Giáo án Ngữ văn 11 1
Ngày soạn: 27/17/2010
Số tiết: 73. tuần 20 (3/1 -> 8/1/2011)
Bài dạy:
LƢU BIỆT KHI XUẤT DƢƠNG
Phan Bội Châu
A - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Thấy đƣợc vẻ đẹp trong tƣ thế, ý nghĩ; lòng nhiệt tình và quyết tâm ra đi tìm đƣờng cứu
nƣớc của Phan Bội Châu, nhà cách mạng lớn.
- Cảm nhận đƣợc giọng thơ tâm huyết sôi trào của tác giả.
2. Kĩ năng:
Đọc hiểu thơ thất ngôn đƣờng luật theo đặc trƣng thể loại.
3. Thái độ :
Tự hào về truyền thống anh hùng, và chí khí kẻ làm trai, trân trọng tình đồng chí
B - CHUẨN BỊ:
GV: SGK, SGV, thiết kế bài học
HS: đọc và chuẩn bị bài ở nhà.
C – PHƢƠNG PHÁP
: Thuyết trình, thảo luận, đối thoại
D - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Bài cũ:
2/ Bài mới: Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
Nhà văn/thơ lớn của dân tộc, nhân vật kiệt
xuất của lịch sử đầu thế kỉ XX, lãnh tụ các phong
trào: Duy Tân, Đông Du, Việt Nam Quang Phục
Hội, là chí sĩ có tấm lòng yêu nƣớc và khát vọng
cứu nƣớc nồng cháy.
2/ Bài thơ:
a. Đọc:
b. Hoàn cảnh sáng tác: Sgk
c. Chủ đề:
Bài thơ thể hiện quyết tâm ra đi tìm đƣờng cứu
nƣớc, thực hiện lý tƣởng cao cả vì dân vì nƣớc của
PBC.
d. Thể loại và bố cục:
Giáo án Ngữ văn 11 2
Hoạt động 2:
Việc 3: GV nêu phƣơng pháp tiếp
cận bài thơ, đặt câu hỏi, cho nhóm
thảo luận, chỉ định HS trình bày và
chốt ý.
C1: PBC quan niệm nhƣ thế nào về
chí làm trai và tƣ thế tầm vóc con
ngƣời trong vũ trụ? Tại sao gọi là
quan niệm mới?
* GV giới thiệu 1 vài câu trong ca
dao và trong xhpk
- Ca dao: “ Làm trai …đoài yên”.
Viêc 4:
* Gv cho hs phát hiện các thủ pháp
NT & khái quát nd bài thơ.
* Hs dựa vào sgk và bài giảng trả
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1/ Hai câu đề: Là tuyên ngôn về chí làm trai:
- “Phải lạ”: sự nghiệp phi thƣờng, hiển hách, mƣu
đồ những việc kinh thiên động địa.
- “Há để”- đứng giữa trời đất, làm chủ đất trời.
-> Vừa kế thừa truyền thống, vừa có nét mới mẻ, táo
bạo và quyết liệt hơn: khẳng định tƣ thế, tầm vóc
của 1 con ngƣời anh hùng: lẫm liệt phi thƣờng và ý
thức trách nhiệm cao.
2/ Hai câu thực: Ý thức trách nhiệm cá nhân giữa
cuộc đời:
“ Tớ”- tôi – cái tôi trách nhiệm trƣớc thời cuộc ->
muốn cống hiến cho đời, lƣu danh thiên cổ.
-> Khát vọng sống hiển hách, cao cả, chính đáng của
1 con ngƣời có tin thần trách nhiệm,muốn phát huy
tài năng cống hiến cho đời.
3/ Hai câu luận: Quan niệm sống đúng, sống đẹp
của kẻ sĩ trƣớc thời cuộc:
Quan niệm: “ chết vinh hơn sống nhục”-(nỗi nhục
mất nƣớc, nỗi xót xa đốt cháy tâm can) -> khẳng
định ý chí sắc thép của những con ngƣời không can
chịu làm nô lệ đắng cay.
Từ ngữ mạnh mẽ giàu sắc thái biểu cảm
Hình ảnh kì vĩ, lớn lao.
-> Lời thơ rắn rỏi, tạo giá trị biểu cảm, biểu hiện
cảm xúc mạnh mẽ nhiệt huyết.
2/ Nội dung: ( Ghi nhớ sgk).
3/ Hƣớng dẫn: GV cho hs liên hệ thực tế:
? Qua hình ngƣời chiến sĩ CM PBC, anh chị rút ra đƣợc bài học gì về lẻ sống đẹp của
ngƣời thanh niên trong thời đại ngày nay? (Sống có lý tƣởng, có hoài bảo ƣớc mơ, dám
đƣơng đầu với mọi thử thách để thực hiện hoài bảo ƣớc mơ)
- Hs về HTL phần ghi nhớ và bình giảng 2 câu cuối.
