Nghiên cứu xây dựng mô hình điều khiển tự động công nghệ băng chuyền và sàng vật liệu - Pdf 13


BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI
“NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN TỰ
ĐỘNG CÔNG NGHỆ BĂNG CHUYỀN VÀ SÀNG VẬT LIỆU”

MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 123.10 RD/HĐ-KHCN
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI : DOÃN VĂN THANH

Hình 1.10 Công nghệ vận tải của phân xởng Bến 2 17
Hình 1.11
Sơ đồ công nghệ tiêu thụ than sạch cảng Cửa Ông 18
Hình 1.12
Sơ đồ mạch lực của hệ thống băng tải tại phân xởng Bến 2 19
Hình 1.13
Sơ đồ điều khiển một băng (băng B12) 20
Hình 1.14
Sơ đồ điều khiển tự động theo tốc độ 23
Hình 2.1
Sơ đồ công nghệ hệ thống băng sàng 25
Hình 2.2
Mô hình động hệ thống vận tải sử dụng băng chuyền,
máy cấp liệu và sàng rung
26
Hình 2.3
Sơ đồ điều khiển theo dòng điện 27
Hình 2.4
Sơ đồ điều khiển theo thời gian 28
Hình 2.5
Sơ đồ điều khiển tự động theo tốc độ kết hợp với nguyên
tắc thời gian
29
Hình 2.6
Máy đo độ căng bằng điện trở 30
Hình 2.7
Cuộn dây có lõi từ 31
Hình 2.8
Sơ đồ mạch lực của hệ thống 32
Hình 2.9

Hình 3.12
Dừng băng 2 63
Hình 3.13
Dừng băng 3 63
Hình 3.14
Dừng băng 4 và băng 5 63
Hình 3.15
Phơng pháp khởi động WinCC 64
Hình 3.16
Phơng pháp tạo một Project trong WinCC 64
Hình 3.17
Phơng pháp khai báo kết nối WinCC với PLC 65
Hình 3.18 Phơng pháp khai báo thông số kết nối với PLC 65
Hình 3.19
Mô tả các nhóm biến sau khi đợc thiết lập 66
Hình 3.20
Cửa sổ giao diện trong WinCC 66
Hình 3.21
Giao diện điều khiển vận hành hệ thống 67
Hình 3.22
Mô hình điều khiển giám sát hệ thống vận tải sử dụng
băng chuyền và sàng vật liệu
67

MC LC
2.1.
Xây dựng mô hình công nghệ vận tải sử dụng băng chuyền và
sàng vật liệu
25
2.1.1. Sơ đồ nguyên lý hệ thống vận tải sử dụng băng chuyền và sàng vật liệu 25
2.1.2.
Thiết kế, chế tạo, lắp đặt mô hình hệ thống vận tải sử dụng băng
chuyền và sàng vật liệu
26
2.2.

Thiết kế xây dựng sơ đồ điều khiển hệ thống vận tải theo mô hình
27
2.2.1.
Phơng pháp điều khiển hệ thống băng chuyền và sàng vật liệu
27
2.2.2.

Một số thit b iu khin đợc sử dụng trong hệ thống băng chuyền
28
2.2.3.
Thiết kế xây dựng sơ đồ điều khiển hệ thống vận tải theo mô hình 32
2.3.
Nhận xét 40
Chơng 3 -
thiết kế hệ thống điều khiển giám sát (scada)trên
mô hình vận tải băng chuyền và sàng vật liệu

3.1. Giới thiệu Hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu
SCADA


MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, trên thế giới trình độ khoa học công nghệ phát triển rất nhanh
đặc biệt trong lĩnh vực điện tử, tin học và tự động hoá; ở nước ta, trình độ khoa
học công nghệ còn nhiều hạn chế; chúng ta chưa sản xuất, chế tạo được các thiết
bị công nghệ, thiết bị, hệ thống tự động yêu cầu cao mà ch
ủ yếu phải nhập từ
nước ngoài, chúng ta mới dừng lại ở mức khai thác sử dụng các thiết bị sao cho
có hiệu quả. Trong các trường đại học kỹ thuật, công nghệ, trang thiết bị thực
hành thí nghiệm còn lạc hậu, thiếu về chủng loại và số lượng đã có ảnh hưởng
rất lớn đến chất lượng đào tạo của các trường đặc biệ
t là kỹ năng thực hành, tiếp
cận các công nghệ, thiết bị mới có trong thực tế; để giải quyết vấn đề này trong
điều kiện kinh phí chương trình mục tiêu hạn chế thì giải pháp tự thiết kế chế tạo
mô hình thực hành, thí nghiệm công nghệ phù hợp với chuyên ngành đào tạo là
cần thiết, có tính thời sự.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Xây dựng mô hình công nghệ vận tả
i sử dụng băng chuyền và sàng vật liệu;
Xây dựng hệ thống điều khiển tự động công nghệ vận tải sử dụng băng
chuyền và sàng vật liệu.
3. Đối tượng nghiên cứu
Điều khiển tự động công nghệ vận tải sử dụng băng chuyền và sàng vật
liệu để xây dựng mô hình.
4. Phạm vi nghiên cứu
Công nghệ và đi
ều khiển tự động hệ thống vận tải sử dụng băng chuyền
và sàng vật liệu trong công nghiệp khai thác, chế biến than để xây dựng mô

8. Ý nghĩa thực tiễn
Để thiết kế, chế tạo mô hình công nghệ nói chung và mô hình tự động
điều khiển băng chuyền và sàng vật liệu nói riêng cần phải nghiên cứu sâu nội
dung, chương trình đào tạo chuyên ngành, công ngh
ệ sản xuất, vận tải ngoài
thực tế, các phương pháp điều khiển đang áp dụng; mô hình có tính điển hình,
tính thực tế sinh viên có thể tìm hiểu công nghệ vận tải, thiết kế các bài toán
điều khiển, tự động điều khiển hệ thống và thực hiện điều khiển trên nó. Sinh
viên có thể làm chủ được các thiết bị điều khiển hiện đại, các ph
ương pháp điều
khiển tự động hệ thống vận tải sử dùng băng chuyền và sàng vật liệu, hình thành
phương pháp tư duy điều khiển công nghệ giúp họ có khả năng tìm kiếm việc
làm sau khi tốt nghiệp. Tự thiết kế, chế tạo mô hình công nghệ, điều khiển tự
động là giải pháp rất hiệu quả trong đào tạo, vừa tiết kiệm được chi phí mua s
ắm
thiết bị thực hành, thí nghiệm vừa nâng cao năng lực nghiên cứu, kỹ năng thực
hành cho sinh viên, nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.
9. Kết quả đạt được
Xây dựng được mô hình động công nghệ vận tải sử dụng băng chuyền và
sàng vật liệu điển hình; xây dựng hệ thống điều khiển sử dụng các thiết bị, phần
m
ềm hiện đại PLC S7-300, WinCC để điều khiển giám sát hệ thống vận tải trên
mô hình; lập trình điều khiển giám sát hệ thống trên mô hình bằng ngôn ngữ
LAD (Ladder Logic) và STL (Statement List), mô phỏng trên S7-PLCSIM, thiết
lâp giao diện người máy.

1

tuyển để phân loại, chế biến ra những sản phẩm than có chất lượng thương mại
khác nhau. Dưới đây giới thiệu hệ thống vận tải
điển hình sử dụng băng chuyền
của mỏ lộ thiên.
Sơ đồ công nghệ vận tải than bằng băng chuyền công trường Máng Ga
được mô tả trên hình 1-1.
Than nguyên khai được ôtô vận chuyển đến đổ tải trực tiếp vào bunke 1
và bunke 2, qua máy cấp liệu 3 và 4 xuống băng cấp liệu 5, băng cấp liệu 6 đổ
vào sàng 7 và sàng 8. Sàng rung 7 và 8 là loại sàng 2 lưới có nhiệm vụ sàng lọc
và pha trộn than cám theo yêu cầu sản phẩm.
Sản phẩm trên sàng 7 và 8 được chuyển vào băng đá 9 và đổ vào băng đá
10 ( Băng nhặt than cục) tại đây công nhân được bố trí dọc hai bên băng 10
nhặt than cục thả theo máng trượt xuống băng 11, từ băng 11 than cục được
theo máng rót rót xuống ôtô chuyển về kho chứa. Sản phẩm còn lại trên băng
10 theo máng hứng rơi xuống hộc chứa đá theo ô tô chở ra bãi thải. Sản phẩm
dưới sàng 7 và sàng 8 đượ
c đưa vào băng 14, băng 15, băng 16, băng 17, băng
18, băng 19, băng 20, băng mặt ghi 21. Tại băng 21 có bố trí các thanh gạt để

2
điều chỉnh than xuống các ô máng chứa của Ga B.

1 2
3
4
6
5
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
18
19
20
21
17
Hình 1-1 Sơ đồ công nghệ vân tải băng chuyền công trường Máng Ga

3
1. 2. Mỏy cp liu, bng chuyn, sng vt liu sử dụng trong công nghệ vận tải

2, sau đó than tiếp tục tới sàng 5. Tại sàng 5 có các mắt lới rung, tại đây than
đợc sàng tuyển phần đạt tiêu chuẩn yêu cầu ở dới cùng sẽ đợc rót xuống
băng 4 đa ra rót xuống goòng chờ sẵn, còn một phần than hỗn hợp ở trên sẽ rót
xuống băng 3, sau đó xuống bunke. Cứ nh vậy tới khi nào xe goòng đầy thì
đợc tời kéo ra và toa khác vào.
1. 2. 2. Công nghệ vận tải than trong lò chợ vỉa 7 mức +250/+280 Công ty
than Nam Mẫu
Lò chợ vỉa 7 +250/+280 thuộc phân xởng khai thác 5 quản lý và khai
thác. Đờng lò xuyên vỉa +250 có chiều dài 122m chạy theo phơng Nam Tây-
Bắc Đông cắt qua vỉa than. Đ
ờng lò có thể phân thành 7 đoạn có cấu tạo địa
chất khác nhau nên thiết bị vận tải cần phải lựa chọn một cách hợp lý.
CL1
B1
B2
B3
B4
Sàn
g
5
Bunke
Cám Đ6
Hình 1-2 Sơ đồ công nghệ tuyến sàng II

4
Công nghệ vận tải than trong lò chợ vỉa 7 có thể mô tả nh sau:
Sau khi nổ mìn, than trong lò chợ đợc máng cào SKAT-80 số 4 (máng
cào lò chợ) vận chuyển và đa xuống máng cào SKAT-80 số 3 (máng cào lò
song song +255), than từ máng cào số 3 đợc chuyển sang máng cào SKAT-80
số 2 (máng cào họng sáo), từ máng cào số 2 than đợc rót xuống máng cào
. - Nguyên tắc điều khiển tuyến vận tải
Hiện nay, việc điều khiển cả tuyến vận tải thực hiện điều khiển từng băng
độc lập và theo kinh nghiệm của ngời thợ vận hành.
Để có thể tiến hành tự động hoá tuyến vận tải, việc khởi động hệ thống
phải đợc thực hiện tuần tự ngợc với chiều dòng tải và theo thứ tự:
Cửa lò +250 Cửa lò +250 IC
Băng tải 1(B1)
Băng tải (B2)
Skat-80 số1
Skat-80 số 2
Skat-80 số3
Skat-80 số 4
Hình 1-3 Sơ đồ công nghệ vận tải than trong lò chợ vỉa 7 +250/+280

5
+ Khởi động băng tải số 1 (SJB - 800)
+ Khởi động băng tải số 2 (SJB - 800)
+ Khởi động máng cào số 1 (SKAT - 80)
+ Khởi động máng cào số 2 (SKAT - 80)
+ Khởi động máng cào số 3 (SKAT - 80)
+ Khởi động máng cào số 4 (SGB420/30)
Việc dừng máy phải theo thứ tự thuận theo chiều dòng tải:
+ Dừng máng cào số 4 (SGB420/30)
+ Dừng máng cào số 3 (SKAT - 80)
+ Dừng máng cào số 2 (SKAT - 80) 6


0

=15
0

=15
0

=15
0

=0
0

=23
0

=23
0

=23
07
Sơ đồ hệ thống cung cấp điện cho băng chuyền và sàng rung đợc thể hiện
trên hình 1-5.

than.
Sơ đồ mạch lực cung cấp điện cho máng cào, băng chuyền và sàng rung
đợc thể hiện trên hình 1-7.
- Nguyên lý hoạt động hệ thống vận tải
+ Nguyên lý điều khiển của một băng
Trớc khi đa băng vào hoạt động, công nhân vận hành cần phải kiểm tra
xem băng có bị lệch không? Kiểm tra các gối đỡ con lăn, các gối đỡ tăm bua,
các bộ phận truyền động nh động cơ, khớp nối, hộp giảm tốc,dầu mỡ bôi
TCBm-400-6/0,4
AB
QC
83/120
QC
83/120
QC
83/120
QC
83/120
A-4
AB
QC
83/120
OWS-
106
OWS-
106
QC
83/120
QC
83/120


L5 = 300m
SSJ 800/2x36
Lò dọc vỉa
Máng cào
L4 = 300m

9
K1
K1
P
T1
PT1
P
T2
P
T2


• •










• • •
CD8
A8 A8
D8
M8
P
П8
P

• • •
CD9
A9 A9
D9
M9
P
П9
P
П9
P
П9
P
B
P
B
K9
K9
P
T9
PT9
P
T8
P
T9


• •




C

C
C
C
C10
Đóng các cầu dao CD và các áptomatA trên mạch lực và mạch điều khiển
đa mạch điều khiển vào chuẩn bị làm việc. Khi ấn nút khởi động M, rơle trung
gian P
có điện đóng các tiếp điểm liên động và tiếp điểm thờng mở cung cấp
điện cho cuộn dây công tắc tơ K và rơle thời gian PB. Công tắc tơ K đóng tiếp
điểm thờng mở trên mạch lực đa động cơ vào làm việc đồng thời rơle thơì gian
PB cũng đóng tiếp điểm thờng mở cung cấp điện cho còi báo tín hiệu cho toàn
tuyến biết hệ thống đã bắt đầu vào làm việc, sau thời gian đã chỉnh định còi đợc
loại ra khỏi sơ đồ. Khi muốn dừng băng, ngời vận hành ấn vào nút dừng D công
tắc tơ K sẽ mất điện và loại động cơ ra khỏi sơ đồ làm việc.
+ Nguyên lý điều khiển chung hệ thống vận tải theo sơ đồ:
Việc khởi động cho cả tuyến băng phải đợc thực hiện tuần tự ngợc với
chiều dòng tải, trong công nghệ hiện tại của Công ty than Khe Chàm phải khởi
động theo thứ tự từ băng cám và băng cục, sau đó đến sàng, băng số 1, số 2, số 3,
số 4, số 5, và cuối cùng là máng cào. Dừng hệ thống băng đợc thực hiện theo
trình tự ngợc lại.
Trong công nghệ hiện tại, muốn khởi động băng nào ngời điều khiển sẽ
ấn nút khởi động của băng đó sau khi băng tải trớc nó đã khởi động xong.
Khởi động hệ thống vận tải
Sau khi băng tải than cám và băng tải than cục khởi động xong, để khởi
động sàng rung (theo thứ tự công nghệ) ngời vận hành ấn nút khởi động M2,


CL3
MC1
Q
L2

12
Sau khi than ở các gơng đợc khoan nổ mìn, than qua máng trợt rót
xuống máng cào SKAT-80 (MC1), than từ máng cào đợc vận chuyển rót xuống
các toa xe, các xe này đợc tầu điện ác quy AM 8- 900 kéo ra đa vào quang lật
(QL2)đổ xuống bun ke, than ở bun ke nhờ cấp liệu (CL3)đợc rót xuống hệ
thống băng tải PTG -50/1.000 (B4, B5, B6, B7, B8) vận chuyển từ mức -25/ +30
lên mặt đất, than nguyên khai đợc đa thẳng vào nhà sàng, tại đây than đợc
sàng (S9) phân loại và làm sạch qua hệ thống sàng tuyển rồi đợc rót trực tiếp
vào các toa xe tầu Quốc Gia và các xe cơ giới nhờ băng B10 và băng B11 để vận
chuyển đi các nơi tiêu thụ, nếu than cha tiêu thụ hết thì đợc đổ ra bãi qua các
tuyến băng, khi tiêu thụ trên bãi dùng các máy gạt T-170 gạt vào hộc cấp liệu và
băng chuyền lại đổ vào các thiết bị vận tải.
Toàn bộ công nghệ vận tải than từ gơng lò đến nhà sàng đợc công nhân
vận hành phát tín hiệu bằng còi và đèn để điều khiển các thiết bị vận tải ( Bằng
tay). Khi một trong các thiết bị vận tải bị hỏng thì toàn bộ các thiết bị vận tải
khác phải dừng theo và công nghệ khai thác than cũng phải dừng theo, đây là
nhợc điểm rất lớn vì vậy công tác kiểm tra bảo dỡng các thiết bị vận tải ở đây
thờng xuyên đợc các công nhân kỹ thuật vận hành bảo dỡng sửa chữa, để
công việc khai thác đợc liên tục.
-Vai trò của tuyến băng chuyền
Nhiệm vụ của tuyến băng chuyền trong dây chuyền công nghệ vận tải
than nguyên khai từ mức 25 +30 rất quan trọng vì ngoài hình thức vận chuyển
bằng băng chuyền PTG-50/1000 thì không còn hình thức nào vận tải than
nguyên khai từ mức 25 +30. Với góc nghiêng dốc của tuyến băng = 17
0


L=70m

3x35+1x10
;

3x35+1x10;
L=60m

3x35+1x10;
L=125m

Г
P
ШЭ
3x35+1x10
L=20m

3x35; L=12m
3x35; L=10m
3x35; L=18m
3x35; L=15m
3x35+1x10; 3x35+1x10
;

3x35+1x10
;

H×nh 1-9 S¬ ®å cun
g


hệ thống lọc ép, dây chuyền công nghệ tuyển lắng, tuyển huyền phù và tuyển từ.
Nguồn than cung cấp cho nhà máy tuyển chủ yếu lấy từ các mỏ trong khu vực
nh mỏ Cọc Sáu, Cao Sơn, Đèo Nai, Thống Nhất, Mông Dơng, Khe Chàm và
đợc vận chuyển bằng hệ thống vận tải đờng sắt.
Thiết bị chủ yếu của nhà máy là các băng tải, sàng phân loại than, các
máy tuyển và bơm các loại. Nhiệm vụ chính của nhà máy là tuyển rửa các loại
than nguyên khai thành những sản phẩm có chất lợng và kích cỡ khác nhau
theo các yêu cầu của khách hàng. Phần lớn sản phẩm than sạch của công ty
đợc chế biến từ nhà máy này.
Từ khi đợc cải tạo và bổ xung thêm công nghệ tuyển mới của úc, hiện tại
nhà máy tuyển than 2 là đơn vị chủ yếu của Công ty tuyển than Cửa Ông, nó
quyết định năng suất, chất lợng sản phẩm than sạch, đáp ứng yêu cầu phục vụ
theo cơ chế thị trờng trong và ngoài nớc.
1.2.6.2. Giới thiệu các thiết bị trong nhà máy và các khâu sản xuất chủ yếu
Thực tế, các thiết bị đợc trang bị trong nhà máy hiện tại không đồng bộ,
tuy nhiên vẫn đảm bảo hoạt động theo dây chuyền công nghệ khép kín. Hầu hết
các thiết bị của nhà máy đang sử dụng là của úc ngoài một số thiết bị bốc rót
ngoài tràn nguyên khai của Nhật và một số thiết bị cũ của Ba Lan và Pháp.
Để phục vụ cho khâu sàng tuyển còn có nhiều thiết bị nh máy đập, máy cấp
liệu, máy nén khí, máy thổi, các máy tuyển, băng tải, bơm Các thiết bị chính
của nhà máy tuyển than 2 đợc giới thiệu ở bảng 1-1.
Bảng 1-1
STT Tên thiết bị Nớc SX Năng suất Số l
ợng
1 Máy đổ đống ST Nhật 1000T/h 1
2 Máy bốc RC Nhật 1000T/h 2
3 Máy tuyển lắng
úc
290T/h 3
4 Máy tuyển huyền phù

đa thẳng xuống Bunke cấp liệu. ở đây các máy cấp liệu đa than lên các băng
chuyền chuyển vào nhà sàng để sàng tuyển.
+ Phơng án 2
Khi sàng ngừng làm việc hoặc lợng than chuyển từ mỏ về nhiều, than
đợc tháo dỡ xuống các Bunke cấp liệu (ở máng ngoài). Các máy cấp liệu đa
than lên băng tải B1, qua máy đổ đống ST1 đổ ra tràn than nguyên khai dự trữ.
Khi cần than vào tuyển, than ngoài tràn dự trữ đợc các máy bốc RC1, RC2 bốc
lên các băng đa than chuyển đến nhà sàng và Bunke.
Máy bốc RC1 đa than lên băng B2 - B5 - Cấp liệu - Sàng
Máy bốc RC2 đa than lên băng B3 - B4 - B5 - Cấp liệu - Sàng
- Khâu sàng tuyển than
Nhận than từ cấp liệu, sàng tuyển ra các sản phẩm tuỳ theo yêu cầu công
nghệ. Thiết bị sàng tuyển gồm:
3 máy tuyển lắng
1 Máy tuyển huyền phù
3 máy tuyển từ
Than nguyên khai từ mỏ đợc vận tải bằng đờng sắt đổ xuống hai bun
ke (Dung tích mỗi bun ke là 400m
3
), dới các bun ke là máy cấp liệu với năng
suất 400T/h đa than qua các băng tải vào sàng sơ bộ 100 x 100 mm, than dới
cỡ sàng đợc đa vào tuyển còn than trên cỡ sàng đợc đa vào máy đập.
Than trên sàng sau khi loại sắt và gỗ đợc đa vào máy đập để tạo ra các
cỡ hạt nhỏ hơn 100mm, loại than này đợc đa tới 3 bun ke có dung tích mỗi
bun ke 18m
3
, phía dới các bun ke có các máy cấp liệu hoạt động với năng suất
Q
max
= 290 T/h.

ảnh hởng đến lu trình sản xuất của nhà máy cũng nh năng suất của toàn
Công ty, trong tình hình tiêu thụ lớn nh hiện nay
- Khâu lọc ép, dỡ tải: Chức năng chủ yếu của khâu là tháo dỡ các sản
phẩm than sạch đã qua sàng tuyển chuyển về hệ thống đổ đống ST của phân
xởng bến 2 ngoài ra còn vận chuyển các sản phẩm đá thải. Khâu này còn phụ
trách xử lý bùn nớc, cung cấp n
ớc cho khâu tuyển, làm rà loại sản phẩm than
bùn nhờ keo tụ bằng hệ thống lọc ép
Thiết bị chủ yếu của khâu là hệ thống băng tải và các loại bơm bùn.
1.2.6.3. Hệ thống băng tải phân xởng bến 2
Quá trình vận tải, tiêu thụ than sạch của nhà máy tuyển than Cửa Ông
thuộc phạm vi công nghệ của phân xởng Bến 2. Đây là khâu cuối cùng của dây
chuyền sản xuất của nhà máy. Công nghệ vận tải của phân xởng Bến 2 đợc thể
hiện trên hình 1-10, hệ thống băng tải trong phân xởng do hãng HITACHI thiết
kế và lắp đặt từ năm 1982. Những thiết bị đó gồm:
- 09 băng tải gồm các băng: B6, B7, B8, B9, B9, B10, B11, B12, B13
- 02 máy đổ đống ST1, ST2
- 02 máy rót than SL1 , SL2
- 02 máy bốc RC3 , RC4
Các thiết bị bốc rót nằm xen kẽ giữa các băng trên mặt bằng kho than sạch
của phân xởng và làm việc liên tục với các băng, hệ thống các thiết bị bốc rót
làm việc độc lập khi có tín hiệu từ trung tâm điều khiển đặt tại trạm ES2. Vì vậy
trong dây chuyền công nghệ vận tải than sạch của phân xởng Bến 2 sẽ không có
các thiết bị bốc rót trong đó có các băng cần máy rót, băng cần máy ST, băng
cần máy RC và băng trung gian. 17
Sơ đồ công nghệ vận tải than sạch Phân xởng Bến 2

Sơ đồ vận tải tuyến băng chuyền đợc giới thiệu trên hình 1-11
B6
B7
ST2; ST3
KHO THAN SACH
MAY B
Ô
C RC4
MAY B
Ô
C RC3
B9
B9
B11
B13
SL2
SL1
B8
B10
B6
ST2
ST3
B7 B8
B9
B9’
B11
B10
SL2
B13
SL1
B12
TÇu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status