Giáo án ngữ văn 11 - Pdf 40

Bài ba:
Ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân

Yêu cầu: giúp học sinh hiểu đợc khái niệm ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
Có ý thức học ngôn ngữ chung và trau dồi lời nói cá nhân.
Nội dung phơng pháp bài giảng:
Hoạt động của thầy hoạt động của trò
Thế nào là ngôn ngữ chung? Cho ví
dụ?
Các yếu tố tạo nên ngôn ngữ chung?
Biểu hiện cụ thể củacác yếu tố trong
ngôn ngữ chung?
Phân tích biểu hiện của tính chung
trong một ví dụ cụ thể?
I.Ngôn ngữ chung:
1.ngôn ngữ chung là gì?
là ngôn ngữ đợc một cộng đồng xã
hội sử dụng thống nhất để giao tiếp.
Ví dụ:tất cả mọi ngời khi mới gặp
nhau đều dùng chung từ chào , các
từ nhà, xe, chạy, ăn tất cả mọi
ngời tromg cộng đồng đều hiểu, đều
sử dụng. từ chung của cộng đồng cách
đặt
Ngôn ngữ chung bao gồm các hệ
thông các đơn vị, quy tắc, các chuẩn
mực xác địnhvề ngữ âm-- chữ viết, từ
vựng và ngữ pháp
Ví dụ: Âm tiếng Việt là đơn âm và đ-
ợc phát âm tuỳ theo từng vùng, từng
miền.

Đó là lời nói do mỗi cá nhân tạo
lập trong những tình huống giao tiếp
cụ thể.
2.Đặc điểm của lời nói cá
nhân:
- dấu ấn cá nhân:
+ thói quen dùng từ
+ phát âm
+ cách diễn đạt
- dấu ấn cá nhân đợc trau chuốt
thành lời nói có phong cách nghệ
thuật.
2. ví dụ:
Có thể xét tính cá thể trong đoạn thơ
sau:
cửa son đỏ loét tùm hum nóc
Bậc đac xanh rì lún phún rêu
( Hồ Xuân Hơng)
bớc tới đèo ngang bóng xế tà
cỏ cây chen đá lá chen hoa
(Bà huyện Thanh quan)
+ cấp độ âm:
Đoạn thơ một có âm sắc mạnh mẽ do
sự kết hợp nhiều thanh trắc
Đoạn hai có âm hởng nhẹ nhàng
thanh thoát hơn do kết hợp nhiều
thanh bằng.
+ cấp độ từ:
Đoạn một: có sử dụng nhiều tính từ,
và những từ chỉ mức độ nh đỏ loét,

gợi mở cảm xúc.
III.Củng cố: Tạo dựng đợc lời nói có
nghệ thuật:
+ tìm ý
+ tìm cách diễn đạt các ý đợc rõ
ràng mạch lạc.
+ tìm những từ ngữ, kết cấu ngôn từ
để diễn đạt ý đó thật hay, thật đẹp.
3
Tiết thứ 5
Lẽ ghét thơng
(trích Truyện Lục Vân Tiên)
Nguyễn Đình Chiểu
Yêu cầu:Hiểu đợc t tởng ghét hôn quân bạo chúa, thơng ngời hiền tài của tác
giả qua lời ông quán trong đoạn trích.
Thấy đợc nghệ thuật truyền cảm bằng cách dùng điệp ngữ, thành ngữ tiểu đối,
từ láy trong đoạn trích.
Nội dung- phơng pháp
Ông Quán ghét những gì và ghét
những ai?
Ông Quán ghét những gì? Tại sao?
Vậy từ đó ta thấy ông Quán vì ai mà
ghét?
Ông Quán ghét nh thế nào?
I.Tiểu dẫn:
1. Xuất xứ đoạn trích:
Truyện Lục Vân Tiên
đọan trích từ câu 473 đến câu 504
2. Nhân vật ông quán: mô típ
nhân vật trong tác phẩm của Nguyễn