- chuẩn bị bài “ nghĩa của câu”
E. Rút kinh nghiệm:
- Quan hệ giữa 2 thành phần nghĩa trong câu.
B - CHUẨN BỊ:
GV: SGK, SGV, GA bảng phụ (nếu có).
HS : soạn bài ở nhà.
C. PHƢƠNG PHÁP:
Nêu vấn đề, trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi.
D - TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Nội dung bài mới: Hoạt động
củaGV và HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
V1: Gv cho
HS khảo sát
ngữ liệu
SGK.
* HS dựa vào
ngữ liệu và
trả lời câu
hỏi.
* GV nhận
xét -> phân
tích mở rộng.
V2: GV phát
vấn:
? Từ việc tìm
Giáo án Ngữ văn 11 5
sgk và suy
luận ->trả lời.
* GV nhận
xét -> KL
chung và
h/dẫn 1 số
VD.
* HS gạch
chân sgk.
Hoạt động 2:
V3: GV cho
hs khảo sát
bài tập 1
trang 9.
* Hs thảo
luận Khảo sát
bài tập.
-> ? Tìm hiểu
khái niệm và
1 số biểu hiện
của nghĩa sự
việc.
- Mổi biểu
hiện tìm 1 vài
vd.
của ngƣời nói đối với sự việc đƣợc đề cập và đối với ngƣời nghe.
Biểu hiện:
Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của ngƣời nói đối với sự việc đƣợc đề
cập.
Cách phân tích:
Chú ý từ ngữ tình thái ( in đậm ).(Nếu bỏ từ ngữ tình thái thì nghĩa thay đổi ).
So sánh các từ tình thái nhƣ: chác/có lẽ; chỉ (mua)/(mua) những; là cùng/ là ít
(ít nhất); không thể/có thể…sẽ thấy nghĩa tình thái khác.
Tình cảm, thái độ của ngƣời nói đối với ngƣời nghe:
Lƣu ý: Các từ xƣng hô, gọi đáp, tình thái cuối câu. LUYÊN TẬP:
Bài tập 2: SGK/Tr.9
Tách nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong câu a, b, c.
Nghĩa sự việc
Nghĩa tình thái
a) Có một ông rể quý
nhƣ Xuân cũng danh giá
nhƣng cũng sợ.
a) Công nhận sự danh giá là có (thực)
nhƣng chỉ ở phƣơng đó (kể) còn ở phƣơng
diện khác thì không (đáng lắm)
b) Hắn cũng nhƣ mình,
chọn nhầm nghề
b) Thái độ phỏng đoán chƣa chắc chắn (có
lẽ) và có ý nuối tiếc (mất rồi)
c) Họ cũng phân vân nhƣ
mình, mình cũng không
biết rõ con gái mình có
tự ghi nhận. Hoạt động 4:
* GV chia
nhóm cho hS
thảo luận các
bài luyện tập.
* HS thảo
luận theo
nhóm -> trình
bày .
* GV nhận
xét -> kl
chung.
* HS tự ghi
nhận.
Nghĩa biểu thị quan hệ
d) Xƣa nay hắn sống bằng nghề
cƣớp giật và dọa nạt. Hắn mạnh
vì liều
nghĩa biểu thị hành động
d) Chỉ (nhấn mạnh sự việc) đã
đành (hàm ý miễn cƣỡng công
nhận sự việc)
Bài 2: SGK/Tr.20
- Các từ ngữ thể hiện tình thái trong các câu sau:
a) Nói của đáng tội (thừa nhận việc khen này là không nên đối với đứa bé)
Giáo án Ngữ văn 11 7
Ngày soạn:31/12/2010
Số tiết 75.( tuần 21(12/01/2011)
Bài dạy: BÀI VIẾT SỐ 5 ( NLXH )
I .Mức độ cần đạt:
Giúp HS: - Củng cố kiến thức VH ở HK1 và đầu HK2.
Biết vận dụng thao tác đã học vào bài văn NLVH.
Biết trình bày, diễn đạt nội dung 1 cách sáng sủa, đúng quy cách.
II. Chuẩn bị của GV và HS
GV: SGK, SGV, GA, và đề kiểm tra
HS: xem lại cách thức làm bài văn NL XH và xem trƣớc các dạng đề sgk.
III. Cách thức tiến hành:
Hƣớng dẫn HS ôn các đề SGK.
Kiểm tra theo lịch của trƣờng.
IV. Tiến trình lên lớp:
Kiểm tra bài cũ.
Nội dung bài mới:
Đề tổ ra ( kiểm tra theo kế hoạch của trƣờng ).
Giáo án Ngữ văn 11 8
Ngày soạn:2/1/2011.
