Một số giáo án Ngữ văn lớp 6 - Pdf 42

H c Th Trng DTNT Yờn Lp-Tnh Phỳ Th Giỏo ỏn ng vn 6 hc kỡ I Nm hc 2006-2007
*************************************************************************************************
Ngày soạn: ..................
Ngày giảng: ................
Tiết 90: Buổi học cuối cùng (T2)
An phông xơ - đô - đê.
A. Mục đích cần đạt.
- Nắm đợc cốt truyện, nhân vật và t tởng của truyện thể hiện lòng yêu nớc, yêu quý tiếng nói
dân tộc.
- Nắm đợc tác dụng của phơng thức kể truyện và nghệ thuật thể hiện và nghệ thuật thể hiện
tâm lý nhân vật qua ngôn ngữ, cử chỉ, ngoại hình, hành động.
B. Chuẩn bị.
Giáo viên: Đọc sách t liệu giáo án.
Học sinh: Đọc sách trả lời câu hỏi.
C. Tiến trình dạy học.
Hoạt động 1: Khởi động.
- ổn định tổ chức.
- Sĩ số.
- Kiểm tra bài cũ.
- Phân tích cảnh buổi học cuối cùng của trò Phrăng.
Hoạt động 2: Giới thiệu bài
Bài mới.
- Thầy Ha men đã đợc
miêu tả về trang phục trong
buổi học cuối cùng nh thế
nào?
- Thái độ của thầy đối với
học sinh trong buổi học cuối
cùng này nh thế nào?
- Những lời nói của thầy về
việc học tiếng Pháp.

tiếng Pháp biểu hiện điều gì?
- Hành động và tâm trạng
của thầy của thầy trong giây
phút cuối của buổi học? Cuối
cùng biểu hiện qua những
chi tiết?
- Vì sao lúc này trò thấy thầy
lớn lao?
- Em thấy có là tâm trạng nh
thế nào?
- Tìm những chi tiết thể hiện
tâm trạng cảm xúc của thầy
với cảnh vật quen thuộc của
trờng lớp?
- Em thấy thầy còn là ngời
nh thế nào với nghề nghiệp?
- ý nghĩa t tởng của truyện?
(Truyện muốn nhắc nhở ta
điều gì?)
- Những đặc sắc nổi bật về
nghệ thuật của truyện?
- Giây phút cuối của buổi học:
+ Thầy cầm phấn, dằn mạnh, viết to: Nớc Pháp muôn năm.
+ Thầy đứng trên bục, ngời tái nhợt ... đầu dựa vào tờng ...
nghẹn ngào không nói hết đợc câu.
Miêu tả ngoại hình tâm trạng.
Tình yêu nớc, yêu ngôn ngữ dân tộc đến dâng trào, nỗi đau,
sự xúc động đến cực điểm.
- Thầy đăm đăm nhìn những đồ vật xung quanh mình nh muốn
mang theo trong ánh mắt toàn bộ ngôi trờng nhỏ bé của thầy.

Bài 22 - Tiết 91: Nhân hoá
A.Mục đích cần đạt.
- Nắm đợc khái niệm nhân hoá, các kiểu nhân hoá.
- Nắm đợc tác dụng chính của nhân hoá.
- Biết dùng các kiểu nhân hoá trong bài viết của mình.
2
H c Th Trng DTNT Yờn Lp-Tnh Phỳ Th Giỏo ỏn ng vn 6 hc kỡ I Nm hc 2006-2007
*************************************************************************************************
B. Chuẩn bị.
Giáo viên: Đọc sách tài liệu giáo án.
Học sinh: Đọc sách Trả lời câu hỏi.
C.Tiến trình dạy học.
Hoạt động 1: Khởi động.
- ổn định tổ chức:
- Sĩ số.
Kiểm tra bài cũ.
- Có mấy kiểu so sánh? Tác dụng của so sánh?
- Làm bài tập về nhà.
Hoạt động2: Giới thiệu bài.
Bài mới
- Tìm phép nhân hoá trong
khổ thơ sau?
- Tìm những từ ngữ vốn đ-
ợc dùng tả ngời để tả con
vật, đồ vật?
- So sánh với diễn đạt ở
NL2, hiện tợng diễn tả ở
NL1 hay hơn ở chỗ?
- Em hiểu nhân hoá là gì?
- Những sự vật nào đợc

