Một số giáo án Ngữ văn 11 - Pdf 42

Ng y so n:5 - 2- 2008 Tit: 74 Theo PPCT
Ng y gi ng: Tun
nghĩa của câu
A - MC TIấU BI HC
1. Nắm đợc nhng nội dung cơ bản về 2 thành phần nghĩa của câu.
2. Nhận biết và phân tích 2 thành phần nghĩa của câu, diễn đạt đợc nội dung cần thiết của
câu phù hợp với ngữ cảnh.
3. Bồi dỡng ngôn ngữ tiếng việt.
B CHUN B CA GIO VIấN V HC SINH
I Giỏo viờn: * Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn Ng Vn 11
* T liu tham kho
II - Hc sinh: - Sỏch giỏo khoa, sỏch Bi tp Ng Vn 11
C PHNG PHP DY HC:
GV hng dn hc sinh tho lun v tr li cõu hi
* Cỏc phng phỏp dy hc:
+ T chc vn ỏp, tỡm tũi
+ Nờu v gii quyt vn .
+ Trao i nhúm
D. TIN TRèNH DY HC
I - n nh t chc: 11A3
II - Kim tra bi c:
GV: Gọi 2 HS lên bảng Lấy VD về câu bị động và chuyển sang câu chủ
động
- Đặt câu có sd khởi ngữ: Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm
- Đặt câu có TN chỉ tình huống: Từ đầu năm đến giờ, chẳng
mấy khi cô ấy ở nhà
III. Bài mới.
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Yêu cầu cần đạt
HS: Đọc ngữ liệu trong SGK và câu hỏi
bên dới.
I. Hai thành phần nghĩa của

Chà chà !
GV yêu cầu HS tìm hiểu mục II trong SGK
và trả lời các câu hỏi.
? Nghĩa sự việc của câu là gì ?
? Cho biết một số biểu hiện của nghĩa sự
việc ?
GV : Cho HS xét các VD trong SGK
*Nhận xét.
- a1 dùng - hình nh- kèm theo sự đánh giá cha chắc
chắn về sự việc
- a2 không dùng -> đề cập đến sự việc nh nó đã xảy
ra
- b1 Chắc -> thể hiện sự đánh giá chủ quan của
ngời nói về kết quả sự việc( sự việc có nhiều khả
năng xảy ra)
- b2 : chỉ đơn thuần đề cập đến sự việc
3. Nhận xét.
- Mỗi câu thờng có 2 thành phần nghĩa : tp nghĩa sự
việc, tình thái.
- Mối quan hệ: gắn bó mật thiết
II. Nghĩa sự việc.
1. Khái niệm.
- Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng với
sự việc mà câu đề cập đến.
2. Một số biểu hiện của nghĩa sự việc.
- Nghĩa sự việc biểu hiện bằng hành động
- ...trạng thái, tính chất, đặc
điểm.
GV: Cho Hs đọc bài câu cá mùa thu
? Phân tích nghĩa sự việc ở từng câu?

nhấn mạnh bằng 2 từ tình thái đến chính
ngay( mình)
IV. Củng cố.
-Nghĩa sự việc và nghĩa tình thái
V. Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài.
- Học bài
- Chuẩn bị: Giờ sau bài viết số 5 ( thời gian 45 phút
+ Đọc kĩ SGK
+ Xem phần bài tập
E. rút kinh nghiệm

Ngy son: 22- 2- 2008 Tit:75 Theo PPCT
Ngy ging: Tun:
BI VIT S 5 - TI LP
A - MC TIấU BI HC (giỳp hc sinh nm c):
1. V kin thc: Biết vận dụng các thao tác lập luận đã học( phân tích so sánh để làm
một bài nghị luận văn học
2. - V k nng: Biếểttình bày và diễn đạt nội dung bài viết một cách sáng sủa, đúng quy
cách.
- Nng lc sỏng to ca cỏ nhõn trờn c s vn dng t ng v quy tc
chung
3. - V giỏo dc t tng: í thc tụn trng nhng quy tc ngụn ng chung ca ton
XH, gi gỡn v phỏt huy bn sc ngụn ng dõn tc
B. chuẩn bị của giáo viên và học sinh
* Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn Ng Vn 11
* T liu tham kho: cỏc ng liu ngụn ng...
C.phơng pháp
* Tớch hp vi bi
* Cỏc phng phỏp dy hc: c hiu vn bn tỏc phm theo hng tớch
cc:

2. Nhân vật chính trong tập truyện Vang bóng một thời là ai?
A. Những nho sĩ cuối mùa tài hoa bất đắc chí
B. Những con ngời trẻ tuổi thích du ngoạn.
C. Những nhân vật nổi tiếng trong lịch sử.
D. Những nhà cách mạng.
3. Tình huống của truyện ngắn Chữ ngời tử tù là gì?
A. Huấn Cao bị bắt vào ngục chờ ngày xét tử.
B. Thời gian cuối cùng của những kẻ xử tử.
C. Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Huấn Cao và viên quản ngục.
D. Huấn Cao sắp bị đa ra tử hình.
4. Trong truyện ngắn Chí Phèo, vì sao Chí Phèo đâm chết Bá Kiến?
A. Vì say rợu. B. Vì Bá Kiến không cho tiền.
C. Vì không lấy đợc thị Nở. D. Vì Bá Kiến đa mình đến bớc đờng cùng.
II. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.
1. Hai đứa trẻ là truyện ngắn đặc sắc của Thạch Lam, in trong tập
..
2. Sáng tác của Nam Cao trớc cách mạng tập trung vào hai đề tài chính: ngời nông dân
nghèo và ..
3.Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm. Có đợc chữ ông Huấn mà treo là
có .
4. Giông tố, Số đỏ, Vỡ đê là những tác phẩm thuộc thể loại ..
B. Tự luận. (8 điểm)
Phân tích đoạn văn tả cảnh Huấn Cao cho chữ viên quản ngục trong nhà lao.Vì sao tác
giả lại coi đây là một cảnh t ợng xa nay cha từng có ? (Tác phẩm Chữ ngời tử tù
của Nguyễn Tuân)
Ngày soạn : 24- 2- 2008 Tiết 76 77 Theo PPCT
Ngày giảng : Tuần
Hầu trời
- Tản Đà -
A - MC TIấU BI HC

nét chính về tác giả?
GV giảI thích về bút danh
- Núi Tản Sông Đà
? Vì sao nói Tản Đà là con ngời của hai thế
kỉ?
GV: Là nhà nho tinh thông chữ Hán nhng
lại sáng tác văn thơ bằng chữ quốc ngữ. Sử
dụng các thể loại truyền thống: thơ lục bát,
hát nói ca trù, thơ Đờng luật với cảm hứng
mới mẻ.
- Ông xuất thân trong một gia đình quan
lại phong kiến nhng lại sống theo phơng
thức của lớp tiểu t sản thành thị Bán
văn -> ảnh h ởng đến sáng tác của TĐ.
GV: Tác giả thi nhân VN( Hoài Thanh-
Hoài Chân) khi tổng kết phong trào thơ
mới đã viết về TĐ: Trên Hội Tao đàn, chỉ
tiên sinh là ngời của hai thế kỉ. Tiên sinh
sẽ đại biểu cho một lớp ngời để chứng
giám công việc lớp ngời kế tiếp. ở địa vị ấy
còn ai xứng đáng hơn tiên sinh
GV: Bài thơ này ra đời vào đầu những năm
20 của TK XX. Vào thời điểm đó khuynh
hớng lãng mạn đã khá đậm nét trong văn
chơng thời đại. XHTD nửa PK tù hãm u
uất đầy rẫy những cảnh ngang tráI, xót
đau. Ngời trí thức lơng tri không thể chấp
nhận nhập cuộc, nhng chống lại nó thì
không phảI ai cũng đủ dũng khí. Bất bình
nhng bất lực ngời ta chỉ có thể mong ớc