Số tiết: 76, tuần 21 ( 10/1-> 15/1/2011).
Bài dạy: HẦU TRỜI
Tản Đà -> ? Qua các chi tiết
trên có nhận xét gì về
nhà thơ Tản Đà?
* HS suy luận và dựa
vào sgk -> trả lời.
V2:
* Gv cho hs đọc bài
thơ -> Nhận xét cách
đọc và đọc mẫu 1 lần.
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1/ Tác giả:
- Thời đại:
- Quê quán:
- Gia đình: Quan lại phong kiến, nhƣng sống theo phƣơng
thức: “Buôn văn, bán chữ kiếm tiền tiêu”- “tiểu tƣ sản thành
thị”.
- Cuộc đời:
- Sáng tác: + TP chính:
+ Đặc điểm: chủ yếu theo thể loại cũ nhƣng tình
điệu và cảm xúc rất mới mẻ.
-> “ Ngƣời của 2 thế kỉ”- thơ văn ông là cầu nối: VHTĐ và
VHHĐ.
2/ Bài thơ “Hầu trời”:
a) Xuất xứ: in trong tập “Còn chơi” (xuất bản 1921)
? Ngƣời đọc thơ và
ngƣời nghe thơ có thái
độ và tâm trạng nhƣ
thế nào?
(Tìm các câu thơ tả
thái độ của ngƣời đọc
và nghe thơ?)
-> ? qua đó ta cảm
nhận đƣợc gì về cá
tính và tâm hồn thi sĩ?
-> Câu chuyện có vẻ khó tin nhƣng cái hay, mới, lãng mạng
và cái ngông của hồn thơ Tản Đà đƣợc kết động ở đó.
c) Bố cục:
thƣởng, hâm mộ, xúc động tài năng thu hút của Tản Đà.
Trời : đánh giá cao và tán dƣơng:
+ “văn thật tuyệt”.
+ “văn trần đƣợc thế chắc có ít ”.
+“Đẹp nhƣ sao băng” .
+ “Mạnh nhƣ mây chuyển”.
+ “ Êm nhƣ gió thoảng, tinh nhƣ sƣơng”.
+“Dầm nhƣ mƣa sa, lạnh nhƣ tuyết”.
-> Nghệ thuật nhân hóa, so sánh, câu cảm
Nhà thơ ý thức rất rõ về tài năng thơ ca, về giá trị đích
thực của mình. Là ngƣời táo bạo, dám bộc lộ cái tôi rất cá
thể, thậm chí rất “ngông” khi tìm đến tận trời để khẳng
định tài năng trƣớc ngọc hoàng và chƣ tiên (-> niềm khao
khát chân thành trong tâm hồn thi sĩ không bị kiềm chế, biểu
Giáo án Ngữ văn 11 10
? Nhận xét gì về giọng
kể tác giả?
Qua miêu tả thái độ
hiện 1 cách thoải mái, phóng khoáng).
* Giọng kể: Đa dạng, hóm hỉnh, có phần ngông ngênh, tự đắc.
a) Tản Đà tự xưng tên tuổi:
“Con tên Khắc Hiếu, họ là Nguyễn
Quê ở Á châu về Địa cầu
Sông Đà, núi Tản, nƣớc Nam Việt”
Nhịp thơ linh hoạt từ 4/3 chuyển sang 2/2/3, giọng thơ dí dỏm:
Tản Đà “tâu trình” rõ ràng về họ tên, “xuất xứ” của mình trong
hẳn một khổ thơ .
- Nguyễn Du xƣng tự chữ (Tố Nhƣ), Nguyễn Công Trứ xƣng
biệt hiệu (Hi Văn), còn Tản Đà xƣng đầy đủ họ tên, quê quán
thể hiện ý thức cá nhân , ý thức dân tộc rất cao ở Tản Đà.
b) Khát vong của thi nhân:
Khát vọng thực hiện việc “thiên lƣơng” cho nhân gian
Thiên lương: lương tri (tri giác trời cho); lương tâm (tâm tính
trời cho); lương năng (tài năng trời cho)
Tản Đà ý thức đƣợc trách nhiệm của ngƣời nghệ sĩ với đời,
khát khao đƣợc gánh vác việc đời, đó cũng là một cách tự khẳng
định mình.
c) Hoàn cảnh thực tai của thi nhân:
- “thực nghèo khó, thước đất cũng không có, văn chương
hạ giới rẻ như bèo ” Thân phận nhà văn cũng rất rẻ rúng trong
xã hội thực dân nửa phong kiến
Ý thức về bản thân, khát vọng “thiên lƣơng” >< hoàn cảnh
thực tại
nghĩa các câu thơ nói
lên quan niệm về nghề
văn của Tản Đà? Hoàn cảnh thực tế Tản
Đà phải sống nhƣ thế
nào? Tản Đả đã chớm
nhận ra điều gì? Chỉ ra nét “ngông”
tiên.
