vào phủ chúa trịnh
- Lê Hữu Trác -
A. Mục tiêu: Giúp học sinh
1. Kiến thức: Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng nh thái độ trớc hiện
thực và ngòi bút ký sự chân thự, sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc
sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh.
2. Kỹ năng: Biết cách đọc hiểu một tác phẩm VH thuộc thể ký
3. Thái độ: Biết chân trọng một ngời vừa có tài năng vừa có nhân cách nh Lê Hữu Trác.
B. Phơng tiện dạy học:
- SGK, SGV
- Thiết kế bài soạn.
C. phơng pháp: GV tổ chc giờ dạy học theo cách kết hợp đọc sáng tạo nêu vấn đề kết hợp
trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi
D. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức
2. kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* Hoạt động 1: GV hớng dẫn
học sinh tìm hiểu phần tiểu
dẫn (SGK)
- Gọi học sinh đọc phần tiểu
dẫn. Sau đó yêu cầu nêu nội
dung chính
A. Tiểu dẫn
1. Tác giả ( 1724 1791). Hiệu là Hải Th ợng Lãn Ông ( Ông
già lời ở đất Thợng Hồng )
- Quê quán: Làng Liêu Xá, huyện Đờng Hào, phủ Thợng
Hồng, thị trấn Hải Dơng (nay thuộc huyện Yên Mỹ tỉnh Hng
Yên)
- Về gia đình: Có truyền thống học hành thi cử, đỗ đạt làm
+ Vào phủ chúa phải qua nhiều lần cửa và Những dãy
hành lang quanh co nối nhau liên tiếp . Đâu đâu cũng là
cây cối um tùm chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió đa
thoang thoảng mùi hơng
+ trong khuôn viên phủ chúa Ng ời giữ cửa truyền báo rộn
ràng, ngời có việc quan qua lại nh mắc cửi.
(phân tích bài thơ mà tác giả ngâm)
+ Nội cung đợc miêu tả gồm những chiếu gấm, màn là, sập
vàng, ghế rồng, đèn sáng lấp lánh, hơng hoa ngào ngạt, cung
nhân xúm xít, mặt phần áo đỏ...
+ ăn uống thì Mâm vàng, chén bạc, đồ ăn toàn của ngon
vật lạ
+ Về nghi thức: Nhiều thủ tục... Nghiêm đến nỗi tác giả phải
Nín thở đứng chờ ở xa)
=> Phủ chúa Trịnh lộng lẫy sang trọng uy nghiêm đợc tác giả
2
Em có nhận xét gì về cách
miêu tả của tác giả?
(GV phát vấn HS trả lời)
Thái độ của tác giả bộc lộ nh
thế nào trớc quang cảnh ở
phủ chúa? em có nhận xét gì
về thái độ ấy?
(GV phát vấn HS trả lời)
* Hoạt động 4:
Nơi ở của Thế tử Cán đợc
miêu tả nh thế nào?
(HS làm việc cá nhân trả lời
trớc lớp)
Hình hài, vóc dáng của Thế
mạch tế sác và vô lực...trong thì trống . Phải chăng cuộc
sống vật chất quá đầy đủ, quá giàu sang phú quý nhng tất cả
nội lực bên trong là tinh thần ý chí, nghị lực, phẩm chất thì
trống rỗng?
* Thái độ của Lê Hữu Trác và phẩm chất của một thầy lang
3
Thái độ của Lê Hữu Trác và
phẩm chất của một thầy lang
đợc thể hiện nh thế nào khi
khám bệnh cho Thế tử?
(HS chia nhóm lớn, 2 dãy trả
lời)
* Hoạt động 5: GV chia nhóm
nhỏ và hớng dẫn học sinh
thảo luận;
Bút pháp ký sự của tác giả đ-
ợc thể hiện qua đoạn trích
đặc sắc nh thế nào? hãy phân
tích
4. Củng cố: Gv yêu cầu HS tự
tóm tắt những nét chính về
nội dung và Nghệ thuật
khi khám bệnh cho Thế tử
- Một mặt tác giả chỉ ra căn bệnh cụ thể, nguyên nhân của
nó, một mặt ngầm phê phán Vì Thế tử ở trong chốn màn che
trớng phủ, ăn quá no, mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi
+ Ông rất hiểu căn bệnh của Trịnh Cán, đa ra cách chữa
thuyết phục nhng lại sợ chữa có hiệu quả ngay, chúa sẽ tin
dùng, công danh trói buộc. Đề tránh đợc việc ấy chỉ có thể
chữa cầm chừng, dùng thuốc vô thởng vô phạt. Song, làm thế
luận trả lời câu hỏi
D. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: GV gọi HS nhắc lại kiến thức chung về hoạt động
giao tiếp bằng ngôn ngữ đã học ở lớp 10
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* Hoạt động 1: GV hớng dẫn
HS tìm hiểu vê ngôn ngữ là tài
sản chung của XH
- Tại sao ngôn ngữ là tài sản
chung của XH ?
( GV phát vấn HS trả lời)
Tính chung trong ngôn ngữ
của cộng đồng đợc biểu hiện
qua những phơng diện nào ?
I. Ngôn ngữ- Tài sản chung của XH
- Ngôn ngữ là tài sản chung của một DT một cộng
đồng XH. Muốn giao tiếp với nhau XH phải có phơng
tiện chung, trong đó phơng tiện quan trọng nhất là
ngôn ngữ. CHo nên mỗi cá nhân đều phải tích luỹ và
biết sử dụng ngôn ngữ chung của cộng đồng.
- Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng đơc biểu
hiện qua những phơng diện sau:
1.Trong thành phần của ngôn ngữ có những yếu tố
chung cho tất cả mọi cá nhân trong cộng đồng. Những
yếu tố chung bao gồm :
+ Các âm và các thanh( các nguyên âm , phụ âm,
5
II. Lời nói- Sản phẩm riêng của cá nhân.
- Thế nào là lời nói ? ( SGK trang 11)
- Cái riêng trong lời nói của cá nhân đợc biểu lộ ở các
phơng diện sau :
1. Giọng nói cá nhân
2. Vốn từ ngữ cá nhân ( Phân tích VD SGK)
3.Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung,
quen thuộc ( Phân tích VD SGK)
4. Việc tạo ra các từ mới (Phân tích VD SGK)
5. Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung, ph-
ơng thức chung ( Phân tích VD SGK)
III. Ghi nhớ
IV. Luyện tập
1. Bài tập 1
Từ Thôi in đậm đ ợc dùng với nghĩa: sự mất mát, sự
đau đớn. Thôi là h từ đợc nhà thơ dùng trong câu
thơ nhằm diễn đạt nỗi đau của mình khi nghe tin bạn
mất, đồng thời cũng là cách nói giảm để nhẹ đi nỗi
mất mát quá lớn không gì bù đắp nổi.
2. Bài tập 2
- Tác giả sắp xếp từ ngữ theo lối đối lập kết hợp với
hình thức đảo ngữ -> làm nổi bật sự phẫn uất của
thiên nhiên mà cũng là sự phẫn uất của con ngời ->
Tạo nên ấn tợng mạnh mẽ làm nên cả tính sáng tạo
của HXH
6
4. Củng cố: GV chốt lại kiến thức cơ bản
5 Dặn dò: - Bài tập về nhà ( BT3 SGK trang 13)
- Giờ sau viết văn.
Tiêt 5- Đọc văn Ngày soạn: 8/9/2007
A. Tiểu dẫn
1. Tác giả Hồ Xuân Hơng
- Cha xác định đợc năm sinh năm mất.
- Sống vào khoảng nửa cuối thế kỷ XVIII nửa đầu
thế kỷ XIX.
- Quê quán: Làng Quỳnh Đôi huyện Quỳnh Lu tỉnh
Nghệ An nhng sống chủ yếu ở kinh thành Thăng
Long.
- Hoàn cảnh xuất thân: trong một gia đình nhà nho
nghèo, cha làm nghề dạy học.
- Là ngời đa tài đa tình phóng túng, giao thiệp với
7
Hoạt động 2: GV hớng
dẫn HS đọc hiểu văn bản
- GV gọi HS đọc bài thơ
sau đó nhận xét ( yêu
cầu đọc diễn cảm)
- GV chia HS theo nhóm
nhỏ (Theo bàn) trao đổi
thảo luận, trả lời câu hỏi
Xác định không gian,
thời gian, từ ngữ đã diễn
tả hoàn cảnh, tâm trạng
của nhân vật trữ tình nh
thế nào?
Tâm trạng của chủ thể
trữ tình đợc diễn tả qua
những hình ảnh, từ ngữ,
biện phápnghệ thuật
nào? em có nhận xét gì?
+ Trơ : Trơ trọi, lẻ loi, cô đơn
Trơ lỳ: Tủi hổ bẽ bàng, thách thức bền gan
+ Kết hợp từ Cái + hồng nhan : vẻ đẹp của ng ời phụ
nữ bị rẻ rúng...
+ Nghệ thuật đảo ngữ -> nhấn mạnh vào sự trơ trọi
nhng đầy bản lĩnh của Xuân Hơng => xót xa, chua
chát
+ Hình ảnh tơng phản:
Cái hồng nhan > < nớc non
-> Nỗi cô đơn khủng khiếp của con ngời
2. Hai câu tiếp (Câu 3 + 4)
- Mợn rợu để giải sầu: Say rồi lại tỉnh -> vòng luẩn
quẩn không lối thoát
- Ngắm vầng trăng: Thì trăng xế bóng Khuyết ch a
tròn -> sự muộn màng dở dang của cuộc đời nhà thơ:
Tuổi xuân trôi qua mà hạnh phúc cha trọn vẹn
- Nghệ thuật đối -> tô đậm thêm nỗi sầu đơn lẻ của
ngời muộn màng lỡ dở
8
GV hớng dẫn HS tìm
hiểu 2 câu luận
- Nỗi niềm phẫn uất của
HXH đợc diễn đạt nh thế
nào ? Em có nhận xét
gì ?( Hình tợng thiên
nhiên góp phần diễn tả
tâm trạng, thái độ của
nhà thơ trớc số phận nh
thế nào ?)
-> Mùa xuân đến mùa xuân đi rồi mùa xuân lại lại
theo nhịp tuần hoàn vô tình của trời đất còn tuổi xuân
của con ngời cứ qua đi mà không bao giờ trở lại =>
chua chát, chán ngán
- Ngoảnh lại tuổi xuân không đợc cuộc tình, khối tình
mà chỉ mảnh tình thôi. Mảnh tình đem ra san sẻ cũng
chỉ đợc đáp ứng chút xíu ( nghệ thuật dùng từ thuần
việt theo cấp độ tăng tiến: Mảnh tình - san sẻ tí
con con) => thật xót xa, tội nghiệp
III. Kết luận
- Về nội dung: Qua lời Tự tình bài thơ nói lên cả khát
vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hơng.
ý nghĩa nhân văn của bài thơ: Trong buồn tủi, ngời
phụ nữ gắng vợt lên trên số phận nhng cuối cùng vẫn
rơi vào bi kịch
- Về nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc,
hình ảnh giàu sức gợi cảm để diễn tả các biểu hiện
phong phú, tinh tế của tâm trạng
IV. Luyện tập
- Giống nhau:
+ Đều sử dụng thơ Nôm Đờng Luật để thể hiện cảm
xúc
+ Đều mợn cảm thức về thời gian để thể hiện tâm
trạng
+ Đều sử dụng các từ ngữ biểu cảm
- Khác nhau:
+ Cảm xúc trong Tự tình I là nỗi niềm của nhà thơ
trớc duyên phận hẩm hiu, nhiều mất mát, trớc lẽ đời
9
5. Dặn dò:
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Tự tình của HXH và nêu cảm
xúc chủ đạo của bài thơ?
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
*Hoạt động1: GV hớng
dẫn HS tìm hiểu phần
tiểu dẫn
Gọi HS đọc và tóm tắt nội
dung chính
A. Tiểu dẫn
1. Tác giả( 1835- 1909) hiệu là Quế Sơn, lúc nhỏ tên là
Thắng sau đổi thành Nguyễn Khuyến
- Quê quán: Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
- Hoàn cảnh xuất thân: Trong một gia đình nhà nho
10
*Hoạt động2:
GV gọi HS đọc bài thơ
(Yêu cầu đọc diễn cảm)
*Hoạt động3: Hớng dãn
HS tìm hiểu văn bản
Cảnh mùa thu đợc tác giả
miêu tả nh thế nào?
(Chú ý:Điểm nhìn, từ
ngữ hình ảnh, cảch giêo
vần)
HS chia nhóm nhỏ thực
hiện yêu cầu trên sau đó
trình bày trớc lớp
- GV chốt lại
- Không gian mùa thu đợc mở rộng:
+Trời xanh ngắt -> xanh thuần một màu trên diện rộng =>
đặc trng của mùa thu.
+Tầng mây lơ lửng trên bầu trời -> quen thuộc gần gũi,
yên bình, tĩnh lặng.
- Khung cảnh làng quê quen thuộc:ngõ xóm quanh co,
hàng cây tre, trúc....->yên ả tĩnh lặng.
- Trong cái không khí se lạnh của thôn quê bỗng xuất hiện
hình ảnh một ngời câu cá:
Tựa gối ôm cần......
Cá đâu đớp động.....
+ Buông : Thả ra( thả lỏng)
đi câu để giải trí,để ngắm cảnh MT
11
Qua cảnh mùa thu ta
cảm nhận đợc điều gì về
tâm trạng của thi nhân?
(HS trả lời vào phiếu học
tập GV nhận xét rồi chốt
lại)
4. Củng cố
Nêu giá trị ND và NT của
tác phẩm ?
( Dùng bảng phụ cho HS
chia nhóm nhỏ)
*Hoạt động4:GV hớng
dẫn HS làm bài tập luyện
tập
5. Dặn dò:
+ Tiếng cá đớp động d ới chân bèo -> sự chăm chú quan
Tiết 3 + 4 Làm văn Ngày soạn:
Ngày giảng:
bài viết số 1
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã hcọ ở trung học cơ sở và học kỳ 2 ở lớp 10.
12
- Viết đợc bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của
học sinh trung học phổ thông.
- Đề bài phù hợp với trình độ học sinh: Gắn với các tác phẩm (hoặc đoạn trích) văn
học trong chơng trình với một số vấn đề đạo đức, nhân cách tuổi trẻ học đờng hiện nay.
B. Đề bài: Hãy bàn về tính trung thực trong học tập và trong thi cử của học sinh ngày
nay.
C. Đáp án: Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau nhng phải đạt đợc các
yêu cầu sau:
* Kiến thức
1. Về tính trung thực trong học tập của học sinh ngày nay
- Học sinh trung thực trong học tập là những học sinh tự giác trong học tập, chăm chỉ,
chịu khó
- Thực hiện tốt việc chuẩn bị bài, làm bài tập và soạn bài trớc khi đến lớp.
- Hiện nay vẫn còn một số học sinh cha tự giác, cha trung thực trong học tập.
2. Về tính trung thực trong thi cử của học sinh ngày nay
- Học sinh trung thực trong thi cử là những học sinh không quay cóp, không nhìn bài
của bạn....
- Hiện nay vẫn còn tình trạng nhiều học sinh không trung thực trong thi cử: quay cóp,
nhìn bài của bạn...
3. ý nghĩa của việc trung thực trong học tập và trong thi cử đói với học sinh nói chung
4. ý nghĩa của cuộc vận động hai không của Bộ Giáo dục và đào tạo
* Kỹ năng: Biết viết một bài văn nghị luận xã hội, có lập luận chặt chẽ, bố cục rõ ràng,
diễn đạt tốt
+ Luôn luôn giữ gìn phẩm chất của mình dù ở trong bất kì hoàn cảnh nào
+ Niềm khát khao tình cảm, tình yêu chân thành, tha thiết
( Dùng dẫn chứng trong 3 bài thơ là chính, có thể lấy thêm một số dẫn chứng trong ca
dao)
- So sánh với hình ảnh ngời phụ nừ ngày nay và nêu những đánh giá, nhận xét của
mình
* Kỹ năng: Biết viết một bài văn nghị luận văn học, có bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, văn
viết có cảm xúc, có những phát hiện riêng
D. Thang điểm
9 + 10 điểm: Đáp ứng tốt yêu cầu trên, có bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, văn viết có cảm
xúc, có những phát hiện riêng, mắc
một hai lỗi nhỏ
7 + 8 điểm: Cơ bản đáp ứng đợc yêu cầu trên, có bố cục rõ ràng diễn đạt khá tốt, còn mắc
một vài lỗi nhỏ
5 + 6 điểm: Trình bày đợc 2/3 số ý, có bố cục rõ ràng, còn mắc lỗi chính tả.
3 + 4 điểm: Cha trình bày đợc 1/2 số ý, bố cục cha rõ ràng, mắc nhiều lỗi
1 + 2 điểm: bài viết quá sơ sài, cha hiểu yêu cầu của đề (lạc đề)
0 điểm: Bỏ giấy trắng
Tiết 9 - Đọc văn Ngày soạn:
Ngày giảng:
Thơng vợ
(Trần Tế Xơng)
A. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức:
14
Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc ân tình sâu nặng của nhà thơ đối với bà Tú một ng ời vợ
điển hình của truyền thống Việt Nam
- Thấy đợc khả năng tả ngời, gợi cảnh đầy tài hoa, việc sử dụng Tiếng Việt chuẩn xác,
tinh tế và sự sáng tạo bài thơ Nôm Đờng luật đạt giá trị cao.
- Con ngời:
+ Đi học sớm nổi tiếnga thông minh, giỏi thơ
phú
+ Cá tính sắc sảo, sống phóng túng, không gò
mình vào khuôn phép trờng thi. Tám lần thi
hỏng chỉ đậu Tú tài.
Là nhà nho tài năng nhng không thành
đạt.
2. Sự nghiệp.
* Để lại hơn 100 bài thơ gồm nhiều thể loại:
Thơ, phú, câu đối...
* Nội dung:
- Thơ trào phúng:
+ Có sức châm biếm mạnh mẽ sâu sắc.
15
+ Vị trí của tác phẩm?
* Hoạt động 2.
- Đọc hiểu văn bản.
- GV hớng dẫn HS đọc tác
phẩm, chú ý cách ngắt nhịp
ở các câu thơ.
* Hoạt động 3.
- HS tìm hiểu văn bản
GV:
+ Bà Tú đợc giới thiệu nh thế
nào ở hai câu thơ đầu?
+ Cách diễn đạt ở câu thơ
thứ hai cho thấy bà Tú là ng-
ời có vai trò nh thế nào trong
+ Thời gian: Quanh năm: thời gian triền mien
từ ngày này sang ngày khác, năm này sang
năm khác.
+ Mom sông: Nơi nguy hiểm chênh vênh, sự
chênh vênh vất vả trong nghề mua bán.
- Gánh vác việc gia đình
+ Nuôi đủ 5 con 1 chồng: Cả gia đình đủ ăn,
đủ mặc, đủ chơi.
+ Cách diễn đạt: 5 con qua tải với bà Tú 1
chồng cân bằng với 5 con. Bà tú phải lo 10
miệng ăn trong gia đình.
Cụ thể hoá hơn gánh nặng trên đôi vai bà
Tú
+ Tách riêng con chồng: Mẹ nuôi con là đ -
ơng nhiên, vợ nuôi chồng phi lí. Tú Xơng tự
coi mình là kẻ ăn bám. ăn kea các con.
Sắc
thaí tự trào.
* Câu 3+4
- Hình ảnh: Lặn lội thân có. Sự vất vả tần tảo
sớm hôm của bà Tú.
- Cách diễn đạt :
+ Thân cò: Số phận hẩm hiu, bất trắc của vợ
+ Đảo ngữ: Nhấn mạnh sự vất vả lam lũ đến
tội nghiệp của bà Tú
16
+ Theo em câu 3+4 có phải
là lời của bà Tú nói với ông
cay cực.
- Nghệ thuật:
+ Thành ngữ: 5 nắng 10 ma
+ Đối.
+ Tăng cấp: 1-2, 5-10
Đức tính chịu thơng, chịu khó, thảo hiền
đầy tinh thần vị tha hy sinh rất mực của bà Tú
6 câu thơ đầu chân dung bà Tú hiện lên
hoàn chỉnh: Vất vả, lận đận đảm đang, chịu
thơng chịu khó, giàu lòng vị tha hết lòng hy
sinh vì chồng vì con. Bà Tú trở thành điển
hình của ngời vợ trong truyền thống Việt Nam.
b. Hai câu kết: Thái độ của tác giả.
- Thói đời ăn ở bạc
+ Chửi mình: Chửi sự vô tích sự của mình
+ Chửi đời: Thói đời đen bạc, giá trị hợp lí của
cuộc sống bị đảo lộn. Ngời có tái nh Tú Xơng
không đợc chấp nhận rơi vào hoàn cảnh ăn
bám vợ.
- Câu kết:
+ Có chồng mà nh không có
+ Không có thì còn hơn
Tú Xơng nhận lỗi về mình, ăn năn khi thấy
mình không giúp gì đợc cho gia đình. Càng
cảm thơng xót xa cho sự vất vả của vợ. Nét đẹp
trong tâm hồn, nhân cách của Tú Xơng.
c. Nghệ thuật.
1. Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Học sinh hiểu đợc bài thơ là một tiếng khóc, trong tiếng khóc là một tình bạn thắm thiết
tới mức hiếm thấy trong thơ xa.
- Đằng sau tiếng khóc bạn là tâm trạng thời thế của tác giả.
- phong cách trữ tình sâu lắng của Nguyễn Khuyến.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản văn học
3. Thái độ:
- Học sinh có thái độ trân trọng tình cảm cao đẹp của con ngời , nhất là tình bạn cao cả
của Nguyuễn Khuyến và Dơng Khuê.
B. Phơng tiện dạy học:
- SGK, SGV ngữ văn 11 chuẩn
- Giáo án
C. Cách thức tiến hành.
- Phơng pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm , kết hợp phân tích, so sánh qua hình thức nêu vấn
đề, trao đổi, thảo luận nhóm
- Tích hợp phân môn Làm văn, Tiếng việt
D. Tiến trình giờ học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ.
18
3 Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1
- HS đọc tiểu dẫn chú ý
những vấn đề trọng tâm
- GV mở rộng:
+ Nguyễn Khuyến và Dơng
Khuê đã kết thân với nhau
1. Đọc.
- THể loại: Chữ Hán
sau khi Nguyễn Khuyễn
dịch ra chữ Nôm và bản Nôm trở thành phổ biến
- Bố cục: 4 phần
+ 2 câu thơ đầu: nỗi đau ban đầu
+ 20 câu tiếp: Hồi tởng lại những kỷ niệm về tình
bạn
+ 12 câu tiếp; Tâm trạng day dứt khi bạn dứt áo
ra đi.
+ 4 câu thơ cuối: Trở lại nỗi đau mất bạn
2. Tìm hiểu.
a. 2 câu thơ đầu:
- Tiếng than nhẹ nhàng, qua tiếng than là tình
cảm đau xót tiếc nuối của nhà thơ
b. 20 câu thơ tiếp: Tởng nhớ về Dơng Khuê trong
sự tiếc thơng của Nguyễn Khuyến.
- thời thanh xuân:
+ Cùng đi thi, cùng đậu khoa thi năm Giáp tý
(1864)
19
Nguyễn đ ợc bộc lộ nh thế
nào? từ ngữ nào miêu tả tình
bạn đó?
+ Cách miêu tả đó nói lên
điều gì? Bộc lộ tâm trạng
nào của tác giả?
+ Tình bạn của Nguyễn
Khuyến và Dơng Khuê còn đ-
+ Thú vui thanh cao của khách phong tình.
+ Sở thích quen thuộc của nhà nho. Cơ sở làm
nên một tình bạn gắn bó.
Mối quan hệ thắm thiết và sâu sắc trong tình
bạn của họ. Đó là tình cảm những ngời tri âm, tri
kỷ họ sinh ra là để có nhau.
- Đặt tình bạn trong mối tơng quan với đất nớc,
thời cuộc.
+ Buổi dơng cửu: Thời buổi loạn lạc nớc mất.
+ Phận đẩu thăng: Sống trong loạn lạc nhà thơ
không ham lợi lộc, từ quan về ở ẩn nhng vẫn day
dứt, ân hận
+Biết thôi thôi thế thì thôi mới là
Mâu thuẫn trong tâm hồn Nguyễn Khuyến,
nỗi đau thời thế bộc lộ một cách thầm kín
+ Kỷ niệm khó quên: Lần gặp cuối cùng trớc đó 3
năm
+ Mừng vui, cảm động thấy Dơng Khuê khoẻ
mạnh
Tin bạn mất Dơng Khuê không tin cho dù đó
là sự thật
c. 12 câu tiếp
- Nghịch lí trớ trêu:
+ Nguyễn Khuyến hơn tuổi Dơng Khuê
+ Nguyễn Khuyễn đau ốm hơn
Dơng Khuê ra đi trớc
III. Tổng kết
- Nội dung
Bài thơ là tiếng khóc bạn thống thiết cảm động.
Qua tiếng khóc thể hiện một tình bạn thắm thiết
tới mức hiếm có trong thơ xa.
- Nghệ thuật
+ Sử dụng ngôn ngữ bình dân, từ láy, thành ngữ,
biện pháp tu từ, điển tích...để nói về nỗi đau khi
mất bạn
3. Củng cố:
- Nêu nhận xét của bản thân về tình bạn giữa Nguyễn Khuyễn và Dơng Khuê? Quan
niệm của em về một tình bạn đẹp.
4. Dặn dò.
- Giờ sau: Vịnh khoa thi hơng Trần Tế X ơng
- Học thuộc lòng bài thơ
Tiết 7-Làm văn Ngày soạn:
Ngày giảng:
Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
A. Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: Giúp HS
- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết
- Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý trớc khi làm bài
21
2. Kỹ năng: Hình thành kỹ năng phân tích đề và lập dàn ý
3.Thái độ: Có ý thức phân tích đề và lập dàn ý trớc khi làm bài
B. Phơng tiện thực hiện
- SGK, SGV
- Thiết kế bài soạn
- Bảng phụ
C. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp nêu vấn đề, trao đổi
+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là thiết
thực chuẩn bị hành trang vào thế kỷ 21
- Yêu cầu về phơng pháp; sử dụng thao tác lập luận
bình luận, giải thích, chứng minh; dùng dẫn chứng
thực tế xã hội là chủ yếu
* Đề 2: Thuộc dạng đề mở
- Vấn đề cần nghị luận: Tâm sự của Hồ Xuân Hơng
trong bài Tự tình II
- Yêu cầu về nội dung: Nêu cảm nghĩ của mình về tâm
sự và diễn biến tâm trạng của Hồ Xuân Hơng
- Yêu cầu về phơng pháp: sử dụng thao tác lập luận
phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ, dẫn chứng thơ Hồ
Xuân Hơng là chủ yếu
* Phân tích đề là:
+ Xác định yêu cầu về nội dung
22
* Hoạt động 2
- Thế nào là lập dàn ý? (GV
phát vấn HS trả lời)
- Xác định quá trình lập dàn ý
(minh hoạ bằng các ví dụ)
- HS trả lời vào phiếu học tập
* Hoạt động 3; GV hớng dẫn
HS làm bài tập luyện tập
+ Xác định yêu cầu về hình thức
+ Phạm vi t liệu sử dụng
II. Lập dàn ý
* Khái niệm (SGK)
* Quá trình lập dàn ý bao gồm:
1. Xác lập luận điểm
2. Kỹ năng: Hình thành kỹ năng sử dụng thao tác lập luận phân tích khi hành văn
B. Phơng tiện thực hiện
- SGK, SGV
- Thiết kế bài soạn
23
- Bảng phụ, phiếu học tập
C. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp nêu vấn đề, trao đổi
thảo luận, trả lời câu hỏi
D.Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1:
HS chia thành nhóm nhỏ
(Theo bàn) trao đổi thảo luận
trả lời câu hỏi 1; 2; 3; 4; 5
(SGK trang 26)
- HS cử ngời trình bày trớc lớp
- GV chốt lại
* Hoạt động 2
- HS chia 4 nhóm
+ Nhóm 1; 2 phân tích ví dụ 1
+ Nhóm 3; 4 phân tích ví dụ 2
- HS trả lời vào phiếu học tập
- GV chốt lại
I.Mục đích yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
1. Ví dụ: (SGK)
- Luận điểm (ý kiến, quan niệm): Sở Khanh là kẻ bẩn
thỉu, bần tiện, đại diện của sự đồi bại trong xã hội
hởng xấu của việc bùng nổ dân số đến con ngời: Thiếu
lơng thực, thực phẩm; suy dinh dỡng, suy thoái nòi
24
* Hoạt động 3; GV hớng dẫn
HS làm bài tập luyện tập
giống; thiếu việc làm, thất nghiệp
- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả: Bùng
nổ dân số (nguyên nhân) ảnh hởng rất nhiều đến đời
sống con ngời (Kết quả)
Cách phân tích: Chia, tách đối tợng thành các yếu tố
theo những tiêu chí, quan hệ nhất định
III. Ghi nhớ
IV. Luyện tập
Bài tập 1;2 SGK trang 28
Bài tập 1:
a. Quan hệ nội bộ của đối tợng (diễn biến các cung bậc
tâm trạng của Thuý Kiều): đau xót, quẩn quanh và
hoàn toàn bế tắc
b. Quan hệ giữa đối tợng này với các đối tơng khác có
liên quan
4. Củng cố: GV chốt lại mục đích yêu cầu của thao tác lập luận phân tích; cách phân
tích 5. Dặn dò: HS học bài và làm bài tập 2
Giờ sau: Đọc văn bài Th ơng vợ
Tiết 11 - Đọc thêm Ngày soạn:
Ngày giảng:
Vịnh khoa thi hơng
- Trần Tế Xơng -
A. Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: Giúp HS