nh thế nào?
đó thể hiện rõ tính nhân dân sâu sắc
của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.
2.Phần hai: Ông Quán thơng:
Khổng tử, Nhan tử, Gia Cát, Đồng
tử, Nguyên Lợng, Hàn Dũ, Liêm, lạc.
--- Vì họ gặp phải những việc trắc trở
trong cuộc đời: họ là những ngời tài
cao chí cả nhng gặp phải những rủi ro
bất hạnh, những ngang trái trong cuộc
đời.
- Điệp từ thơng đợc nhắc lại hàng
chục lần nó thể hiện tình thơng sâu
sắc của nhà thơ đối với những ngời
tài lành. Đó là những lời tâm huyết
của nhà thơ.
III. Tổng kết: mợn lời nhân vật
trong tác phẩm nhà thơ đã thể hiện
một cách rõ ràng lẽ ghét và niềm th-
ơng của mình. Ghét và thơng đều dựa
trên quan điểm vì nhân dân, cho nhân
dân vì thế ghét thơng là những tình
cảm cá nhân nhng ở đây đã mang tầm
rộng lớn tính nhân dân.
Ghét và thơng đó chính là mục đích
chiến đấu của tác giả.
Luyện tập:
1. Khái quát tởng của nhà thơ đợc thể hiện trong đoạn trích Lẽ ghét th-
ơng
2. Chỉ ra giọng điệu lời văn của tác phẩm: sắc tháicảm xúc của lời văn đ-

b. nét chung về hình thức ngôn từ:
- đều làm bằng thơ.
- Dùng tiếng Việt.
- Dùng bút pháp tả
->các tác giả đều sử dụng ngôn ngữ chung
vào việc tạo lập văn bản của mình. Ngon
ngữ chung là cơ sở của lời nói riêng.
2. nét riêng trong lời nói của mỗi tác
giả:
a.Cấp độ từ:
Đoạn một: dùng từ nguyệt , hoa
bông
Đoạn hai: dùng từ gơng nga cây
cành
Đoạn ba: dùng từ trăng cổ thụ
Các từ này đều dùng để gọi tên đối tợng dợc
miêu tả, nhng mỗi cách gọi lại làm nổi bật
một nét riêng của tác giả.
b. Cấp độ thể loại: đoạn1 là thơ song
thất lục bát thể ngâm khúc, đoạn 2 là thơ lục
bát thể tự sự, đoạn 3 là thơ thất ngôn thể trữ
tình.vì thế đoạn một thể hiện tâm trạng của
nhân vật trữ tình khi ngẫm nghĩ về cuộc đời.
Đoạn 2 kể lại cái nhìn của nàng Kiều sau
khi gặp Kim Trọng trong đem trăng mơ
6
màng. đoạn 3 thể hiện cặp mắt tinh tế và
những tình cảm của nhà cách mạng Hồ Chí
Minh trớc vận mệnh của tổ quốc.
Bài tập hai: Hớng dẫn học sinh chú ý ý

biệt em hãy chỉ ra sự khác biệt đó?
Tiết thứ 9.10
Văn tế nghĩa sỹ cần giuộc
7
Nguyễn Đình Chiểu
Yêu cầu: Hiểu đợc vẻ đẹp bi tráng mà giản dị của hình tợng ngời nghĩa
sỹnông dân Cần Giuộc và thấy đợc thái đọ cảm phục, xót thơng của tác giả đối
với họ.
Nắm đợc giá trị nghệ thuật của bài văn tế.
Nội dung- phơng pháp
Nêu hoàn cảnh sáng tác
của tác phẩm?
Hiểu biết của em về văn
tế?
Nêu chủ đề tác phẩm?
Câu văn mở đầu có gì đặc
biệt?
Qua câu văn tác giả diễn
tả đợc điều gì?
I.Tiểu dẫn:
1.Hoàn cảnh sáng tác:
Sau một thời gian chiến đấu oanh liệt,
nghĩa quân ta không thể chống cự đợc với vũ
khí tối tân của giặc. Ta mất ba tỉnh miền đông.
Ngày 16-12 -1861 Nghĩa quân tấn công đồn Cần
Giuộc- Gia Định gây tổn thất cho giặc nhng
quân ta bị hy sinh 21 ngời. Tuần phủ Gia Định
là Đỗ Quang yêu cầu Nguyễn Đình Chiểu viết
bài văn tế này.
2.Thể loại văn tế: Văn tế viết theo thể phú