- Xem mình là 1 “trích tiên” bị “đày xuống hạ giới vì tội ngông”
- Nhận mình là ngƣời nhà Trời, đƣợc sai xuống hạ giới thực
hiện một sứ mệnh cao cả (thực hành “thiên lƣơng”)
- So sánh:
Giống Nguyễn Công Trứ ở chỗ: ý thức rất cao về tài năng của
bản thân, dám nói giọng bông lơn về những đối tƣợng nhƣ Trời,
Tiên, Bụt; dám phô bày toàn bộ con ngƣời “vƣợt ngoài khuôn
khổ” của mình trƣớc thiên hạ.
Khác Nguyên Công Trứ ở chỗ, Tản Đà không còn xem vấn đề
“Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung” là chuyện hệ trọng. Tài
năng mà Tản Đà khoe với thiên hạ là tài văn chƣơng Nhà thơ
đã rũ bỏ đƣợc khá nhiều gánh nặng để sống thoải mái hơn với
cái tự do cá nhân mới mẻ mà thời đại đƣa tới.
*Kết luận:
Nghệ thuật: Bằng tài năng hƣ cấu nghệ thuật, sáng tạo độc đáo
và cảm hứng lãng mạn, Tản Đà thể hiện xu hƣớng phát triển
chung của thơ ca VN đầu thế kỷ XX.
- Bố cục bài thơ khác với thơ ca cổ điển : Tản Đà chia bài thơ
thành nhiều khổ để diễn tả nàng cảm xúc biến đổi đa dạng của
cái “tôi” thi sĩ
- Từ khẩu ngữ nơm na, bình dị, khôn đẽo gọt cầu kì, hình tƣợng
thơ gần gũi, dung dị
- Ngữ điệu gần giống nhƣ ngữ điệu nói, lời thơ sống động
- Hình thức: thơ kể chuyện, làm cho thơ “dễ đọc”, mở đƣờng
cho sự xâm nhập của chất văn xuôi vào thơ.
Nội dung:
- Thơ Tản Đà thoát dần nhiệm vụ bày tỏ ý chí của thi ca trung
đại
Giáo án Ngữ văn 11
TRỊNH VĂN ÚT Giáo án Ngữ văn 11 13
Ngày soạn: 4/1/2011
Số tiết 77.tuần 22 (17->21/1/2011)
Bài dạy:
VỘI VÀNG
Xuân Diệu
A - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Giúp HS:
- Cảm nhận đƣợc niềm khao khát sống mạnh liệt, sống hết mình và quan niệm vê thời
gian, về tuổi trẻ và hạnh phúc của Xuân Diệu.
- Thấy đƣợc sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc mãnh liệt, dồi dào và mạch
luận lí sâu sắc; những sáng tạo độc đáo về nghệ thuật của bài thơ.
2. Kĩ năng:
Đọc-hiểu 1 tp trữ tình theo đặc trƣng thể loại.
Phân tích 1 bài thơ mới.
3. Thái độ:
Cảm thông và có cái nhìn sâu sắc hơn về cuộc sống, biết quý trọng thời gian quí báo
của cuộc đời.
B - CHUẨN BỊ:
GV: SGK, SGV, thiết kế bài giảng.
HS: Chuẩn bị bài ở nhà.
C - PHƢƠNG PHÁP:
bản năm 1938.
b. Bố cục:
- 11 câu đầu : Tình yêu cuộc sống say mê, tha thiết của nhà
thơ.
- 18 câu tiếp : Nỗi băn khoăn trƣớc thời gian và cuộc đời
- 10 câu còn lại : Khát vọng sống, khát vọng yêu cuồng
nhiệt, hối hả:
c. Chủ đề: Tình yêu cuộc sống mãnh hệt, niềm khát
khao giao cảm, nỗi lo âu khi thời gian trôi mau và quan
niệm sống mới mẻ tích cực của nhà thơ
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1/ 11 câu đầu: Tình yêu cuộc sống say mê, tha thiết
của nhà thơ.
a) 4 câu đầu:
4 câu thơ năm chữ, kiểu câu khẳng định. Điệp ngữ “tôi
Giáo án Ngữ văn 11 14
đầu? (thể thơ, cách dùng từ,
hình ảnh, nhịp thơ ?)
Hình ảnh thiên nhiên, sự
sống đƣợc tác giả cảm nhận
nhƣ thế nào?