vật nh đối với ngời.
Kết luận:
1. Nhân hoá là gì?
Nhân hoá là gợi hoặc tả
con vật, cây cối, đồ vật,...
bằng những từ ngữ vốn đ-
ợc dùng để gợi hoặc tả con
ngời; làm cho thế giới loài
vật cây cối, đồ vật,... trỏ
nên gần gũi với con ngời,
biểu thị đợc những suy
nghĩ, tình cảm của con ng-
ời.
2. Các kiểu nhân hoá:
Có 3 kiểu nhân hoá th-
ờng gặp (SGK)
3
H c Th Trng DTNT Yờn Lp-Tnh Phỳ Th Giỏo ỏn ng vn 6 hc kỡ I Nm hc 2006-2007
*************************************************************************************************
Hoạt động 3:
III. Luyện tập.
- Gọi 2 học sinh lên bảng
làm bài tập 1.
- Gọi 1 học sinh lên bảng
làm bài tập 3.
Bài tập 1: Chỉ ra và nêu tác dụng của phép nhân hoá.
Nhân hoá: Tàu mẹ, tàu con, xe anh, xe em, tíu tít, bận
rộn.
Cách diễn tả đó làm cho sự vật trở nên gần gũi, sinh
động, nó cũng có quan hệ gần gũi gắn bó nh quan hệ

nổi bật thể hiện bằng
Bài học
1. Phơng pháp viết 1 đoạn văn, bài văn tả ngời.
NL: SGK.
a. Đoạn 1: Tả dợng Hơng Thu chèo thuyền vợt thác.
Điểm nổi bật: Khoẻ, rắn chắc, t thế vững vàng.
+ từ ngữ hình ảnh thể hiện: nh pho tợng: bắp thịt cuồn
cuộn.
4
H c Th Trng DTNT Yờn Lp-Tnh Phỳ Th Giỏo ỏn ng vn 6 hc kỡ I Nm hc 2006-2007
*************************************************************************************************
những từ ngữ, hình ảnh?
- Học sinh tìm ...
- Học sinh tìm ...
- Đoạn 2: tả Cai Tứ
+ Đặc điểm nổi bật: mang cái hình thức bề ngoài không
đẹp mắt, phẩm chất: gian xảo.
+ Từ ngữ, hình ảnh thể hiện...
- Đoạn 3: tả hình ảnh 2 ngời trong keo vật.
+ Đặc điểm nổi bật: Khoẻ có kinh nghiệm đấu vật.
+ Từ ngữ, hình ảnh thể hiện.
b. Đoạn 2 tập trung khắc họa chân dung nhân vật.
Đoạn 1 + 3 tả ngời gắn với công việc.
c. Nêu nội dung chính của mỗi phần ở đoạn 3.
- Mở bài: Giới thiệu nhân vật.
- Thân bài: Miêu tả chi tiết ngoại hình, cử chỉ, hành
động và lời nói.
- Kết bài: Nêu cảm nghĩ của ngời viết.
Ghi nhớ: (SGK 61)
Hoạt động 3:

*************************************************************************************************
Giáo viên: Đọc sách tài liệu giáo án.
Học sinh: Đọc sách trả lời câu hỏi.
C. Tiến trình dạy học.
Hoạt động 1: Khởi động.
- ổn định tổ chức.
- Sĩ số.
Kiểm tra bài cũ.
- Buổi học cuối cùng của thầy Ha men diễn ra nh thế nào?
- ý nghĩa của truyện?
Giới thiệu bài.
Giới thiệu: Viết về Hồ Chí Minh đã có nhiều bài thơ hay của nhiều tác gải
với những cách tiếp cận và thể hiện khác nhau. Minh Huệ có
cách thể hiện hình tợng Bác Hồ thật bình dị mà cảm động trong
hình thức một bài thơ trữ tình nhng có nhiều yếu tố tự sự. Bài thơ
đợc viết dựa trên những sự kiện có thực: Năm 1950, trong chiến
dịch biên giới, Bác Hồ đã trực tiếp ra mặt trận chỉ huy cuộc chiến
đấu. Đầu năm 1951, Minh Huệ ở Nghệ An gặp một ngời là bộ
đội vừa từ Việt Bắc về có kể cho nhà thơ nghe một kỉ niệm đợc
gặp Bác trong một đêm trên đờng đi chiến dịch biên giới. Câu
chuyện gây xúc động cho tác giả Sáng tác bài thơ.
Hoạt động 2: Bài mới.
I. Tiếp xúc văn bản.
1. Đọc kể.
2. Tìm hiểu chú thích: SGK.
II. Phân tích văn bản
- Giáo viên hớng dẫn -
đọc mẫu học sinh đọc.
- Gọi học sinh đọc chú
thích.

