Mô tả và phân tích quy trình cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Á châux - Pdf 13

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
MÔ TẢ VÀ PHÂN TÍCH QUY TRÌNH
CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
CHI NHÁNH TRẦN KHAI NGUYÊN.
Giảng viên Hướng dẫn :.
Sinh viên thực hiện :.
MSSV : 0
Khóa : 1
TP HCM, THÁNG 4 NĂM 2012.
1
TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MÔ TẢ VÀ PHÂN TÍCH QUY TRÌNH CHO VAY
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
Á CHÂU CHI NHÁNH TRẦN KHAI NGUYÊN.

Giảng viên Hướng dẫn :.
Sinh viên thực hiện :
MSSV :
Khóa :
TP HCM, THÁNG 4 NĂM 2012.

Sinh viên : MSSV :
Lớp : Khóa :
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
3
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Sinh viên : MSSV :
Lớp : Khóa :
.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
5
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nội dung
NH TMCP ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á châu .
ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á châu .
ACB - CN TKN
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - Chi nhánh
Trần Khai Nguyên.
NH Ngân hàng
KH Khách hàng doanh nghiệp
6
ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông
HĐQT Hội đồng quản trị
NHNNVN Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Doanh số cho vay theo nhóm Khách hàng tại
ACB - CN TKN
40
Bảng biểu 2.2
Doanh số cho vay theo kỳ hạn cho vay KH
doanh nghiệp tại ACB - CN TKN
41
Bảng biểu 2.3
Doanh số thu nợ KH doanh nghiệp theo kỳ hạn
cho vay tại ACB - CN TKN
42
Bảng biểu 2.4
Hệ số thu nợ KH doanh nghiệp tại
ACB - CN TKN
43
Bảng biểu 2.5
Dư nợ cho vay KH doanh nghiệp tại
ACB - CN TKN.
44
Bảng biểu 2.6
Nợ quá hạn và nợ xấu KH doanh nghiệp tại
ACB - CN TKN.
45
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
8
Hình Tên hình Số trang
Hình 1.1
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng
TMCP Á Châu.
6

quả tín dụng đang là mối quan tâm của các cấp lãnh đạo, các nhà quản trị ngân hàng
vì nó mang tính chất sống còn đối với mỗi Ngân hàng thương mại.
Trước tình hình nền kinh tế hiện nay biến động vô cùng phức tạp và khó khăn,
các doanh nghiệp trong nước đã có những thay đổi chiến lược về chính sách tăng
nguồn vốn kinh doanh nhằm củng cố và mở rộng quy mô hoạt động để có thể tồn tại
và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay. Vì nhu cầu về vốn
trong giai đoạn hiện nay là rất cao, cho nên các Ngân hàng đã mở rộng thêm các dịch
vụ cho vay với quy trình, thủ tục ngắn gọn, nhanh chóng hơn nhằm đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của khách hàng. Do vậy, trong quá trình hoàn thiện mình, Ngân hàng
cần phải ngày càng cải tiến các nghiệp vụ mà chủ yếu là nghiệp vụ cho vay.
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu là một trong những ngân hàng có uy
tín và qui mô vốn lớn nhất trong hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.
Tuy là Ngân hàng với mệnh danh là ngân hàng bán lẻ nhưng hiện nay Á Châu đã chú
trọng hơn về mảng cho vay doanh nghiệp và nhận thức được rằng bộ phận khách
hàng doanh nghiệp hiện nay là tiềm năng lớn để ngân hàng tiếp tục đầu tư và phát
triển. Để nâng cao hiệu quả chất lượng cho vay đồng thời thu hút khách hàng doanh
nghiệp, thì công tác hoàn thiện và đổi mới quy trình cho vay sao cho phù hợp là vô
cùng thiết yếu. Nhận thức được vấn đề đó trong quá trình tìm hiểu về hoạt động cho
vay tại Ngân hàng Á Châu - Chi nhánh Trần Khai Nguyên, em đã chọn đề tài “ Mô tả
và phân tích quy trình cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Á Châu- Chi nhánh Trần Khai Nguyên” cho bài báo cáo thực
tập của mình với mong muốn tìm hiểu, phân tích và đưa ra một số giải pháp thích
hợp nhằm hoàn thiện quy trình cho vay nâng cao hiệu quả trong công tác cho vay
khách hàng doanh nghiệp.
Bài báo cáo thực tập có kết cấu cơ bản như sau:
10

Phần mở đầu.