nào trong ngoì bút của nhà
văn?
Họ là những ai?
Họ có cuộc sống nh thế
nào?
Tác giả đẫ tái hiện hình
ảnh ngời nông dân nh thế
nào?
bỏng.
-Lòng dân trời tỏ: tấm lòng yêu nớc của nhân
dân tỏ rạng cả bầu trời. Trong cảnh tổ quốc lâm
nguy, nhân dân đứng lên gánh vác trách nhiệm
sứ mạng lịch sử, đánh giặc cứu nớc cứu dân
Câu văn diễn tả đợc hiện thực lịch sử lúc bấy
giờ, đồng thời là tiếng khóc cho thế nớc lâm
nguy, tiếng nấc đau thơng cho dân tộc.
- Nhận xét khái quát về ý nghĩa của việc hy sinh
cho tổ quốc, cái chết cho tổ quốc là cái chết lu
danh muôn thủa
+ Đối : 10 năm > < 1 trận
công vỡ ruộng (vật chất)> < nghĩa( giá tri tinh
thần) muôn thủa
Qua nghệ thuật đối này tác giả đã làm nỗi bật ý
nghĩa cao quý của sự hy sinh cho đất nớc của
mọi ngời. thể hiện nỗi đau buồn sâu sắc trớc
chiến tranh tang tóc. Đồng thời thể hiện cảm
hứng ngợi ca cái chết vì nớc, vì dân của những
ngời nghĩa sỹ.
2. Phần thích thực:
a.Hình ảnh ngời nông dân nghĩa sỹ

Sự tình nguyện đợc thể
hiện bằnh nhng từ ngữ
nào?
Khắc họa diễn biến tâm lý
của những ngời nghĩa sỹ
nhà văn đã làm nổi bật đ-
ợc điều gì?
Mục đích của tác giả khi nhấn mạnh sự thuần
phác hiền lành không biết gì về việc binh đao là
nhằm làm nổi bật tấm lòng yêu nớc của họ.
+ thái độ của nhà văn khi viết lên điều này:
niềm thơng mến vô hạn sự sẻ chia của nhà văn
còn thể hiện rất sâu sắc sau những câu văn mộc
mạc mà nặng nghĩa tình cui cút..toan lo nghèo
khó
- Diễn biến tình cảm của ngời nông dân khi tổ
quốc lâm nguy:
+ Họ mong chờ vào sự cứu giúp của triều
đình Trông tin quan nh trời hạn trông ma họ
đã chờ mong với niềm hy vọng khắc khoải.
+ Họ lo lắng nhng vô cùng căm ghét quân
xâm lợc Ghét thói mọi nh nhà nông ghét
cỏ..muốn tới ăn gan muốn ra cắn cổ lòng căm
thù càng ngày, càng cháy bỏng khi thấy kẻ thù
nghênh ngang đi lại trên mảnh đất cha ông.
+ họ ý thức trách nhiệm của ngời dân đối với
tổ quốc: ý thức về trách nhiệm bảo vệ tổ quốc, ý
thức sâu sắc về sự thống nhất của nớc nhà Một
mối xa th đồ sộ há để ai chém rắn đuổi hơu.
Họ nhìn rõ dã tâm xâm lợc của kẻ thù treo dê