Nhận xét về cách diễn tả
tâm trạng tình cảm của thi
nhân trƣớc bức tranh thiên
nhiên, cuộc sống
muốn” điệp cấu trúc, nhịp thơ gấp gáp, khẩn trƣơng.
khẳng định ƣớc muốn táo bạo, mãnh hệt: muốn ngự trị
thiên nhiên, muốn đoạt quyền tạo hóa
ý tƣởng có vẻ nhƣ ngông cuồng của thi nhân xuất phát
từ trái tim yêu cuộc sống thiết tha, say mê, và ngây ngất
b) 7 câu kế:
- Bức tranh thiên nhiên : yến anh, ong bƣớm, hoa lá, ánh
sáng chớp hàng mi Thiên nhiên hiện hữu có đôi có lứa,
có tình nhƣ mời gọi, nhƣ xoắn xuýt.
- Điệp khúc “này đây” và phép liệt kê tăng tiến cùng một
số cụm từ “tuần tháng mật”, “khúc tình si” sự sung
sƣớng, ngất ngây; hối hả, gấp gáp nhƣ muốn nhanh chóng
tận hƣởng vẻ đẹp của cuộc sống.
- Cách diễn đạt độc đáo: “Tháng giêng ngon nhƣ một cặp
môi gần”; so sánh
vật chất hóa khái niệm thời gian qua hình ảnh “cặp môi
gần” vừa gợi hình thể vừa gợi tính chất (thơm ngon và
ngọt ngào).
Quan niệm mới mẻ về cuộc sống, về tuổi trẻ và hạnh
phúc. Đối với Xuân Diệu, thế giới này đẹp nhất vì có con
ngƣời giữa tuổi trẻ và tình yêu. Thời gian quý giá nhất của
mỗi đời ngƣời là tuổi trẻ mà hạnh phúc lớn nhất của tuổi
trẻ là tình yêu. Biết thụ hƣởng chính đáng những gì mà
cuộc sống dành cho mình, sống hết mình nhất là những
Quan niêm sống của X.Diệu
có chỗ nào tích cực? Đoạn thơ cuối thể hiện rằng
X.Diệu có thái độ sống nhƣ
thế nào?
quan niệm sống của XD.
3/ 10 câu cuối: Khát vọng sống, khát vọng yêu cuồng
nhiệt, hối hả.
- “Mau đi thôi!” Câu cảm thán giục giã sống “vội vàng”
để tận hƣớng tuổi trẻ và thời gian, không sống hoài, sống
phí
- Điệp ngữ “Ta muốn”: khát vọng sống mãnh liệt, khát
vọng đƣợc yêu thƣơng: “Ta muốn say cánh bƣớm với tình
yêu”
- Liệt kê : hình ảnh “mây, gió, cánh bƣớm, non nƣớc, cây,
cỏ, ”
Thị giác cảm nhận về không gian của cuộc sống mới
mơn mởn, đầy ánh sáng rất đáng yêu
Khứu giác cảm nhận về mùi vị “thơm” hƣơng cuộc sống
Thính giác cảm nhận “thanh sắc của thời tƣơi”
“Cái hôn”,“cắn” cảm giác mãnh hệt, vồ vập, yêu thƣơng
- “Ta muốn ôm riết say thâu cắn”: các động
từ, tăng tiến, phép điệp -> tình yêu mãnh liệt táo bạo của
một cái “tôi” thi sĩ yêu cuộc sống cuồng nhiệt, tha thiết với
mềm vui trần thế, tâm thế sống tích cực .
Ba đoạn thơ vận động vừa rất tự nhiên về cảm xúc, vừa
rất chặt chẽ về luận lý : thấy cuộc sống là thiên đƣờng trên
mặt đất, nhà thơ sung sƣớng ngây ngất tận hƣởng nhƣng
với một tâm hồn nhạy cảm trƣớc bƣớc đi của thời gian,
nhà thơ nhận thẩy “xuân đƣơng tới nghĩa là xuân đƣơng
qua”. Vì thế day dứt, thi nhân bỗng chợt buồn rồi băn
khoăn, day dứt. Không thể níu giữ thời gian, không thể
sống hai lần tuổi trẻ nên thi nhân vội vàng cuống quýt nỗi
khát khao giao cảm với đời. Bài thơ kết ở giây phút đỉnh
3. Hƣớng dẫn:
Hs về HTL bài thơ và chuẩn bị bài tiếp.
E. Rút kinh nghiệm:
Giáo án Ngữ văn 11 17
Ngày soạn: 6/1/2011
Số tiết 79. tuần 22 ( 17/1->22/1/2011:
Bài dạy:
TRÀNG GIANG
Huy Cận
A - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên và tâm trạng nhà thơ.
Đôi nét về phong cách thơ HC: sự kết hợp 2 yếu tố cổ điển và hiện đại; tính chất suy
tƣởng triết lý.
2. Kĩ năng:
Đọc hiểu 1 bài thơ trữ tình theo đặc trƣng thể loại.
Phân tích, bình giảng tp trữ tình.
