt, đẹp mơn
mởn
- “Lá trúc - mặt chữ điền”: từ hình tượng, độc đáo, ấn tượng
→ vẻ đẹp kín đáo, phúc hậu đặc trưng của con người xứ Huế tạo nên
cái thần của thôn Vĩ.
SK: Khung cảnh thôn Vĩ được miêu tả rất tươi đẹp, đơn sơ, ấn tượng,
giàu sức sống và trữ tình → Nỗi nhớ cảnh và người thôn Vĩ.
ấn tượng độc đáo, mộng mơ trong
thơ ông.
- Đọc diễn cảm khổ 3 của bài thơ
và nêu cảm nhận của bản thân về
đoạn thơ?
- Cho biết nhân vật chủ thể trong
đoạn thơ là ai? Những nhân vật cụ
thể đó hiện lên khắc sâu tâm
trạng, nỗi niềm ẩn chứa uẩn khúc
như thế nào của thi nhân?
- Hãy nêu cảm nhận chung về bút
pháp thơ của Hàn Mặc ?
→ yêu cuộc sống.
XD cảm nhận về cái chết luôn chờ mỗi người ở cuối con đường, nên
cần tranh thủ sống mà tận hưởng tối đa những hạnh phúc trần thế.
Còn với HMT, cái chết đã cận kề, lưỡi hái của tử thần đã giơ lên rồi
→ Chữ “kịp” gợi nỗi xót thương sâu sắc ở người đọc.
- “Có nay?”: Câu hỏi tu từ → tâm trạng phấp phỏng, lo âu, khắc
khoải trăn trở, thực và ảo hòa quyện, đan xen.
SK: Hình ảnh thơ độc đáo, thi vị, giàu sức gợi → tâm trạng hoài
nghi, mong ngóng, thể hiện khát vọng muốn bộc lộ tâm sự hòa mình
giao cảm với thiên nhiên và con người → yêu cuộc sống mãnh liệt.
3/ Khổ 3: Tâm trạng của con người:
- “Mơ - khách đường xa”: Điệp ngữ → Nhấn mạnh sự mong đợi tha
thiết
“xa” tính từ → người xưa thật xa xôi, tất cả trở thành vô vọng.
- “áo em trắng quá nhìn không ra” hoán dụ → màu áo tâm tưởng tràn
đầy kỉ niệm xa xăm nhạt nhoà → xa cách.
- “Sương khói - mờ”: lớp từ đa nghĩa → nhấn mạnh sự nhạt nhòa -
đấy cảm nhận mờ áo, khắc sâu tâm trạng khao khát hòa nhập với