nghĩa quânđợc khắc họa
nh thế nào?
nghĩa sỹ hiện lên trong trang văn Nguyễn Đình
Chiểu đẹp đẽ vô cùng.
b. Hình ảnh ngời nông dân nghĩa sỹ khi ra
trận:
- Thiếu thốn đủ thứ:
+Thiếu những hiểu biết tối thiểu về kỹ
thuật tác chiến M ời tám ban võ nghệ nào đợi
tập rèn, 90 trận binh th không chờ bày bố
+ Cha từng đợc luyện tập đội ngũ Vốn
chẳng phải quân cơ, quân vệ theo dòng lính ở
diễn binh
+ Không có cả những trang phục thô sơ
nhất, bao tấu bầu ngòi Dao tu nón gõ
- Tinh thần của nghĩa quân:
+ tinh thần tự nguyện cao độ. Tác giả đã
miêu tả tinh thần của họ bằng một loạt những từ
nào đợi không chờ chi nài họ tự trang bị
lấy cho mình rơm con cúi lỡi dao phay
ngọn tầm vồng manh áo vải để đối địch với
tàu thiếc,tàu đồng súng nổ
+Tác giả khắc hoạ những thiếu thốn thô sơ
của nghĩa quân bởi đó là một hiện thực, đồng
thời điều đó càng làm nổi bật những chiến công
của họ. Càng thiếu thốn thô sơ chiến công của
họ càng vang dội, tinh thần chiến đấu càng ngời
sáng. Bởi thế nớc lâm nguy ngời dân ấp dân lân
hóa thành anh hùng nghĩa sỹ!!
+ bút pháp tơng phản đợc tác giả sử dụng

tộc bức tợng đài đẹp đẽ và hoành tráng về ngời
dân trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ tổ quốc.
3. Phần thứ hai: ai vãn
Nguyễn Đình Chiểu đã ngợi ca ngời nông dân
nghĩa sỹ bằng những hình tợng đẹp, chói lọi với
những lời văn thật đẹp đẽ trang trọng, nhng ông
không che dấu sự thật đau lòng: họ đã hy sinh ,
vì thế bài văn còn là tiếng khóc vô cùng xót xa
thơng đau.
- Nỗi đau thơng đợc toát ra từ cái chết quá
nhanh chóng của họ:
* Những lăm lòng nghĩa lâu dùng; đâu biết
xác phàm vội bỏ .g om hùm treo mộ
câu văn làm hiện lên một thực tế phũ phàng:
tính mệnh của nghĩa quân quá ngắn ngủi; vì
nghĩa lớn tởng sẽ đợc phụng sự lâu dài, tởng sẽ
đợc hởng sự tri ân của tổ quốc, của nhân dân;
vậy mà họ đã sớm lìa xa cõi thế gian khi cha đợc
hởng điều gì. Sự phũ phàng đó làm cho cái chết
của họ thật sự oan khốc.
- Tác giả đặt ra những giả thiết nhằm muốn lý
giải cái chết của họ là tất yếu để làm giảm nhẹ
nỗi đau.
* Họ bị tù đày phải lập công chuộc tội, nhng
tất cả không h vậy họ chỉ là những ngời dân hiền
lành việc họ ra trận chỉ là tự nguyện; cái chết
của họ thật phi lý, bởi đáng lẽ ra họ không phải
chết, vì thế nỗi đau càng xót xa vô cùng.
- Nỗi đau lớn lao :
+ nỗi đau bao trùm cả đất trời cây cỏ: sông