- Cử chỉ, hành động.
... Đốt lửa cho anh nằm
6
H c Th Trng DTNT Yờn Lp-Tnh Phỳ Th Giỏo ỏn ng vn 6 hc kỡ I Nm hc 2006-2007
*************************************************************************************************
- Nhận xét gì về việc
dùng từ? Qua những từ
ấygợi dáng vẻ và tâm
trạng gì của Bác?
- Hình ảnh Bác Hồ đợc
thể hiện qua cử chỉ, hành
động nào?
- Em có nhận xét gì về
việc dùng từ ngữ, hình
ảnh? Em nhận xét gì về
những hành động này?
(qua hành động biểu hiện
gì về Bác?)
- Bác đã có những lời nói
nào với anh chiến sĩ lần
1? lần 3?
- Qua những lời lẽ này
còn hiểu gì về Bác.
Rồi Bác đi dém chăn
Từng ngời từng ngời một
Sợ cháu mình giật thột
Bác nhóm chân nhẹ nhàng.
Từ ngữ hình ảnh chân thực, phép điẹp, từ láy gợi hình.
Thể hiện tình yêu thơng và chăm sóc ân cần, tỉ mỉ của
Bác Hồ với chiến sĩ, nh ngời cha, ngời mẹ chăm lo giấc

Minh Huệ
A. Mục tiêu cần đạt.
- Thấy đợc vẻ đẹp của hình tợng Bác Hồ với tấm lòng yêu thơng mênh mông, sự chăm sóc ân
cần với các chiến sĩ và thấy đợc tình cảm yêu quý của các chiến sĩ đối với Bác Hồ.
7
H c Th Trng DTNT Yờn Lp-Tnh Phỳ Th Giỏo ỏn ng vn 6 hc kỡ I Nm hc 2006-2007
*************************************************************************************************
- Nắm đợc những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: kết hợp miêu tả với kể chuyện, biểu hiện cảm
xúc, biểu hiện tâm trạng, những chi tiết giản dị, tự nhiên mà giàu sức truyền cảm.
B. Chuẩn bị.
Giáo viên: Đọc sách tài liệu giáo án.
Học sinh: Đọc sách trả lời câu hỏi.
C. Tiến trình dạy học.
Hoạt động 1: Khởi động.
- ổn định tổ chức.
- Sĩ số.
Kiểm tra bài cũ.
- Vì sao nói bài thơ đợc trình bày nh một câu chuyện?
- Hình ảnh Bác đợc hiện lên nh thế nào trong bài thơ.
Hoạt động 2: Giới thiệu bài.
Bài mới.
- Lần thức dậy thứ nhất,
tâm t của anh đội viên thể
hiện qua những từ ngữ
nào?. Anh đội viên trong
tâm trạng nh thế nào?
- Khi thấy Bác đốt lửa cho
anh và Bác đi dém chăn
cho từng ngời anh cảm
thấy thế nào?

Cách nói ẩn dụ Ngời cha Bác càng thể hiện niềm
yêu thơng, kính trọng Bác sâu đậm nh với ngời cha thân
thơng của mình Tình cảm giữa ngời chiến sĩ với vị
lãnh tụ nh tình cảm cha con ruột thịt (và ngợc lại).
{
{
Khi chứng kiến tận mắt những cử chỉ hành động của
Bác chăm sóc ân cần tới các chiến sĩ, anh càng xúc động,
anh tởng nh trong mơ (Lần đầu tiên anh chứng kiến sự
quan tâm, chăm sóc chu đáo của ngời lãnh tụ với các
chiến sĩ nh cha con anh không tin vào những điều mà
mình nhìn thấy) (hai câu sau) từ láy tợng hình + phép
so sánh
+ Gợi tả hình ảnh Bác vừa lớn lao vĩ đại, vừa gần gũi,
thân thơng làm anh ấm áp trong lòng.
8
Anh đội viên mơ màng.
Nh nằm trong giấc mộng.
Bóng Bác cao lồng lộng
ấm hơn ngọn lửa hồng
H c Th Trng DTNT Yờn Lp-Tnh Phỳ Th Giỏo ỏn ng vn 6 hc kỡ I Nm hc 2006-2007
*************************************************************************************************
đã có tâm trạng nh thế
nào?
- Vì sao anh lại có tâm
trạng này?
- Em hiểu gì về ý nghĩa
của khổ thơ cuối?
- Bài thơ làm theo thể thơ
nào?