Ch ươ ng 1 :

 Vốn điều lệ : 10.078 Tỷ Đồng ( từ ngày 31/12/2011)
 Giấy phép thành lập : Số 533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP. Hồ Chí
Minh cấp ngày 13/5/1993.
 Giấy phép hoạt động : Số 0032/NH-GP do Thống đốc NHNN cấp ngày
24/4/1993.
 Giấy CNĐKKD : Số 059067 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí
Minh cấp cho đăng ký lần đầu ngày 19/5/1993, đăng ký thay đổi lần thứ 10
ngày 11/05/2007.
 Mã số thuế : 0301452948.
 Ngành nghề kinh doanh :
Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn dưới các hình thức tiền gửi có
kỳ hạn, không kỳ hạn; Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; chiết khấu thương
phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá; Hùn vốn và liên doanh theo luật định; Làm dịch vụ
thanh toán giữa các khách hàng ; Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh
toán quốc tế; Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ; Hoạt động bao thanh
12
toán.
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP ACB.
1.1.2.1 Bối cảnh thành lập:
Pháp lệnh về Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh về NHTM, hợp tác xã tín
dụng và công ty tài chính được ban hành vào tháng 5 năm 1990, đã tạo dựng một
khung pháp lý cho hoạt động NHTM tại Việt Nam. Trong bối cảnh đó, NHTMCP Á
Châu (ACB) đã được thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP do NHNNVN cấp
ngày 24/04/1993, Giấy phép số 533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP. Hồ Chí Minh
cấp ngày 13/05/1993. Ngày 04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động .
1.1.2.2 Quá trình phát triển :
Tầm nhìn, mục tiêu và chiến lược phát triển được cổ đông và nhân viên ACB
đồng tâm bám sát trong suốt 18 năm hoạt động của mình và những kết quả đạt được
đã chứng minh rằng đó là các định hướng đúng đối với ACB. Đó cũng chính là tiền
đề giúp Ngân hàng khẳng định vị trí dẫn đầu của mình trong hệ thống NHTM tại Việt

Ngân hàng trong khối Ngân hàng Nhà nước.
1.1.3 Nhiệm vụ và chức năng của ngân hàng TMCP ACB.
1.1.3.1 Nhiệm vụ:
Giữ vững và phát huy vị thế Ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu, đóng
vai trò chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính tiền tệ. Tập trung hệ thống, bằng mọi
giải pháp huy động tối đa nguồn vốn trong và ngoài nước nhằm chủ động nguồn vốn
cung ứng cho nền kinh tế.
Khai thác tối đa lợi thế vượt trội về mạng lưới và công nghệ đa dạng hóa sản
phẩm dịch vụ tiện ích, hiện đại, nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ đủ sức cạnh
tranh và hội nhập giai đoạn mới. Nâng tầm hoạt động tiếp thị, xây dựng và phát triển
thương hiệu lên cao hơn theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại. Duy trì tình trạng tài
chính ở mức độ an toàn cao, tối ưu hóa việc sử dụng vốn cổ đông (ROE mục tiêu là
30%) để xây dựng ACB trở thành một định chế tài chính vững mạnh, có khả năng
vượt qua mọi thách thức trong môi trường kinh doanh còn chưa hoàn hảo của ngành
ngân hàng Việt Nam. “Sự hoàn hảo” là ước muốn mà mọi hoạt động của ACB luôn
nhằm thực hiện.
1.1.3.2 Chức năng:
Ngân hàng ACB có đầy đủ chức năng của một Ngân hàng thương mại: Chức
năng trung gian tín dụng, chức năng tạo ra tiền, chức năng trung gian thanh toán. Và
Với định hướng đa dạng hoá sản phẩm, hướng đến khách hàng để trở thành ngân
hàng bán lẻ hàng đầu của Việt Nam, ACB hiện đang thực hiện đầy đủ các chức năng
của một ngân hàng bán lẻ. Danh mục sản phẩm của ACB rất đa dạng tập trung vào
các phân đoạn khách hàng mục tiêu bao gồm cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Các sản phẩm của ACB luôn dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến, có độ an toàn và
bảo mật cao.
14
1.1.4 Hệ thống tổ chức của ngân hàng TMCP ACB.
1.1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