Nghệ thuật: - ngôn từ mộc mạc vừa thống thiết
vừa chân thành.
- Hình ảnh sinh động, chân thực.Biện
pháp tơng phản đợc vận dụng triệt để làm toát
lên nội dung một cách sâu sắc
Luyện tập:1. Thế nào là thể loạivăn tế? Nêu một vài bài văn tế trong sách vở
mà em biết?
3.Hình tợng ngời nông dân nghĩa sỹ hiện lên trong tác phẩm nh thế nào? điều
đó nói lên quan niệm gì của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu
tiết thứ 11
nGuyễn đình chiểu
13
yêu cầu:Giúp học sinh hiểu đợc cuộc đời và tác phẩm của Nguyễn Đình
Chiểu. Nhận rõ vị trí của ông trong lịc sử văn học dân tộc- ngơiù mở dòng văn
thơ yêu nớc cuối thế kỷ XIX.
Thấy đợc sự kéy hợp văn chơng bác học và văn học dân gian, nghệ thuật sáng
tạo hình tợng và ngôn ngữ giàu truyền cảm.
Nội dug phơng pháp
Em hãy nêu những nét chính trong
tiểu sử của nhà thơ?
Qua sách giáo khoa em hay nhận
xét về con ngời Nguyễn Đình Chiểu
I.cuộc đời:
1. tiểu sử: tên thật Nguyễn Đình
Chiểu, tự mMạnh trạch, hiệu
Trọng Phủ
- nơi sinh: Gia Định, ngày 1-7-1822.
- Quê quán: Thừa Thiên Huế.
Năm1833 học ở Huế, 1843 đõ tú
tài,1849 ra Huế chuẩn bị đi thi,mẹ

Nội dung thơ văn thời kì này của
ông?
Những nét chính trong nghệ thuật
văn chơng đồ Chiểu
2. Tấm lòng yêu nớc, thơng dân :
a. Trớc khi thực Pháp xâm lợc:
tác phẩm Lục Vân Tiên ca ngợi
anh hùng Lục Vân Tiên có phẩm chất
sáng ngời:
+ có lý tởng, sẵn sàg quên mình cứu
nhân dân thấy câu kiến nghãi bất vi /
làm ngời thế ấy cũng phi anh hùng
+ có tình yêu chung thủy.
Nêu cao t tởng của nhà thơ.
b. sau khi thực dân pháp xâm lợc:
+ lên án mạnh mẽ quân xâm lợc, phê
phán triều đình.
+ ngợi ca dũng khí, tinh thần hy sinh
của những tấm gơng chiến đấu vì
nhân dân.
+ thể hiện thái độ bất hợp tác với kẻ
thù.
3.Nghệ thuật thơ văn:
- ngôn từ: lời văn mộc mạc, tề chỉnh,
dùng từ chính xác, giàu sức gợi vừa có
chất cổ kính, trang trọng trong thơ Đ-
ờng luật.
- hình ảnh: có tài lụa chọn những chi
tiết điển hình để xây dựng hình tợng.
- Thể loại: thơ lục bát trờng thiên đậm

- vậy khi dùng nh trên thì cảm
xúc tâm trạng nhân vật hiện
lên nh thế nào? so với khi dùng
nguyên văn?
Em hãy thực hiẹn việc tách các
từ cho sẵn trong sgk?
I . Nhắc lại lý thuyết:
1. cơ sở của hiện tợng tách từ:
- Từ vựng tiếng Việt có nhiều từ ghép đẳng
lập.
- Có hiện tợng các yếu tố trong từ có thể
hoán đổi vị trí tự do.
2. Tại sao có hiện tợng tách từ:
đây là một biện pháp nghệ thuật nhằm làm
tăng hiệu quả diễn đạt, thể hiện cảm xúc.
II. luyện tập:
1. bài tập:
a. các từ trên đợc tách ra bằng cách thêm
vào sau (trớc) mỗi yếu tố của từ một danh từ
hoặc tính từ, để tạo thành( thêm sau) cụm
tính từ và nòng cốt câu đơn (thêm trớc). dày
gió dạn sơng cụm tính từ; bớm chán ong
chờng nòng cốt câu đơn chỉ trạng thái tình
cảm của đối tợng.
b. trình bày hiệu quả diễn đạt của biện
pháp tách từ:
( học sinh tự phân tích sau khi trả lời các câu
hỏi gợi ý của giáo viên ở bên)
c. tìm các câu văn, câu thơ khác có hiện t-
ợng tách từ:

đi đâu mà vội mà vàng
Mà vấp phải đá mà quàng phải dây
a.câu trên từ Vội vàng đợc tách ra bằng
cách chêm xen vào giữa chúng một từ chỉ sắc
thái cảm xúc mà
b.Hiệu quả diễn đạt: nhấn mạnh nội dung
biểu đạt, tăng âm hởng cho câu thơ.
c.Tìm những câu thơ khác tơng tự:
nhớ ai ra ngẩn vào ngơ
Nhớ ai ai nhớ bây giờ nhớ ai
Noncao những ngóng cùng trông
Suối khô dòng lệ chờ mong tháng ngày
Bài tập5 . hiệu quả của cách tách từ: ABA
với chảB.
Hiệu quả của cách diễn đạt trên là: + + Nhấn
mạnh nội dung câu nói.
+ Thể hiện thái độ chê bai, dè bỉu.

Bài mời hai, tiết 13
Tự tình
Hồ Xuân Hơng

Yêu cầu: Cảm nhận đợc sự bức bối và niềm khát khao đợc hởng hạnh phúc
lứa đôi của nhân vật trữ tình.
17
Hiểu đợc nghệ thuật thơ nôm với cách dùng từ ngữ độc đáo, táo bạo của Hồ
Xuân Hơng.

Em hãy nêu những nét
cơ bẩn trong tiểu sử Hồ

- Nhan đề: Nhà thơ tự giãi bày thổ lộ tình cảm,
cảnh ngộ của bản thân.
- Chùm thơ Tự tình: Gồm ba bài
II. đọc hiểu văn bản:
1. Hai câu đề:
- Mở ra không gian, thời gian đặc biệt: đêm
khuya, văng vẳng tiếng trống không gian
thời gian đó thể hiện một thế giới nội tâm đầy
trăn trở, day dứt của nhà thơ. Nhà thơ đang thao
thức trong đêm thâu, lắng nghe những âm thanh
vang vọng của cuộc sống và nỗi lòng mình.
- Tiếng trống dồn: thể hiện cảm thức thời gian
của nhà thơ, nhà thơ cảm thấy thời gian đang
chảy trôi nhanh chóng , hối thúc lòng ngời.
Trong một bài thơ tự tình khác nhà thơ có câu
thơ Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom ở đây
cũng có một am thanh , âm thanh đó cũng thể
hiện thời gian, nhng có lẽ đó chỉ là cách điểm
nhịp thời gian đơn thuần, mà không có cái hối
18
Câu thơ thứ hai có gì nổi
bật?Từ trơ có ý nghĩa
gì ?
Cụm từ Cái hồng nhan
thể hiện điều gì?
điều đợc nói tới trong hai
câu thực?
Hình ảnh vầng trăng
bóng xế diễn tả điều gì?
Hai câu luận thể hiện