3. Thái độ:
Cảm thông sâu sắc nỗi buồn của thi nhân.
B - CHUẨN BỊ:
GV: sgk, sgv, ga.
HS: đọc và chuẩn bị bài ở nhà
C - PHƢƠNG PHÁP:
Đọc sáng tạo, thảo luận, trả lời câu hỏi, ghi chép bài học
D - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ
- Xuất thân: gia đình nhà nho nghèo ở tỉnh Hà Tĩnh
- 1939, đậu tú tài. 1943, đậu kĩ sƣ Canh nông tại Hà Nội.
- Từ 1942, tham gia Mặt trận Việt Minh, rồi tham dự Quốc
dân đại hội Tân Trào.
b) Vãn chương
- Trƣớc cách mạng: - tập “Lửa thiêng” : nỗi buồn trong
không gian (cuộc đời), thời gian (hiện tại, quá khứ)
- Sau CMT8: Trời mỗi ngày lại sáng, Bài thơ cuộc đời, Bàn
tay ta năm ngón nở bình minh, Hai bàn tay em
nhạy cảm trƣớc không gian vũ trụ, cuộc đời, đất nƣớc
với những sự kiện trọng đại hòa nhập cuộc sống mới,
yêu đời, yêu cuộc sống, yêu đất nƣớc, nhân dân
2/ Hoàn cảnh sáng tác:
9/1939 khi ông đang học Cao đẳng canh nông, trong những
chiều ông ra bến Chèm, ngoạn cảnh nhìn sông Hồng cuồn
cuộn mà nỗi nhớ nhà tràn ngập cõi lòng.
3/ Nhan đề: Tràng giang
Nổi niềm của cái tôi nhà thơ (bút pháp : tả cảnh ngụ tình, thi
Giáo án Ngữ văn 11 18
cho K1? Cách dùng hệ
thống từ ngữ, hình ảnh,
nhịp điệu? P.tích cụ thể
hình tƣợng NT có tính
thẩm mỹ, mang tính biểu
tƣợng.
P.tích cách dùng từ láy,
đối ngữ, đảo ngữ
thề hiện tâm trạng nội tâm
ra sao? Với những cung
bậc nào? Vì sao tác giả lấy
cái có để miêu tả cái
không có? Từ đó, em cảm
nhận tâm trạng nhà thơ thế
nào?
- K3 và K4 liền mạch. Hãy
trung hữu hoạ, quan hệ vô hạn, hữu hạn )
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1/ Nỗi buồn đìu hiu, xa vắng:
a) Sóng: - ĐT “gợn” sóng gối nhau đến vô tận (chất thơ
của sông nƣớc) nỗi buồn da diết, khôn nguôi của ngƣời
có ý thức cuộc sống.
- Từ “tràng giang” gợi hình ảnh, âm hƣởng từ láy tạo cộng
hƣởng âm thanh cho lời thơ kết hợp từ láy “điệp điệp”
nỗi buồn triền miên, bất tận.
b) Nước: “xuôi mái” không gian mở ra theo chiều rộng,
xuôi theo chiều dài gợi cái không cùng của vũ tru vô
biên cái mênh mông, hoang vắng của sông nƣớc tô đậm
cảm giác lẻ loi, cô đơn, vô định của con thuyền bé nhỏ
nỗi buồn cứ bao trùm không gian mênh mông từ dòng
sông, con sóng, chiếc thuyền gợi cảm giác xa vắng, chia lìa
c) Nỗi buồn trở nên nỗi sầu hoà vào dòng sông trăm ngả :
- đối lập “thuyền về”, “nƣớc lại” gợi cảm giác chia xa,
tạo ấn tƣợng về kiếp ngƣời trong cuộc đời đầy bất trắc, gian
truân (tâm cảnh hòa nhập ngoại cảnh)
- đảo ngữ “củi một cành khô” (tuyệt bút) cái khô héo,
19
p.tích nguyên nhân đƣa
đến nỗi lòng, tâm trạng ở
K4? So sánh các tứ thơ của
các nhà thơ khác (Đỗ Phủ,
Thôi Hiệu). Họ có những
điểm nào gần nhau?
Củng cố: Cái buồn theo
em có ý nghĩa tích cực gì?
Tại sao ngày nay chúng ta
vẫn học những bài thơ
buồn nhƣ “Tràng giang”?
Nhận định chủ đề. Vì sao
Huy Cận nói chung và bài
thơ nói riêng mang màu
sắc triết lý?