anh cảm hoá anh, nâng đỡ anh lớn lên hơn về tâm hồn,
tình cảm sung sớng, hạnh phúc khi đợc ở bên Bác,
làm theo Bác.
Ta bên Ngời Ngời toả sáng trong ta
Ta bỗng lớn hơn ở bên Ngời một chút
Khổ cuối
Đêm nay Bác không ngủ
Vì một lẽ thờng tình
Bác là Hồ Chí Minh
Câu thơ khẳng định điều nh một chân lý. Hồ Chí
Minh là Ngời cha kính yêu của dân tộc Việt Nam. Ngời
là hiện thân của tình yêu thơng bao la, rộng lớn, sâu sắc,
nên những đêm không ngủ vì mọi ngời với Bác chỉ là lẽ
thờng tình của cuộc đời Bác.
III. Tổng kết.
Nghệ thuật:
Thể thơ năm chữ; có nhiều vần luôn thích hợp với
lối kể chuyện.
9
H c Th Trng DTNT Yờn Lp-Tnh Phỳ Th Giỏo ỏn ng vn 6 hc kỡ I Nm hc 2006-2007
*************************************************************************************************
Kết hợp miêu tả, kể, với biểu cảm.
Có nhiều chi tiết giản dị, chân thực, cảm động.
Dùng nhiều từ láy gợi tả, gợi cảm.
Nội dung:
Bài thơ thể hiện tấm lòng yêu thơng yêu sâu sắc,
rộng lớn của Bác với bộ đội và nhân dân, đồng thời thể
hiện tình cảm yêu kính, cảm phục của ngời chiến sĩ với
lãnh tụ.
Hoạt động 3:

I. Bài học.
- Ngữ liệu và phân tích.
Kết luận:
1. ẩn dụ là gì.
10
H c Th Trng DTNT Yờn Lp-Tnh Phỳ Th Giỏo ỏn ng vn 6 hc kỡ I Nm hc 2006-2007
*************************************************************************************************
- Cụm từ Ngời cha đợc
dùng để chỉ ai? Vì sao có
thể ví nh vậy?
- Cách nói này gọi là ẩn
dụ? ẩn dụ là gì?
- Cách nói này có gì giống
và khác so sánh?
- Từ in đậm trong NL2
dùng để chỉ những hiện t-
ợng hoặc sự vật nào? Vì
sao có thể ví nh vậy.
- Cách dùng từ trong cụm
từ in đậm có gì đặc biệt
trong cách nói thông th-
ờng?
(Giòn tan, nêu đặc điểm
của cái gì? cảm nhận của
giác quan nào?
Nắng cảm nhận của giác
quan nào?)
- Ngời ta thờng nói nắng
thế nào?
- Căn cứ vào ba ngữ liệu

- Giòn tan: cảm nhận của
vị giác.
- Nói nắng giòn tan
chuyển đổi cảm giác.
* Là gọi tên sự vật, hiện t-
ợng này bằng tên sự vật
hiện tợng khác có nét tơng
đồng với nó nhằm tăng sức
gợi hình, gợi cảm cho sự
diễn đạt.
}
2. Các kiểu ẩn dụ.
* Có 4 kiểu ẩn dụ thờng
gặp:
- ẩn dụ hình thức.
- ẩn dụ cách thức.
- ẩn dụ phẩm chất.
- ẩn dụ chuyển đổi cảm
giác.
* Cách phân tích giá trị
cảu ẩn dụ (từ B - > tìm đến
A)
11
=> ẩn dụ: So sánh
gầm
H c Th Trng DTNT Yờn Lp-Tnh Phỳ Th Giỏo ỏn ng vn 6 hc kỡ I Nm hc 2006-2007
*************************************************************************************************
kiểu ẩn dụ?
Hoạt động 3:
III. Luyện tập.

B. Chuẩn bị.
Giáo viên: Đọc sách t liệu giáo án.
Học sinh: Đọc sách trả lời câu hỏi.
C. Tiến trình dạy học.
Hoạt động 1: Khởi động.
- ổn định tổ chức.
- Sĩ số.
Kiểm tra: Kết hợp.
12
H c Th Trng DTNT Yờn Lp-Tnh Phỳ Th Giỏo ỏn ng vn 6 hc kỡ I Nm hc 2006-2007
*************************************************************************************************
Hoạt động 2: Giới thiệu bài.
Bài mới.
1. Đoạn văn.
Em hãy tả lại bằng miệng quang cảnh lớp học trong
buổi học cuối cùng.
Gợi ý:
Mở bài: - Giới thiệu buổi học cuối cùng.
Thân bài: - Các bạn đến lớp sớm ... trang phục ... nét
mặt ... mọi biểu hiện của các bạn đều thể hiện sự quyến
luyến nhớ nhung: Viết lu bút; nhìn ngắm lại cảnh trờng,
ngồi quan sát bên nhau tâm sự; đùa vui với nhau ...
Quang cảnh chung của lớp: Bảng hàng chữ in
đạm; bàn ghế; bàn giáo viên.
Cảnh vật thiên nhiên: nắng; tiếng ve; hoa phợng.
Giờ học đã đến cô giáo trang phục nét mặt.
Không khí trong giờ học: Cô giáo học sinh
cảm nhận khi nghe giảng các bạn học sinh: chú ý
nghe phát biểu ghi chép, làm bài tập ...
Kết thúc giờ học: Cô - học trò => hoà chung

- Những điều cần lu ý khi làm bài văn miêu tả.
Hớng dẫn học tập.
- Viết thành văn bài tập 3.
Ngày soạn: ...........................
Ngày giảng: .........................
Bài 24 - Tiết 97: Kiểm tra văn
A. Mục tiêu cần đạt.
- Đánh giá đợc việc nắm bắt kiến thức trong các tác phẩm văn học hiện đại trong chơng trình
văn 6 kì II của học sinh.
- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức trong một bài kiểm tra viết.
B. Chuẩn bị.
Giáo viên: Đọc sách t liệu giáo án.
Học sinh: Đọc sách viết bài.
C. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động.
- ổn định tổ chức.
- Sĩ số.
Kiểm tra bài cũ: Không.
Hoạt động 2: Giới thiệu bài.
Bài mới.
I. Phần trắc nghiệm (5 điểm).
Hãy khoanh tròn vào chữ cái trớc phơng án trả lời đúng nhất.
Câu 1: Bài học đờng đời mà Dế Choắt nói với Dế Mèn là gì?
A. ở đời không đợc ngông cuồng, dại dột sẽ chuốc vạ vào thân.
B. ở đời phải cẩn thận khi nói năng, nếu không sớm muộn rồi cũng mang vạ vào thân.
C. ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ sớm muộn rồi cũng mang vạ
vào thân.
D. ở đời phải trung thực, tự tin, nếu không sớm muộn rồi cũng mang vạ vào thân.
Câu 2: Vì sao nói những con vật trong đoạn trích Bài học đờng đời đầu tiên đợc miêu tả bằng
nghệ thuật nhân hoá?

cánh cửa tự do.
D. Gồm cả 3 ý: A, B, C.
Câu 8: Dòng sông đợc miêu tả trong bài Vợt thác có đặc điểm gì?
A. Dòng sông hiền hoà. B. Dòng sông toàn ghềnh thác.
C. Vùng hạ lu sông hiền hoà, êm đềm, vùng thơng lu nhiều ghềnh thác.
Câu 9: Hình ảnh Bác Hồ trong bài: Đêm nay Bác không ngủ đợc miêu tả từ phơng diện nào?
A. Vẻ mặt, dáng hình. C. Lời nói, vẻ mặt, dáng hình.
B. Cử chỉ, hành động. D. Dáng vẻ, hành động, lời nói.
Câu 10: Hình ảnh Bác Hồ đợc thể hiện trong khổ thơ:
Bóng Bác cao lồng lộng
ấm hơn ngọn lửa hồng.
Thổn thức cả nỗi lòng
Thầm thì anh hỏi nhỏ
A. Vừa lớn lao vĩ đại, vừa gần gũi, thân thiết.
B. Lớn lao, vĩ đại. C. Gần gũi, thân thiết.
Phần II. Tự luận (5 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
15
H c Th Trng DTNT Yờn Lp-Tnh Phỳ Th Giỏo ỏn ng vn 6 hc kỡ I Nm hc 2006-2007
*************************************************************************************************
Em học tập đợc gì về nghệ thuật miêu tả loài vật của tác giả Tô Hoài qua đoạn trích Dế Mèn phiêu
lu kí
Câu 2: (1,5 điểm)
Truyện Bức tranh của em gái tôi để lại cho em bài học gì?
Câu 3: (1, 5 điểm)
Hãy cho biết vì sao trong đoạn kết nhà thơ lại viết:
... Đêm nay Bác không ngủ
Vì một lẽ thờng tình
Bác là Hồ Chí Minh
Hoạt động 4: Củng cố dặn dò.

H c Th Trng DTNT Yờn Lp-Tnh Phỳ Th Giỏo ỏn ng vn 6 hc kỡ I Nm hc 2006-2007
*************************************************************************************************
- Mặt trời lên cao, nắng chan hoà, mùa Phợng rực rỡ nhìn từ xa những cây Phợng nh những
chiếc ô đỏ khổng lồ xếp thành hàng dài những hành lang lớp học, ôm lớp khu sân chơi => nhìn gần
từng bông hoa: cánh hoa Phợng nở đều, uốn cong màu đỏ tơi thắm, những chiếc nhị dài, cong vút
vơn lên giữa lòng bông ho.
+ Lá Phợng nhỏ ti ti nh giấu mình dới những chùm hoa.
+ Tiếng ve râ ran cất lên nh bản đồng ca mùa hè ... có lúc ve kêu từng hồi, từng đợt.
- Mặt trời đứng bóng, nắng càng gay gắt càng tôt điểm cho màu đỏ đậm đà của Phợng => màu
đỏ nh nỗi nhớ trờng, nhớ bạn của học trò khi chuẩn bị và trong những ngày nghỉ hè.
- Đứng dới bóng cây phợng cảm giác dịu mát. Cánh hoa phợng rơi lốm đốm trên sân trờng,
trên mái ngói, trên những cây hoa, những ngọn cỏ dới mặt đất => sắc phợng tràn ngập cả không
gian. Học trò ép hoa Phợng, lá phợng trong trang sổ kỉ niệm tuổi hồng.
3. Kết luận:
- Cảm nghĩ về hoa phợng mái trờng tuổi học trò.
II. Nhận xét bài làm của học sinh.
Ưu điểm:
- Đa số các em đã biếtcách viết bài văn tả cảnh.
- Một số em đã biết sử dụng một số hình ảnh, phép so sánh, nhân hoá khá hay, sinh động.
- Một số em viết văn có cảm xúc.
Nhợc điểm:
- Còn một số em tả cảnh qua loa sơ sài, thiếu những ý cơ bản.
- Một số em diễn đạt lủng củng.
- Một số em còn viết chữ xấu.
- Một số em viết văn khô khan, cha có hình ảnh, cha có cảm xúc.
Hoạt động 4: Củng cố dặn dò.
- Đọc bài viết tốt Rút kinh nghiệm.
Hớng dẫn học tập.
- Về nhà đọc tham khảo những bài văn hay.
Ngày soạn: ................................

sinh của Lợm.
- Đoạn 3: Còn lại: Hình ảnh Lợm vẫn sống mãi.
- Hình ảnh Lợm trong
cuộc gặp gỡ của hai chú
cháu đợc miêu tả qua các
chi tiết nào về: hình dáng?,
trang phục?, cử chỉ?, lời
nói?
- Lời nói: Cháu đi liên lạc
... Vui lắm
... Thích hơn ở nhà.
=> Tự nhiên, chân thật.
- Em có nhận xét gì về thể
thơ, nhịp thơ, cách sử dụng
từ ngữ, phép tu từ? Gợi lên
hình ảnh Lợm nh thế nào?
- ở đoạn này tác gải có
cách xng hô nh thế nào?
- Khi nghe tin về Lợm tác
gỉa thể hiện tâm trạng, tình
Phân tích văn bản.
- Hình dáng: Bé loắt choắt => nhỏ bé mà nhanh nhọn.
- Trang phục: Cái xắc xinh xinh.
Ca lô đội lệch.
=> Giống trang phục của các chiến sĩ vệ quốc thời
kháng chiến chống Pháp bởi Lợm cũng là một chiễn sĩ
thực sự. Lợm còn rất bé nên cái xắc đeo trên mình chỉ
xinh xinh, còn chiếc mũ ca lô thì đội lệch thể hiện dáng
vẻ hiên ngang, hiếu động của tuổi trẻ.
- Cử chỉ: Cái chân thoăn thoắt.

ngữ, hình ảnh?
- Từ Bỗng.
- Em có nhận xét gì về
việc dùng từ loại câu
(MĐN), cách ngắt nhịp ,
giọng thơ? Thể hiện thái
độ, tình cảm của tác giả
nh thế nào?
- Lợm hy sinh trong khung
cảnh thiên nhiên nh thế
nào?
- Vì sao Lợm hy sinh mà
tác giả còn hỏi?
- Xng hô bằng cách gọi
Ra thế
Lợm ơi!
=> Câu thơ bị ngắt ra làm đôi, câu cảm, giọng trầm
lắng.
=> Sự đau xót đột ngột nh một tiếng nấc nghẹn ngào của
nhà thơ.
- Hoàn cảnh: ... Đồng quê vắng vẻ
... Đạn bay vèo vèo
=> Từ láy gợi hình + gợi âm thanh => Đạn bay nhanh,
kế tiếp nhau không dứt, âm thanh nghe ghê rợn => hoàn
cảnh nguy hiểm đến tính mạng.
- Hành động: Vụt qua mặt trận
... Th đề thợng khẩn
Sợ chi hiểm nghèo
=> Hành động nhanh nhẹn, dứt khoát, không do dự,
chần chừ. Câu hỏi sợ chi nh một lời thách thức coi th-

trực tiếp Lợm ơi thể hiện
điều gì?
- Việc lặp lại hai khổ thơ
đầu ở cuối bài có tác dụng
gì?
tình cảm, cảm xúc của ngời kể lên đến cao độ, dùng
kèm theo từ cảm thán.
* 2 khổ cuối.
- Điệp => kết cấu đầu cuối tơng ứng => Kết cấu chặt
chẽ, khẳng định Lợm còn sống mãi trong lòng nhà thơ
và còn mãi với quê hơng, đất nớc.
- (Điều đó thể hiện niềm tin của nhà thơ về sự bất diệt
của những ngời con ngời nh Lợm. Nhng còn đó là ớc
vọng của nhà thơ về một cuộc sống thanh bình không
còn chiến tranh để trẻ thơ đợc sống hồn nhiên, hạnh
phúc. Bài thơ viết về sự hy sinh mà kết thúc không bi
luỵ, đem đến một niềm tin)
III. Tổng kết.
*Nghệ thuật: Thể thơ bốn tiếng kết hợp miêu tả với kể
chuyện và biểu biện cảm xúc.
- Dùng nhiều từ láy gợi hình, nhịp thơ thay đổi linh hoạt,
dùng nhiều câu cảm, phép điệp.
* Nội dung: Khắc hoạ hình ảnh chú bé Lợm nhỏ nhắn,
nhanh nhẹn, hồn nhiên, vui tơi, yêu đời, hăng hái làm
nhiệm vụ và đã hy sinh anh dũng. Hình ảnh của em còn
mãi với quê hơng, đất nớc và trong lòng mọi ngời.
Hoạt động 3:
III. Luyện tập
- Học sinh tự làm Gọi
hai học sinh lên trình bày

Hoạt động 2: Giới thiệu bài
Bài mới
I. Tiếp xúc văn bản.
1. Đọc kể.
2. Tìm hiểu chú thích (SGK).
3. Bố cục: 2 đoạn.
- Đoạn 1: Từ đầu => trọc lóc: Quang cảnh lúc sắp ma với những hoạt động, trạng thái khẩn tr-
ơng, vội vã của cây cối và loài vật.
- Đoạn 2: Còn lại: Cảnh trong cơn ma. Bốn dòng cuối: Hình ảnh con ngời giữa cảnh dữ dội của
cơn ma.
II. Hớng dẫn tự học.
Câu 1: Tả cơn ma vùng đồng bằng, mừa hè.
Câu 2:
- Thể thơ: tự do với những câu thơ ngắn: từ 1 đến 4 chữ.
- Nhịp nhanh, dồn dập, .... , cùng những động từ chỉ hoạt động khẩn trơng => nhịp nhanh,
mạnh theo từng đợt dồn dập của cơn ma rào mùa hè.
Câu 3:
a. Hình dáng, trạng thái, hoạt động của mỗi loài lúc sắp ma và trong cơn ma.
- Mối bay ra
- Gà con rối rít tìm nơi ẩn nấp
- ông mặt trời mặc áo giáp đen ra trận (Nhân hoá)
- Mía múa gơm (Nhân hoá)
- Kiến hành quân đầy đờng (Nhân hoá)
- Lá khô gió cuốn
- Cỏ gà rung tai nghe (Nhân hoá)
- Bụi tre tần ngần gỡ tóc (Nhân hoá)
21
H c Th Trng DTNT Yờn Lp-Tnh Phỳ Th Giỏo ỏn ng vn 6 hc kỡ I Nm hc 2006-2007
*************************************************************************************************
- Hàng bởi đu đ a bế lũ con đầu tròn trọc lốc (ẩn dụ)

nhiều động từ, tính từ một cách chọn lọc, chính xác.
Nội dung: Miêu tả chính xác và sinh động cảnh tợng cơn ma rào ở làng quê với những hoạt động
và trạng thái của nhiều cảnh vật, loài vật trớc và trong con ma.
Hoạt động 4: Củng cố dặn dò.
- Em học tập đợc gì qua nghệ thuật miêu tả của tác gải ở bài thơ này?
Hớng dẫn ôn tập.
- Dựa vào bài thơ tả cảnh một trận ma rào mùa hạ.
Ngày soạn: .................................
Ngày giảng: ...............................
Bài 24 + 25 - Tiết 101: Hoán vị
A. Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh:
22
H c Th Trng DTNT Yờn Lp-Tnh Phỳ Th Giỏo ỏn ng vn 6 hc kỡ I Nm hc 2006-2007
*************************************************************************************************
- Nắm đựoc khái niệm hoán dụ, các kiểu hoán dụ.
- Bớc đầu biết phân tích tác dụng của hoán dụ.
B. Chuẩn bị.
Giáo viên: Đọc sách tài liệu giáo án.
Học sinh: Đọc sách trả lời câu hỏi.
C. Tiến trình dạy học.
Hoạt động 1: Khởi động.
- ổn định tổ chức.
- Sĩ số.
Kiểm tra bài cũ.
- ẩn dụ? Các kiểu ẩn dụ so sánh ẩn dụ với so sánh.
- Làm BTVN.
Hoạt động 2: Giới thiệu bài.
Bài mới
- áo nâu chỉ ai? áo xanh

ngời sống ở thành thị.
=> Quan hệ: Lấy vật chứa
đựng để gọi vật bị chứa
đựng.
=> Tác dụng: Tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn
đạt.
NL2:
a, Bàn tay => con ngời
(sức lao động)
=> Lấy bộ phận để chỉ
toàn thể.
b, Một: chỉ số ít.
Ba: chỉ số nhiều.
=> Lấy cái cụ thể để gọi
cái trừu tợng.
c, Đổ máu=> chỉ sự hy
* Kết luận:
1. Hoán dụ là gì?
* Hoán dụ là gọi tên sự
vật, hiện tợng, khái niệm
bằng tên của 1 sự vật, hiện
tợng , khái niệm khác có
quan hệ gần gũi với nó
nhằm tăng sức gợi hình,
gợi cảm cho sự diễn đạt.
2. Các kiểu hoán dụ.
* Có 4 kiểu hoán dụ thờng
gặp:
- Lấy 1 bộ phận để gọi

=> Dấu hiệu của sự vật sự vật.
d. Trái đất => những con ngời trên trái đất.
=> Vật chứa đựng vật bị chứa đựng.
* Bài tập 2: So sánh giữa hoán dụ và ẩn dụ.
- Giống nhau: Đều gọi tên sự vật, hiện tợng này bằng tên
sự vật, hiện tợng khác.
- Khác nhau:
+ ẩn dụ: Dựa vào quan hệ tơng đồng, cụ thể về hình
thức; cách thức thực hiện; phẩm chất, cảm giác.
+ Hoán dụ: Dựa vào quan hệ gần gũi nhau (tơng cận), cụ
thể:
Bộ phận toàn thể.
Vật chứa đựng vật bị chứa đựng.
Dấu hiệu của sự vật sự vật.
Cụ thể trừu tợng.
Hoạt động 4: Củng cố dặn dò.
- Hoán dụ? Các kiểu hoán dụ? Ví dụ?
Hớng dẫn ôn tập.
- Học ghi nhớ.
- Làm bài tập 3.
Ngày soạn: ..........................................
Ngày giảng: .........................................
Bài 24 + 25 - Tiết 102: Tập làm thơ bốn chữ.
A.Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh:
- Bớc đầu nắm đợc đặc điểm của thơ bốn chữ.
- Nhận diện đợc thể thơ này khi học và đọc thơ ca.
24
H c Th Trng DTNT Yờn Lp-Tnh Phỳ Th Giỏo ỏn ng vn 6 hc kỡ I Nm hc 2006-2007
*************************************************************************************************

Mổ tiếng vòng kêu
Kẽo cà kẽo kẹt
Xa mẹ ru con
Cũng tiếng võng này
Cánh cò trắng muốt
Bay bay bay bay
Kẽo cà kẽo kẹt
Bé Giang ngủ rồi
Tóc bay phất phơ...
b. Bài : Thả diều
Trần Đăng Khoa
Cánh diều no gió
Sáo nó thời vang
Sao trời trôi qua
Diều thành trăng vàng
Cánh diều no gió
Tiếng nó chơi vơi
Diều là hạt cau
Phơi trên nong trời
Cánh diều no gió
Tiếng nó trong ngần
Diều hay chiếc thuyền
Trôi trên sông Ngân
Trời nh cánh đồng
Xong mùa gặt hái
Diều em lỡi liềm
Ai quên bỏ lại
Bài 2:
Vần lng: Chừng, lng, màng, ngang.
Vần chân: hàng, trang, núi, bụi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status