Đại hội đồng cổ đông

 Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Ngân hàng,
gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, họp ít nhất mỗi năm một lần.
ĐHĐCĐ quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Ngân hàng quy
định.
 Hội đồng quản trị: do ĐHĐCĐ bầu ra, là cơ quan quản trị Ngân hàng, có toàn
quyền nhân danh Ngân hàng để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục
đích, quyền lợi của Ngân hàng.
 Ban kiểm soát: do ĐHĐCĐ bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính
của Ngân hàng, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán, hoạt động
của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng.
 Các Hội đồng: Do HĐQT thành lập, làm tham mưu cho HĐQT trong việc
quản trị ngân hàng, thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh. Hiện nay,
Ngân hàng có bốn Hội đồng, bao gồm:
 Hội đồng nhân sự
 Hội đồng ALCO
 Hội đồng đầu tư
 Hội đồng tín dụng
 Tổng giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước HĐQT, trước pháp luật về
hoạt động hàng ngày của Ngân hàng, giúp việc cho Tổng giám đốc là các Phó
Tổng
giám đốc, các Giám đốc khối, Giám đốc tài chính, Kế toán trưởng và bộ máy
chuyên môn nghiệp vụ.
1.1.5 Tổng quan về tình hình nhân sự của ACB:
16
 Con người là yếu tố góp phần hoàn thiện tổ chức. ACB chú trọng việc đào tạo
và phát triển đội ngũ nhân viên thành thạo về nghiệp vụ, chuẩn mực trong đạo
đức kinh doanh, chuyên nghiệp trong phong cách làm việc. Tính đến ngày
28/12/2011 tổng số nhân viên của Ngân hàng Á Châu là 6.852 người.Cán bộ
có trình độ đại học và trên đại học chiếm 93%, thường xuyên được đào tạo
chuyên môn nghiệp vụ tại trung tâm đào tạo riêng của ACB.

 Các hình thức cấp tín dụng khác.
 Dịch vụ thanh toán ngân quỹ:
 Mở tài khoản, cung ứng dịch vụ thanh toán và ngân quỹ cho khách hàng trong nước
và ngoài nước theo quy định của Pháp luật.
 Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán trong nước và
ngoài nước, tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng nhà nước
cho phép.
 Các hoạt động kinh doanh và dịch vụ ngân hàng khác:
 Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối, kinh doanh trên thị trường tài chính, tiền tệ
trong nước và ngoài nước sau khi được Ngân hàng nhà nước chấp thuận. Kinh doanh
vàng trên thị trường trong nước và ngoài nước và thị trường quốc tế sau khi được
Ngân hàng nhà nước chấp thuận. Được quyền ủy thác, nhận ủy thác, làm đại lý trong
hoạt động ngân hàng, các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc
quản lý tài sản, vốn đầu tư .
 Cung ứng dịch vụ: Tư vấn tài chính, tiền tệ cho khách hàng. Bảo quản hiện vật quý,
giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác.
1.2 Khái quát về Ngân hàng TMCP ACB Chi nhánh TRẦN KHAI
NGUYÊN
1.2.1 Bối cảnh thành lập:
Do nhu cầu phát triển, năm 2009 Chi nhánh Ngô Gia Tự được chuyển về
Nguyễn Tri Phương và đổi tên thành chi nhánh Trần Khai Nguyên để đáp ứng nhu
cầu về cơ sở vật chất phù hợp với sự phát triển của chi nhánh.
Ngày 29/3/2009, Ngân hàng Á Châu đã tổ chức khánh thành trụ sở mới chi
nhánh Trần Khai Nguyên và khai trương thêm 1 đơn vị mới tại Tp.HCM, nâng tổng
số chi nhánh, phòng giao dịch của ACB lên đến hơn 300 đơn vị trên toàn quốc.
ACB-chi nhánh Trần Khai Nguyên có vị trí ở trung tâm thành phố đông dân cư, thuận
tiện giao dịch khách hàng. Chi nhánh tuy mới thành lập nhưng có rất nhiều khách
hàng quen thuộc thường xuyên gắn bó với Ngân hàng bởi lãi suất cạnh tranh, thủ tục
hồ sơ đơn giản, thời gian nhanh chóng, tiện lợi và bảo mật, được hỗ trợ tư vấn hoàn
toàn miễn phí bởi các chuyên viên tư vấn tài chính có kinh nghiêm. Qua thời gian

và giữ chân các nhân viên tài năng.
1.2.4 Cơ cấu tổ chức và các phòng ban:
1.2.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi nhánh ACB Trần Khai Nguyên:
Giám Đốc Chi Nhánh
Phó Giám Đốc
Kế Toán
Hành Chánh
Bộ phận Tín Dụng
P.KH cá nhân
19
P.KH doanh nghiệp
Bộ phận Vận hành
P. giao dịch-ngân quỹ
P. Hỗ trợ Khách hàng
Sàn giao dịch vàng
_PFC
_Loan _CSR
_CA
_RO
_Loan _CSR
_RA
_Kiểm soát viên
_Teller
_Thủ quỹ
_Kiểm ngân
_Điều tiền
_Thanh toán QT
_Pháp lý chứng từ
_Nhân viên nhập liệu.
20

cố của khách hàng. Thực hiện chiết khấu các chứng từ có giá.
• Phụ trách kho quỹ, đảm bảo an toàn tuyệt đối theo chế độ phụ trách kho
quỹ.
 Phòng tín dụng:
Phòng tín dụng cá nhân và phòng tín dụng doanh nghiệp trước đây đã chuyển thành
Bộ phận tín dụng cá nhân, Bộ phận tín dụng doanh nghiệp trực thuộc các phòng tín
dụng. Đây là phòng ban quan trọng và lớn nhất của đơn vị, chuyên sâu nghiệp vụ tiền
tệ tín dụng. Các nhân viên tín dụng luôn thực hiện các nhiệm vụ của mình với một
tinh thần trách nhiệm cao, nghiêm túc, trung trực, khách quan.
• Xây dựng các chính sách tín dụng, lãi suất, phí, các quy trình, quy chế về hoạt
động tín dụng, chính sách huy động vốn thị trường 1, lãi suất huy động;
• Lập kế hoạch và tổ chức huy động vốn từ thị trường cấp I nhằm đảm bảo mục
tiêu ngân sách của Công ty hàng năm và dài hạn về số dư huy động, chi phí
vốn huy động.
• Tìm kiếm, phân tích đề xuất việc cấp tín dụng cho khách hàng.
• Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý các khoản tín dụng đã cấp.
• Nghiên cứu, phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp với chiến lược chung
của Công ty.
• Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế.
Ngoài trình độ chuyên môn, hiện nhân viên tín dụng ở đây có những cái nhìn nhạy
bén để đối phó những hiện tượng muôn hình muôn vẻ của các khoản cho vay, các
khách hàng tiềm ẩn, đồng thời nhân viên tín dụng làm việc trên tinh thần đoàn kết vì
lợi ích của Ngân hàng và luôn tuân thủ các quy định về ngiệp vụ hoạt động tín dụng
của Ngân hàng.
 Phòng khách hàng:
Thực hiện xây dựng chính sách khách hàng, thực hiện chỉ đạo, điều hành,
quản lý hoạt động kinh doanh ( bao gồm cho vay, huy động vốn, thanh toán quốc tế,
22
làm thẻ…). Đồng thời, phòng khách hàng còn làm nhiệm vụ quản lý, theo dõi, kiểm
tra việc thực hiện hoạt động tín dụng và thực hiện hoạt động tín dụng và thực hiện

trọng đối với sự đi lên của đất nước thì các ngân hàng có nên mở rộng tín dụng đối
với những loại hình kinh tế này. Ngân hàng phải có hướng cho vay như thế nào cho
phù hợp…Trong giai đoạn từ nay đến năm 2015, đất nước sẽ ngày càng phát triển,
23
trình độ công nghiệp hoá cao hơn, năng suất xã hội được cải thiện, nền kinh tế ngày
càng hội nhập sâu, rộng hơn với quốc tế. Điều đó giúp ACB thực hiện mong muốn
trở thành một trong ba tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu và hoạt động có hiệu
quả, với hai trụ cột kinh doanh là ngân hàng thương mại và ngân hàng đầu tư. Để đạt
được mục tiêu này, ACB phải giữ được danh tiếng về hoạt động an toàn, sáng tạo và
chất lượng dịch vụ ngày càng tăng, chú trọng nâng cao hiệu quả của hoạt động tín
dụng doanh nghiêp, tiếp tục xây dựng và củng cố được năng lực tiếp nhận lợi ích từ
sự tăng trưởng của đất nước.
1.4 Một số kết quả hoạt động chủ yếu của ACB-Chi nhánh Trần Khai Nguyên
từ 2009-2011.
Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng chỉ có tồn tại và đứng vững được
khi mà hoạt động kinh doanh của mình tạo ra lợi nhuận, khả năng sinh lời chính là
kết quả cụ thể nhất của quá trình kinh doanh, nó là thước đo quan trọng đánh giá
thành quả hoạt động của ngân hàng. Hơn thế nữa, ngân hàng lại là lĩnh vực rất nhạy
cảm với thị trường nên tiềm ẩn nhiều rủi ro. Vì vậy mục tiêu làm thế nào để đạt được
lợi nhuận cao nhất nhưng mức độ rủi ro thấp nhất mà vẫn đảm bảo chấp hành đúng
các quy định của NHNN luôn là vấn đề quan tâm của các ngân hàng nói chung và
ngân hàng ACB nói riêng. Để thấy rõ hơn kết quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng trong thời gian qua, ta xem xét bảng số liệu sau:

Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB Chi nhánh TKN.
Bảng biểu 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.
Đơn vị tính: tỷ VNĐ
Chỉ tiêu
Năm
2009

Tổng thu nhập của ngân hàng tăng liên tục qua các năm. Năm 2010/2009
tăng 20%, đến 2011/2010 tăng 22,2% thể hiện sự phát triển của ngân hàng trong việc
đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, nâng cao hoạt động tín dụng của ngân hàng, bên cạnh
đó cũng phải kể đến sự nỗ lực nhiệt tình của các cán bộ nhân viên trong ngân hàng.
Chi phí cũng tăng đáng kể, từ 12,9% năm 2010/2009 lên 25,7% năm
2011/2010. Khoản mục này tăng qua các năm là do công tác quản lý của ngân hàng
khá phức tạp, chỉ số giá cả tăng nên chi phí quản lý và chi phí lương tăng để góp
phần tăng chất lượng công tác quản lý của ngân hàng nói riêng và hiệu quả hoạt động
kinh doanh nói chung. Như vậy, trong 3 năm vừa qua, hoạt động kinh doanh của Chi
nhánh Trần Khai Nguyên đã đạt được kết quả rất tốt. Lợi nhuận đều đặn tăng lên qua
từng năm. Dưới đây là biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng :
Hình 1.3 Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.

Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh.
Nghiệp vụ huy động vốn là nghiệp vụ quan trọng không thể thiếu trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng. Nguồn vốn huy động càng dồi dào sẽ giúp ngân
hàng càng tự chủ trong kinh doanh và mở rộng qui mô tín dụng. Vì vậy ngân hàng đã
tích cực thực hiện nhiều biện pháp để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư và các Tổ
chức kinh tế trên địa bàn nhằm tạo nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh
tế.
Bảng biểu 1.2 Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh.
Đơn vị tính: Tỷ VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
A.Tiền gửi dân cư
152 164 205
1.Tiền gửi tiết kiệm
152 149 180
Loại không kỳ hạn
40 43 42
Loại có kỳ hạn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status