Nhận định về tính cổ điển
trong bài thơ. Có thể nói
rằng bằng bài thơ thể hiện
tình yêu đất nƣớc không? nhà thơ nhƣ đang đứng chơ vơ giữa vũ trụ thăm thẳm,
3. Hƣớng dẫn về nhà:
- Nhận xét phong cảnh thiên nhiên. Cách cảm nhận về KG, TG
- Soạn bài mới: Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ, chuẩn bị bài viết số 6
RÚT KINH NGHIỆM:
KÍ DUYỆT: 17/1/2011
TRỊNH VĂN ÚT Giáo án Ngữ văn 11 20
Ngày soạn: 8/1/2011
Số tiết 80,81.( tuần 23: 24/1-> 29/1/2011)
Bài dạy:
THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ VÀ LUYỆN TẬP
A - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức::
- Mục đích, yêu cầu của thao tác.
- Cách bác bỏ.
GV cho hs khảo sát ngữ
liệu và trả lời câu hỏi sgk.
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CÂU CỦA THAO TÁC LẬP
LUẬN BÁC BỎ
1/ Khái niệm thao tác lập luận bác bỏ:
Bác bỏ một ý kiến tức là chứng minh ý kiến đó là sai.
2/ Mục đích của thao tác lập luận bác bỏ:
Để bác bỏ những quan điểm, ý kiến không đúng, bày tỏ
và bênh vực những quan điểm, ý kiến đúng đắn
3/ Yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ
- Muốn bác bỏ một ý kiến sai, trƣớc hết hãy trích dẫn ý
kiến đó một cách đầy đủ, khách quan và trung thực
- Phải làm sáng tỏ ý kiến đã sai ở chỗ nào? (luận điểm,
luận cứ hay cách lập luận) và vì sao sai ? (dùng lý lẽ, dẫn
chứng để phân tích).
II. CÁCH BÁC BỎ:
1/ Đọc các đoạn trích trong SGK và nhận xét
VD l: đoạn trích a (SGK/tr.24)
Giáo án Ngữ văn 11 21
Lập luận của Nguyễn Bách Khoa Bác bỏ của Đinh Gia Trinh
Chỉ ra nguyên nhân Hãy cho biết cách thức bác
bỏ
VD3: Đoạn trích c (SGK/25)
Ông Nguyễn Khắc Viện nêu luận điểm không đúng đắn
của ngƣời khác: “Tôi hút, tôi bị bệnh mặc tôi!” rồi bác bỏ
luận điểm đó bằng cách nêu lên những dẫn chứng cụ thể và
phân tích rõ tác hại ghê ghớm của việc hút thuốc lá.
2/ Cách thức bác bỏ:
- Bác bỏ là dùng lí lẽ và chứng cứ để gạt bỏ những quan
điểm, ý kiến sai lệch hoặc thiếu chính xác. Từ đó, nêu ý
kiến đúng của mình để thuyết phục ngƣời nghe (ngƣời đọc).
- Có thể bác bỏ một luận điểm, luận cứ hoặc cách lập luận
- Tác giả căn cứ vào đâu mà biết nhƣ vậy rằng Nguyễn
Du mắc bệnh thần kinh?
Bệnh thần kinh không có tổn thƣơng về khí quan
những câu đó chỉ nó bệnh chứ không nói là mắc
bệnh thần kinh
v.v
Ta cho là tƣởng tƣợng của nghệ sĩ
những khía cạnh sai lệch, thiếu chính xác, của luận điểm,
luận cứ, lập luận ấy.
- Khi bác bỏ, cần tỏ thái độ khách quan, đúng mực.
Câu 1: SGK
(HS đọc SGK)
Phân tích cách bác
bỏ của đoạn trích a.
- Vấn đề cần bác bỏ
là gì?
- Bác bỏ bằng cách
nào? Đoạn trích b:
- Vấn đề bác bỏ là
gì?
- Bác bỏ bằng cách
nào?
b- Vấn đề cần bác bỏ là:
Văn sĩ Bắc Hà cho Quang Trung là ngƣời nông dân áo vải, không
học rộng, tài cao, nên chần chừ chƣa ra giúp nƣớc. Vì thế tác giả đặt
câu hỏi trúng với suy nghĩa của văn sĩ Bắc Hà: “Hay trẫm ít đức
không đáng để phò tá chăng? Hay đang thời đổ nát chƣa thể ra
phụng sự vƣơng hầu chăng?”