từ hơng đa thật đắc địa, gợi mở thế giới tâm trạng
hơn là nói lên hành động của Xuân Hơng. Hơng r-
ợu hay hơng của những cuộc tình không thể dứt cứ
vơng vấn, ám ảnh hoài càng làm cho lòng ngời
thêm xa xót.
Hai câu thực không chỉ diễn tả hiện thực, mà
còn thể hiện thật sâu sắc nỗi lòng Xuân Hơng.
3. Hai câu luận: Xuân Hơng vẫn tiếp tục miêu tả
những hình ảnh cụ thể: rêu, đá nhng đằng sau
hình ảnh đó là những suy ngẫm sâu sắc của Xuân
Hơng:
- rêu đá những sự vật nhỏ bé, lặng câm thế mà
cũng không cam chịu mà vẫn vạch trời, vạch đất
oán hận mà phản kháng. Những vật nhỏ bé vô tri
19
Nội dung mà hai câu kết
thể hiện?
Phân tích nghệ thuật
dùng từ của nhà thơ
trong hai câu kết?
kia cũng không chịu mềm yếu mà cựa quậy đòi
quyền sống Thể hiện cá tính Xuân Hơng bản
lĩnh Xuân hơng.
4. Hai câu kết: Ngậm ngùi.
-bộc lộ trực tiếp nh một lời than thở, một tiếng
thở dài ngao ngán.
+ Từ: Ngán nỗi : đặt đầu câu thể hiện tâm trạng
ngán ngẩm, chán ngán bao trùm tất cả.
+ Xuân đi xuân lại lại: Cách dùng từ độc đáo
đầy sáng tạo: Mùa xuân của đất trời thì tuần hoàn

Khía quát về thơ văn của
tác giả?
Định hớng tìm hiểu?
Nội dung phần thứ nhất?
Hình tợng bãi cát đợc gợi
lên nh thế nào?
I.Tiểu dẫn:
1. tác giả:
a. Cụôc đời: Cao Bá Quát (1808-1855) tự là
Chu Thần quê làng Phú Thị- Gia lâm- Bắc
Ninh.
- Học giỏi có khát vọng nhng đi thi nhiều lần
bị đánh hỏng.
- Năm 23 tuổi đậu cử nhân, làm việc ở bộ lễ,
làm giám khảo trờng thi, gióa thụ Quốc Oai
- Ông có lần bị bắt giam do đã chữa bài cho thí
sinh bị phạm trờng quy.
- đi sứ sang in-đo- nê-xi- a.
- tính tình cơng trực, thẳng thắn, căm gét bọn
tham quan ô lại, ông lãnh đạo cuộc khởi nghĩa
Mỹ Lơng hy sinh gia tộc bị tru di.
b. Thơ văn: số lợng hơn 1400 bài thơ, 20 bài
văn xuôi, phú, hát nói..
Thơ ông mát mẻ, phóng khoáng, thể hiện tình
cảm tự nhiên chân thực của con ngời.
1. tác phẩm:
a.Thể loại: thơ cổ thể ( tri thức đọc hiểu),
sáng tác vào loạt bài làm khi đi thi ở tập Nam
hành tập
b. Chủ đề: qua việc miêu tả cảnh ngời đi

cử nhân, sự lận đận trong con đờng thi cử là
cảm hứng cho bài thơ này ra đời. Bãi cát dài là
hình tợng tợng trng cho con đờng công danh
nhọc nhằn của tác giả.
- Hình tợng ngời đi trên bãi cát:
+ đi một bớc lùi một bớc.
+ đi mãi không bao giờ đợc nghỉ.
+ không bao giờ thoát ra khỏi con đờng khó
nhọc này.
hình ảnh con ngời đang đi trên con đờng
đời mỏi mệt mà không tìm đợc lý tởng, tơng
lai. Đồng thời còn có sự day dứt của ngời đã
biết mình lạc bớc mà không thể nào quay lại
Không học đợc tiên ông phép ngủ Tất cả
là sự nhọc nhằn mỏi mệt, là sự bi phẫn khôn
nguôi nớc mắt rơi
Bằng hai hình ảnh thơ vừa chân thực vừa
đầy giá trị tợng trng nhà thơ đã làm nổi bật nỗi
khổ cục day dứt của nhng con ngời đang đi
trên con đơng công danh đầy mịt mù, bế tắc.
2.Phần thứ hai: Bả công danh.
- Hấp dẫn vô cùng Hơi men thơm quán r-
ợu .
- Nhiều ngời lao vào say sa.
- Ngời tỉnh thì ít.
tác giả nhằm phản ánh cái sức hấp dẫn ghê
gớm của bả công danh, bao nhiêu ngời lao vào
nh thiêu thân, nh kẻ say không thể tỉnh ngộ.
mặc dù đang đi trên con đờng đó nh bao
ngời nhng nhà thơ thấy conđờng này thật vô

ý nghĩa.
Luyện tập:
1. học thuộc bài thơ.
2. phân tích hình tợng ngời đi trên bãi cát.
3. nêu khái quát t tởng tình cảm của nhà thơ trong tác phẩm. Bài mời sáu, tiết16
Thu điếu
Nguyễn Khuyến
Yêu cầu: Cảm nhận đợc vẻ đẹp thanh tĩnh của cảnh sắc mùa thu, tâm hồn
thanh cao và niềm u t của nhân vật trữ tình.
Thấy đợc sự tinh tế, tài hoa trong cách miêu tả thiên nhiên và biểu lộ tâm trạng
của nhà thơ.
Nội dung- phơng pháp
Nêu xuất xứ bài thơ?
Cảm xúc chủ đạo?
I.Tiểu dẫn:
1. xuất xứ: lấy từ chùm thơ thu gồm ba bài của
Nguyễn Khuyến: Thu điếu, thu vịnh, thu ẩm, viết
bằng chữ Nôm rất nổi tiếng.
23
Hai câu đề thể hiện
điều gì?
Không gian đó nói
lên cảm xúc nào?
Hình ảnh mùa thu?
Mùa thu hiện lên nh
thế nào?
Hnình ảnh chiếc

- Âm điệu: bắt đầu từ sự láy vân: lẽo-veo-tẻo
teo gợi đợc sự thu hút của cảnh vật ở hình dáng, màu
sắc, đờng nét nó nh âm vang của tiếng thu hồn thu và
âm vang cả tâm hồn thi nhân.
2. Hai câu thực: đặc tả không gian thu:
- Hình ảnh: sóng biếc, lá vàng hai hình ảnh
đặc trng của mùa thu đồng quê Bắc bộ.
- Mùa sắc: chỉ cần hai màu sắc đặc trng, màu
biếc của nớc và sắc vàng của lá với sự hoà phối kỳ
diệu nhà thơ đã tạo ra một bức tranh thu đẹp đến nao
lòng
- Tác giả đặc tả mặt nớc ao thu: làn- hơi-
gợn- tý những từ ngừ độc đáo đó tạo nên một hệ
thống từ ngữ có sự phù hợp đến kỳ diệu, bổ sung cho
nhau gợi lên những biến thái tinh vi, mơ hồ của cảnh,
đồng thời cho thấy sự cảm nhận tinh vi của nhà thơ.
- Sự kết hợp các từ: Khẽ- đa- vèođã gợi tả
rất đạt âm thanh, dáng hình chiếc lá trôi nghiêng
trong không gian khi lìa cành.--> tác giả lấy cái động
để tả tĩnh, nghệ thuật đối: tốc độ vèo của lá > < mức
24
Hình ảnh thi nhân
trong hai câu kết ?
Hình ảnh đó nói lên
điều gì?
độ tý của sóng gợi đợc sự tĩnh lặng tuyệt đối của mùa
thu, từ đó ngời đọc lắng nhận đợc tâm hồn của thi
nhân.
3. hai câu luận: mở rộng không gian nghệ thuật
Không gian hai chiều: cao của bầu trời

nh thế nào đến tác phẩm?
I.Tiểu dẫn:
1.Hoàn cảnh sáng tác: - Cuối thế kỷ XIX xã
hội nớc ta có nhiều thay đổi, trong đó có sự thay
đổi về chế độ khoa cử.
25

Trích đoạn Tâm trạng của Liên khi đợi tàu: Nội dung chính mà ngời viết muốn làm nổi bật: tình huống truyện: Thái độ đối xử của quản ngục với Huấn Cao: Nhan đề: “Vi hành” là một việc mà các
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status