sự
- Nhà thơ XD đánh giá: trong 19 bài thơ tr-
ờng thiên của TĐ có : Thu khuê oán, Hầu
trời, Thăm mả cũ-> là những bài thơ đứng
lại đợc với thời gian, ngạo cùng năm tháng
- Bài thơ HT có tất cả 108 câ7u trong sách
chỉ chọn 74 câu có nội dung cơ bản( chữ in
nhỏ dùng để tham khảo)
GV: Thể thơ : 4câu/7chữ/ khổ kéo dài
không hạn định, vần nhịp tơng đối tự do,
phóng khoáng.
- Dùng yếu tố tự sự- trữ tình
? Bố cục bài thơ ?
GV- HS đọc toàn bài một lần, chú ý ngắt
b. Hình thức:
+ Thể thơ thất ngôn trờng thiên
Cốt truyện
Nhân vật
+ Yếu tố tự sự:
Lời thoại
* Nội dung:
- Cái TÔI cá nhân
+ lãng mạn bay bổng -> Tâm hồn
+ ngông nghênh phớt đời -> Cá tính
c. Bố cục( theo thời gian diễn biến sự việc)
4 phần
+ Khổ thơ đầu: Nhớ lại cảm xúc đêm qua-
đêm đợc lên tiên.
+ 6 khổ tiếp( in chữ nhỏ): Kể chuyệntheo 2
cô tiên lên thiên môn gặp trời.


?Tỏc gi k li cõu chuyn nm m xy
ra vo lỳc no v núi v vic gỡ?Nhõn vt
trong cõu chuyn l ai? Tõm trng ca
nhõn vt?
? Nhn xét v ngh thut gii thiu câu
chuyn ca tác gi trong phn 1 ca b i
th? Tác dụng?
GV: Vởy cuộc lên tiên lên trời trong mộng
ấy đã diễn ra ntn? Đó là lôgic nối tiếp của
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
2. Phân tích
a. Khổ thơ đầu
- Cõu chuyn xy ra vo lỳc ờm qua
(gi khonh khc vng lng, yờn tnh).
- Chuyn k v gic m c lờn cừi tiờn
ca tỏc gi ( tht c lờn tiờn sng l
lựng).
- Nhõn vt tr tỡnh l nh th ang
mang tõm trng chng phi
hong ht , ang m mng).
* Nghệ thuật: Cỏi hay trong ngh thut
biu t ca nh th :
- Cỏch dựng ip t Tht ( 4 lần- Tht
hn! Tht phỏch!Tht thõn th! Tht c
lờn Tiờn)
Nhn mnh tõm trng, cm xỳc tht
ca thi nhõn.
- Kt cu cõu cm thỏn bc l cm xỳc
bng hong ca nh th.

Thiên đờng mà không quá xa xôI cách biệt
với trần thế. Câu chuyện diễn biến tự nhiên
hợp lí)
c. Đoạn 3( Thi nhân đọc thơ cho Trời và
ch tiên nghe)
*.Thỏi ca thi nhõn khi c th:
- Thi nhõn c th mt cỏch cao hng v
cú phn t c.(c ht vn vn

vn
xuụi).
-Thi nhõn k tng tn tng chi tit v
cỏc tỏc phm ca mỡnh (Hai quyn khi
tỡnh)
- Gong c th ca thi nhõn va truyn
cm, va húm hnh, va sng khoỏi
cun hỳt ngi nghe.
*Thỏi ca ngi nghe th:
- Thỏi ca Tri:
+ Tri nghe, Tri cng ly lm hay.
+ Vn tht tuyt!..
+ Nhi vn chut p nh sao bng
+ Khớ vn hựng mnh nh mõy chuyn!
+ ấm nh giú thong, tinh nh sng
Tri t thỏi tht tõm c khi nghe
th v ct li khen rt nhit thnh.
- Thỏi ca Ch Tiờn:
+ Tõm nh n d, C lố li
+ Hng Nga, Chc N chau ụi my
+ Song Thnh, Tiu Ngc lng tai ng

v ti nng v th vn ca mỡnh, dỏm
ng hong bc l cỏi TễI cỏ th ca
mỡnh.
- Nhận xét về giọng kể : đa dạng, hóm
hỉnh, có phần ngông nghênh tự đắc
*.Trỏch nhim v khỏt vng ca thi
nhõn:
Tri nh sai con mt vic ny
- L vic thiờn lngca nhõn loi
- Cho con xung thut cựng i hay.
Nhim v Tri giao cho thi nhõn :
Truyn bỏ thiờn lng cho h gii - mt
trỏch nhim nng n nhng rt vinh d vỡ
cú ý ngha vi cuc i.
=> T trỏch nhim ny, chng t nh th
dự lóng mn nhng vn khụng thoỏt ly
hin thc cuc sng.Tỏc gi vn ý thc v
trỏch nhim v ngha v ca mỡnh vi
cuc i , mong giỳp i tt p hn.
( một cách tự khẳng định mình)
III. Tổng kết.
1. Nội dung.
- CáI tôI cá nhân tự biểu hiện: cáI tôI
ngông, phóng túng: tự ý thức về tài năng
giá trị của mình, khát khao đợc khẳng định
bản thân giữa cuộc đời
2. Nghệ thuật.
- Giọng điệu thoải mái, tự nhiên, hóm
hỉnh- Lời kể tả giản dị, sống động
3. Ghi nhớ : SGK

- GV: Thế nào là nghĩa sự việc? Cho VD và phân tích
- TL: - Nghĩa sự việc ứng với sự việc đợc đề cập đến trong câu.
- VD: Ngựa xe nh nớc, áo quần nh nêm.
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Yêu cầu cần đạt
HS : Lờy VD về nghãi tình thái.
- Trời hôm nay đẹp quá: -> cảm xúc
của ngời nói: khen
VD: Sự thật là anh Hoàng đã ăn cắp.
HS: Lấy VD
III. Nghĩa tình thái.
1. Nghĩa tình thái
- Nghĩa tình thái thể hiện thái độ, sự đánh
giá của ngời nói đối với sự việc hoặc đối
cới ngời nghe.
2. Các trờng hợp biểu hiện của nghĩa tình
thái.
a. Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của ng-
ời nói đối với sự việc đợc đề cập đến trong
câu.
- Khẳng định tính chân thực của sự việc.
- Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao
hoặc với độ tin cậy thấp.(Chắc, hình nh)
- Đánh giá về mức độ hay số lợng đối với
một phơng diện nào đó của sự việc.
? Phân tích nghĩa sự việc và nghĩa tình thái
trong những câu sau?
? Xác định những từ ngữ thể hiện nghĩa
tình tháI trong những câu sau.
- đánh giá sự việc có thực hay không có
thực, đã xảy ra hay cha xảy ra.

c. tận( đánh giá khoảng cách là xa)
Bài 4:
- Nó không đến cũng cha biết chừng.
- Bây giờ chỉ 8h là cùng( phỏng đoán mức
độ tối đa)
- Nghe nói hàng hoá sẽ giảm giá nay mai.
- Chả lẽ nó làm việc này.
- Cậu là con rể cơ mà.
IV. Củng cố.
-Nghĩa sự việc và nghĩa tình thái
V. Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài.
- Học bài
- Chuẩn bị: Văn học: soạn bài Vội Vàng Xuân Diệu
+ Đọc kĩ SGK Phần tác giả
+ Soạn theo câu hỏi SGK
E. rút kinh nghiệm
Bài tập
Tìm các trờng hợp biểu hiện của nghĩa tình thái trong những câu sau.
1. Hắn vẫn doạ nạt hay là giật cớp.
2. Hắn nhặt một hòn gạch vỡ, toan đập vào đầu.
3. Nếu làm con cháu mà quên gia phổ, thời chác là con cháu bất hiếu.
4. Tha thầy, giá nhàcon khoẻ khoắn, thì nhà con chả dám kêu.
5. Chắc chắn mợ Du đã chết và những cảm tởng về mợ chỉ càng thấm thía, tê tái trong
tâm hồn tôi.
6. Tôi sống với Cửu Trùng Đài, chết cũng với Cửu Trùng Đài. Tôi không thể xa Cửu
Trùng Đài một bớc.
7. Cả các ông, các bà nữa,về đi thôi chứ !
8. Dạ bẩm, thế y văn võ đều toàn tài cả.
Ng y so n:4 - 3- 2008 Tit: 81 Theo PPCT
Ng y gi ng: Tun

1. Mc ớch
Bỏc b gt i , khụng chp nhn ý kin
cha ỳng ( Bỏc b lun im , ý kin
khụng ỳng )
2. Yờu cu
- Nm chc nhng sai lm quan im , ý
kin cn bỏc b
- a ra cỏc lớ l v bng chng thuyt
phc
- Thỏi thng thn nhng cn trng , cú
chng mc phự hp hon cnh v i
tng tranh lun
II . Cỏch bỏc b
1. Ngữ liệu:SGK
2. Phân tích ngữ liệu.
a . on vn 1 : Vit v Nguyn Du
? Luận điểm nào cần bác bỏ ?
? Hãy đưa ra những dẫn chứng cho việc
bác bỏ ?
GV: Cho HS tìm hiểu đoạn văn 2 ở SGK
? Luận điểm nào cần bác bỏ ?
? Hãy đưa ra những dẫn chứng cho việc
bác bỏ ?
GV : Cho HS tìm hiểu đoạn văn 3 ở SGK
? Luận điểm nào cần bác bỏ ?
? Hãy đưa ra những dẫn chứng cho việc
bác bỏ ?
GV : HD HS tìm hiểu cách thức bác bỏ
? Hãy rút ra kết luận về cách thức bác bỏ từ
việc phân tích các ví dụ trên ?

chỉ làm hại bản thân mà còn đầu độc những
người xung quanh
3. NhËn xÐt
- Có thể bác bỏ một luận điểm , luận cứ
hoặc cách lập luận bằng cách nêu tác hại ,
chỉ ra nguyªn nhân , hoặc phân tích từng
khía cạnh sai lệch , thiếu chính xác của luận
điểm , luận cứ ấy
- Khi bác bỏ cần diễn đạt rành mạch , sáng
sủa , uyển chuyển để người có quan điểm ,
ý kiến sai lệch và người nghe dễ chấp nhận
tin theo
4. Ghi nhí: SGK
GV : Cho HS luyn tp
- Cho HS lm BT 1 / 26
GV t chc HS ln lt a ra nhng lớ do
bỏc b
III . Luyn tp
Bi Tp 1 :
Lun im cn bỏc b :
+ Cng quỏ thỡ góy
+ Th l nhng li p
+ Th l nhng ti p
IV. Củng cố.
- Thao tác lập luận bác bỏ
- Cách bác bỏ.
V. Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài.
- Học bài
- Chuẩn bị: Văn học: soạn bài Tràng Giang Huy Cận
+ Đọc kĩ SGK Phần tác giả

cạnh nào?
- TL: + Đọc thuộc một đoạn.
+ TĐ dám lên trời để đọc thơ, khẳng định về caí tôi.
Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Yêu cầu cần đạt
GV : HD HS tỡm hiu ụi nột v cuc i
I . tìm hiểu chung
v s nghip th vn ca Xuõn Diu
? Nờu nhng nột chớnh v cuc i v ngh
thut th vn ca Xuõn Diu ?
? Nờu nhng nột chớnh v s nghip th
vn ca Xuõn Diu ?
? Ni dung th Xuõn Diu trc CMT8 ?
? Ni dung th Xuõn Diu sau CMT8 ?
GV: Th Xuõn Diu th hin mt tõm hn
khỏt khao giao cm vi i
- Hn th nhy cm vi thi gian , l nh
th ca tui tr v tỡnh yờu v c mnh
danh l ễng hong ca th tỡnh
? Ta rỳt ra c iu gỡ t cuc i v ngh
thut th vn ca xuõn Diu ?
GV: Vội vàng là bài mở đầu cho một loạt
các bài thơ mới. Đây là bài thơ tiêu biểu thể
hiện rõ ý thức cá nhân của cái tôi thơ
mới, vừa mang đậm bản sắc riêng của hồn
thơ XD
- BT làm theo thể thơ tự do, thể hiện quan
niệm nhân sinh mới mẻ.
H 2 : Cho HS tỡm hiu ni dung bi th
? Tỡm b cc ca bi th ?
1. Tác giả

cỏi riờng vo cỏi chung ca dõn tc , vo
cuc sng xõy dng xó hi mi
2. Bài thơ: Vội vàng
* Xuất xứ: in trong tập thơ thơ
*Bố cục
GV: 4 đoạn
- 4 câu đầu
- Của môi gần
- Tôi . sắp sửa
- Còn lại
GV: Chú ý đọc diễn cảm.
? 4 câu mở đầu thể hiện mơ muốn gì của nhà
thơ?
? tác giả ớc muốn đó để nhằm mục đích gì?
? Em thấy ý muốn của tác giả ntn?
GV:Cách nói ngông cuồng tạo sự chú ý. Thể
thơ ngũ ngôn ngắn gọn nh lời khẳng định,
giãi bày dồn nén cảm xúc. Cái tôi bộc lộ trực
tiếp tự tin bằng điệp ngữ( tôi muốn)
? Tác giả cảm nhận cảnh vật vào mùa nào?
? Cảnh vật mùa xuân đợc miêu tả bằng
những h/ả nào?
? Nhận xét về cảnh vật?
? XD nhìn cảnh vật với cặp mắt ntn? Có
bằng cặp mắt bình thờng không?
? Nhận xét về cách từ ngữ , h/ả? Tác dụng?
GV: Thơ cổ lấy thiên nhiên làm chuẩn mực
cho cáI đẹp.
- XD lấy con ngời, tuổi trẻ và tình yêu
làm chuẩn mực-> vì con ngờ là trung

tràn đầy sức sống
- XD nhìn thế giới xung quanh bằng cặp
mắt xanh non
* Nghệ thuật :
- Đảo ngữ, điệp ngữ-> sự phong phú, bất tận
của thiên nhiên, diễn tả đợc cái vui sớng của
tác giả.
- h.ả : so sánh và rất táo bạo mới mẻ( XD
nhìn mùa xuân tơng quan với vẻ đẹp của con
ngời- cặp môi, hàng mi)
? Tại sao tác giả lại quan niệm mùa xuân là
thiên đờng trên mặt đất?
? Qua cái nhìn của riêng mình nhà thơ muốn
nói với chúng ta điều gì?
GV: Chính vì c/s thiên đờng đẹp hằng ngày
và đáng hởng thụ nh thế mà không thể lu giữ
mài đợc. Nó cứ trôi đi vô tình theo thời gian
cho nên phải cố níu kéo kìm giữ dù là vô
vọng. Cho nên ở 2 câu cuối trong đoạn 1 là
tâm trạng đầy mâu thuẫn nhng vẫn thống
nhất của tác giả : sung sớng nhng vội vàng,
muốn sống nhanh sống gấp, tranh thủ thời
gian.
GV: thơ xa than thở về kiếp ngời ngắn ngủi,
đời ngời nh áng phù vân, bóng câu.
? Còn XD , nhà thơ nhận ra điều gì
GV: XD rất tiếc thời gian, và ý thức sâu sắc
về quá trình vận động của thời gian
? Tâm trạng của XD đợc biểu hiện ntn?
? Giọng thơ ntn?

giọng thơ u uất,
ngậm ngùi, tiếc
nuối tuổi xuân
c. Quan niệm sống của XD.
- Sống sôi nổi, mãnh liệt, hết mình
-> XD giục giã mọi ngời hãy sống cao độ
cho từng phút của tuổi xuân.
- Nghệ thuật:+ điệp ngữ : ta muốn
+ Động từ mạnh: ôm, riết, say,
? Bình câu thơ cuối?
GV: Hỡi xuân hồng..
- Cắn là cụ thể, là có phần thô lỗ, bạo liệt
nhng là: cắn xuân hồng. Sự kết hợp giữa
trìu tợng , thanh cao và cụ thể tầm thờng thật
bất ngờ, đầy sáng tạo, thú vị, mới mẻ
- XD: Anh uống tình yêu dập cả môi
Anh xin làm sóng biếc
Hôn mãI cát vàng em
Hôn thật khẽ thật êm
- Đã hôn rồi hôn lại
- Đến tan cả đất trời
Anh mới thôi dào dạt
Cũng có khi ào ạt
Nh nghiền nát bờ em
Là lúc triều yêu mến
Ngập bến cả ngày đêm

thâu, hôn, cắn.
+ Câu cảm thán: hỡi xuân
hồng..


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status