Liền sau đó, tác giả đƣa ra hàng loạt khó khăn hiện tại:
+ Kỷ cƣơng nơi triều chính còn nhiều khiếm khuyết
+ Công việc ngoài biên cƣơng phải lo toan
+ Dân còn mệt nhọc chƣa lại sức
+ Đức hóa của trẫm chƣa nhầm thuấn khắp nơi
Nhận thức đƣợc những khó khăn trƣớc mắt này, vua Quang
Trung chứng minh cho quần thần, văn võ bá quan và các bậc danh sĩ
hiền tài biết đƣợc con mắt nhìn xa trông rộng của mình. Đây cũng là
cách ngầm phản bác (bác bỏ) điều cho rằng vua Quang Trung là một
nông dân áo vải. Cách lập luận đầy sức gợi: “Một cái cột không thể
đỡ nổi một căn nhà lớn, mƣu lƣợc một ngƣời không thể dựng nghiệp
trị bình”. Đây thực sự là chân lý xƣa nay. Cách lập luận rõ ràng làm
cho lí lẽ mạnh mẽ, đầy hào khí nhƣng cũng hết sức dân chủ cởi mở.
cuối cùng, nhà vua mới khích lệ: “Suy đi tính lại trong vòm trời này,
cứ cái ấp mƣời nhà ắt có ngƣời trung thành, tín nghĩa. Huống nay
trên dải đất văn hiến rộng lớn nhƣ thế này há trong đó lại không có
lấy một ngƣời tài danh nào phò giúp cho chính quyền buổi ban đầu
của trẫm hay sao?”
2/.Cả hai quan niệm đều sai lầm:
Một là, “Muốn học giỏi môn Ngữ văn chỉ cần đọc nhiều sách,
học thuộc nhiều thơ văn”. Đây là điều cần nhƣng chƣa đủ. Đọc
Giáo án Ngữ văn 11
nhiều, thuộc nhiều là tốt. Nhƣng đọc, thuộc nhiều mà không có suy
nghĩ, không có thu hoạch thì chỉ biến mình trở thành con mọt sách
mà thôi. Đọc, thuộc nhiều thơ văn phải hiểu đƣợc cái nghĩa của nó,
ý định của ngƣời viết, hoàn cảnh và mục đích sáng tác của từng tác
giả. Nhƣ vậy đọc và thuộc phải gắn liền với suy nghĩ, thực hành.
Bản thân mỗi ngƣời sau khi đọc phải tự mình đặt ra và khám phá
những vấn đề, giải quyết vấn đề. Đấy là cách học có hiệu quả nhất.
Hai là, “không cần đọc, không cần thuộc nhiều thơ văn mà chỉ
cần luyện nhiều về tƣ duy, về cách nói, cách viết là có thể học giỏi
môn Ngữ văn”. Luyện nhiều về cách nghĩ, cách nói, cách viết là tốt
nhƣng đấy mới chỉ nghiêng về thực hành mà thôi. Nếu anh không
Coi mình nhƣ một “trích tiên” (tiên bị đày xuống hạ giới để làm
việc “thiên lƣơng” cao cả)
Trong con mắt của Tản Đà, nhà Trời hiện lên rất dân dãm bình dị.
+ Về nghệ thuật:
Sự hƣ cấu những tình tiết.
Đặt biệt trong bài thơ tự sự dài đã kết hợp giữa phong cách lãng
Giáo án Ngữ văn 11 24 Câu 3:
mạng và hiện thực.
Tự đặt ra câu hỏi lại tự giải quyết bằng những bài viết đó là cách
học văn có hiệu quả nhất.
Đừng quên phải đọc và thuộc thƠ văn.
3/ Trong thời kỳ hội nhập, đặc biệt trên phim ảnh, báo hình, chúng
ta bắt gặp sinh hoạt văn hóa đa dạng. Nhiều hình thức sinh hoạt văn
hóa đã thu hút thế hệ trẻ nhất là thanh niên, học sinh các cấp. Vì thế
có ý kiến cho rằng: “Thanh niên học sinh thời nay phải biết nhuộm
tóc, hút thuốc là, uống rƣợu, vào các vũ trƣờng thế mới là cách sống
“sành điệu” của tuổi trẻ thời hội nhập.
thì không phải là sành điệu. Đó là nguyên nhân của nghiện ngập.
Sau cùng ta nói với nhau về chuyện nhuộm tóc. Có ngƣời tóc bạc
muốn trẻ lại thì nhuộm đen. Có ngƣời tóc đang đen lại nhuộm thật
trắng hoặc màu vàng trông rất ngộ nghĩnh. Bạn nên nhớ “Cái răng,
cái tóc là gốc con ngƣời” không phải mình thích cái gì thì làm theo
cái ấy, phải biết lắng nghe xung quanh. Tốt nhất tóc bạn thế nào xin
Giáo án Ngữ văn 11 25
cứ để nguyên. Bởi ở đời này không có cái gì đẹp bằng vẻ đẹp tự
nhiên mình đang có.
- Nhuộm tóc, hút thuốc, uống rƣợu, vào vũ trƣờng là những việc
không nên làm, không nên có của học sinh. Đừng để sau này chính
chúng ta ân hận vì mình.
4. Hƣớng dẫn
Hs về hoàn thành các bài luyện tập và tự xây dựng 1 tình huống, vận dụng kiến thức
kĩ năng để bác bỏ.
chuẩn bị bài tiếp theo
.
E. Rút kinh nghiệm: