Tuần 1 Vào Phủ Chúa Trònh
Tiết 1 – 2 Lê Hữu Trác
A – MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp học sinh
1 - Hiểu đặc điểm của thể kí sự và phát hiện nét riêng của ngòi bút kí sự Lê Hữu Trác.
2 - Cảm nhận giá trò hiện thực sâu sắc của tác phẩm cùng với nhân cách thanh cao của
H THƯNG LÃN ÔNG LÊ HỮU TRÁC..
B – PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 – Sách giáo khoa ngữ văn 11 tập 1.
2 – Sách giáo viên ngữ văn 11 tập 1.
3 – Thiết kế giáo án.
C – CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1 – Phát vấn – đối thoại
2 – Diễn dòch
3 – Thảo luận – thực hành
D – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 – Ổn đònh lớp.
2 – Kiểm tra bài soạn, cách soạn : Tác phẩm “Vào phủ chúa Trònh”
3 – Giới thiệu bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài
HĐ1: Gọi HS đọc và tóm tắt tiểu dẫn SGK tr 3
GV gợi ý về tác giả :
Danh y HẢI THƯNG LÃN ÔNG không chỉ chữa
bệnh mà còn soạn sách, mở trường dạy nghề thuốc
để truyền bá y học.
⇒ Là người co ùtrình độ y và tâm huyết nghề
nghiệp.
GV gợi ý về tác phẩm:
• Thể kí sự dùng ghi chép 1 câu chuyện có
thật
và tương đối hoàn chỉnh .
HĐ 2: GV chia 4 tổ thành 4 nhóm, thảo luận từng
câu trong SGK tr 9.
N1: Quang cảnh trong phủ chúa: cảnh” danh hoa
đua thắm, thoảng mùi hương, dãy hành lang quanh
co nối nhau liên tiếp, chim kêu ríu rít”, người”
người hầu đông đúc, qua lại như mắc cửi, vệ só
canh giữ cửa”, vật dụng” sập thếp vàng, võng
điều, cột son thếp vàng”.
N2: Những chi tiết có giá trò hiện thực cao: Bên
trong phủ là những nhà”Đại đường”, “Quyền
bổng”, “Gác tía”… đồ dùng tiếp khách toàn là
“mâm vàng, chén bạc”.
Đến nội cung của thế tử phải qua năm, sáu lần
trướng gấm trong phòng thắp nến xung quanh lấp
lánh. →Cảnh giàu sang khác thường.
N3: Cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa:
-Khi tác giả lên cáng vào phủ theo lệnh chúa thì
có”tên đày tớ chạy đằng trước hét đường”; “cáng
chạy như ngựa lồng”; Trong phủ chúa người giữ
cửa truyền báo rộn ràng”→ chúa giữ vò trí trọng
yếu và có quyền uy tối thượng trong triều đình.
-Bài thơ của tác giả minh chứng thêm quyền uy nơi
phủ chúa.
-Những lời lẽ nhắc đến chúa Trònh và thế tử đều
hết sức cung kính, lễ độ “ thánh thượng đang ngự ở
đấy”
- Chúa Trònh luôn có” phi tần chầu chực”xung
quanh.Tác giả không được thấy mặt chúa mà chỉ
làm theo mệnh lệnh; xem bệnh xong cũng không
được phép trao đổi, chỉ được viết tờ khải trình lên
- Quan sát rất tỉ mỉ, kể tả chi
tiết: từ điếm canh đến nhà Đại
đường, từ vật dụng như kiệu,
sập, võng, bàn ghế đều là
những điều dân gian chưa từng
thấy .
→ Tác giả không đồng tình và
dửng dưng không bò cám dỗ bởi
cuộc sống xa hoa tráng lệ ở
đây.
2) Diễn biến tâm trạng và cảm
nghó của Lê Hữu Trác khi bắt
mạch, kê đơn cho Thế tử : Cách
khám, chuẩn đoán, chửa
bệnh ,“xem kó cả lưng, bụng và
chân tay”, kiểm tra thuốc đang
dùng, đònh bệnh chuẩn xác, cân
của người coi thường danh lợi và không bò cám dỗ
trước nếp sống giàu sang.
HĐ 3: Thái độ của tác gia ûđối với danh lợi : Cách
chuẩn đoán của Lê Hữu Trác rất chính xác” ăn
quá no, mặc quá ấm nên phủ tạng yếu đi” và chữa
bệnh bằng cách giữ thể chất bẩm sinh “chính khí ở
trong mà thắng thì bệnh ở ngoài sẽ tự nó tiêu dần,
không cần trò mà bệnh sẽ mất.” Ông dám nói
thẳng và chữa thật căn bệnh của thế tử mặc dù ý
kiến của ông không thuận với số đông lương y
trong triều. Điều đó nói lên tài năng và y đức của
người thầy thuốc.
HĐ 4: Gợi ý cho 4 tổ thảo luận nghệ thuật kí sự
mạng người bệnh, coi thường
danh lợi, quyền q, yêu thích
tự do và nếp sống thanh đạm,
giản dò.
Xứng đáng là danh y HẢI
THƯNG LÃN ÔNG.
3) Nét đặc sắc trong bút pháp kí
sự của tác giả:
-Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung
thực, tả cảnh sinh động , kể
diễn biến sự việc khéo léo, lôi
cuốn sự chú ý của người đọc,
không bỏ xót những chi tiết nhỏ
tạo nên cái thần của cảnh vật
và sự việc →Đoạn trích có giá
trò hiện thực hết sức sâu sắc.
III / Tổng kết:
Ghi nhớ:
Bằng tài quan sát tinh tế và
ngòi bút ghi chép chi tiết, chân
thực, sắc sảo, tác giả đã vẻ lại
một bức tranh sinh động về
cuộc sống xa hoa, quyền q
của phủ chúa Trònh đồng thời
cũng bộc lộ thái độ coi thường
danh lợi.
Củng cố – dặn dò:
Củng cố: Cho biết ý nghóa của việc quan sát, miêu tả người và cảnh trong phủ chúa
Trònh?
Tiết 3
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp học sinh:
- Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong
lời nói của cá nhân và mối tương quan giữa chúng.
- Nâng cao năng lực lónh hội những nét riêng trong ngôn ngữ của cá nhân, đồng
thời rèn luyện để hình thành và nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân, biết phát huy
phong cách ngôn ngữ cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- SGK + SGV + Sách bài tập.
C. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
- Hướng dẫn, trao đổi và thảo luận.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
2. Giới thiệu bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TIẾT 1:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- Giáo viên phát vấn
- Học sinh trả lời
- Câu 1: Phương tiện giao tiếp chung
của con người là gì?
I. NGÔN NGỮ – TÀI SẢN CHUNG CỦA
XÃ HỘI
- Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân
tộc, một cộng đồng xã hội. Đó là phương
tiện giao tiếp chung của xã hội. Phương