Quản lý NN về kinh tế- tài chính
Người trình bày:
Nguyễn Thị Cúc
Chủ tịch Hội Tư vấn thuế Việt Nam
Web: www.tanet.vn
Email:
QLNN về kinh tế
Nội dung trình bày
-
Những vấn đề chung về QLNN về KT
-
QLNN đối với các DN
-
QLNN đối với Kinh tế đối ngoại
-
QLNN đối với các dự án đầu tư( xem tài
liệu)
Phần thứ nhất
Những vấn đề chung về
QLNN về KT
Kinh tế thị trường
Khái niệm KT thị trường: KT thị trường là nền KT
vận hành theo cơ chế thị trường, ở đó thị trường
quyết định về sản xuất và phân phối
Đặc trưng của KT thị trường.
+chủ yếu bằng phương thức mua-bán.
+có quyền tự do nhất định khi tham gia trao đổi :
động và mở, tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế giữa các quốc gia đang diễn
ra với quy mô ngày càng lớn, tốc độ ngày càng tăng làm cho
nền kinh tế thế giới ngày càng trở nên một chính thể thống
nhất, trong đó mỗi quốc gia là một bộ phận gắn bó hữu cơ với
các bộ phận khác.
Ưu thế của KT-TT
Những ưu thế:
- Tự động đáp ứng nhu cầu, có thể thanh toán được của XH
một cách linh hoạt và hợp lý
- Có khả năng huy động tối đa mọi tiềm năng của xã hội
- Tạo ra động lực mạnh để thúc đẩy hoạt động của các DN đạt
hiệu quả cao và thông qua phá sản tạo ra cơ chế đào thải các
DN yếu kém.
- Phản ứng nhanh, nhạy trước các thay đổi của nhu cầu XH và
các điều kiện KT trong nước và thế giới.
- Buộc cá cDN phải thường xuyên học hỏi lẫn nhau, hạn chế
các sai lầm trong KD .
- Tạo động lực thúc đẩy sự PT nhanh chóng của KH-CN-kỹ
thuật, nền kinh tế năng động và đạt hiệu quả cao
Hạn chế của KT_TT
- Những khuyết tật:
thành phần kinh tế có quyền tham gia vào hoạt động kinh tế,
vào SXKD, có quyền sở hữu về tài sản của mình: quyền của
người SX và TD được bảo về trên cơ sở PL của NN.
+Về chế độ sở hữu và thành phần KT : sở hữu toàn dân, tập
thể, cá nhân, nhiều TP kinh tế trong đó KT NN đóng vai trò chủ
đạo,
Đặc trưng chủ yếu của KTTT
định hướng XHCN ở Việt Nam
+Cơ chế vận hành kinh tế : trước hết phải là cơ chế thị trường để
đảm bảo phân bổ hợp lý các lợi ích và nguồn lực, kích thích PT
các tiềm năng KD và các lực lượng SX, tăng hiệu quả và tăng
năng suất LĐ xã hội. Đồng thời, đảm bảo vai trò quản lý vĩ mô
nền KTTT của NN XHCN-đại diện lợi ích chính đáng của nhân
dân , xã hội trên cơ sở học tập, vận dụng kinh nghiệm có chọn
lọc kinh nghiệm của các nước TBCN, điều chỉnh cơ chế kinh tế.
giáo dục đạo đức KD phù hợp; thống nhất điều hành, điều tiết
và hướng dẫn sự vận hành nền kinh tế cả nước theo đúng mục
tiêu phát triển KT-XH
+Về hình thức phân phối. nguyên tắc giải quyết các mặt, các
mối quan hệ chủ yếu:PT SX, an sinh XH, chính trị- XH; môi
trường…
+Về tính cộng đồng, tính dân tộc :truyền thống của Việt Nam
+ về quan hệ quốc tế
Sự cần thiết khách quan của
quản lý NN đối với nền KT
Nền KTTT định hướng XHCN ở VN là nền
KTTT có điều tiết -nền KTTT có sự quản lý vĩ
mô của NN theo định hướng XHCN
đích trong một tương lai xa, có thể vài chục năm hoặc
xa hơn.
- Xác định mục tiêu trong từng thời kỳ (có thể là 10,
15, 20 năm) được xác định trong chiến lược phát triển
kinh tế xã hội và được thể hiện trong kế hoạch 5 năm,
kế hoạch 3 năm, kế hoạch hàng năm.
- Xác định thứ tự ưu tiên các mục tiêu
- Xác định các giải pháp để đạt được mục tiêu
Định hướng phát triển
nền kinh tế
Công cụ thể hiện chức năng của Nhà nước về
định hướng phát triển kinh tế
- Chiến lược phát triển kinh tế xã hội
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
- Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội (dài hạn, trung
hạn, ngắn hạn)
- Các chương trình mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
- Các dự án ưu tiên phát triển kinh tế xã hội
- Các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình
dự án phát triển cũng dùng cho việc định hướng phát
triển các ngành, các vùng lãnh thổ
nhân trong nước và nước ngoài để phát triến sản xuất
kinh doanh
+ Chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật
phục vụ cho xuất kinh doanh, giao lưu hàng hoá.
Yêu cầu chung căn bản nhất đối với môi trường kinh
tế là ổn định, đặc biệt là gía cả và tiền tệ. Giá cả
không leo thang, tiền tệ không lạm phát lớn.
-
Tạo lập môi trường cho sự
phát triển kinh tế
. 2. Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý là tổng thể các hoàn cảnh luật định được Nhà nước
tạo ra để điều tiết sự phát triển kinh tế, bắt buộc các chủ thể kinh tế
thuộc các thành phần hoạt động trong nền kinh tế thị trường phải tuân
theo.
Môi trường càng rõ ràng, chính xác, bình đẳng càng tạo ra cho sự hoạt
động sản xuất kinh doanh tránh sai phạm, bảo vệ quyền lợi chính đáng
của người sản xuất và người tiêu dùng.
Nhà nước cần tạo ra môi trường pháp lý nhất quán đồng bộ từ việc xây
dựng Hiến pháp, các Luật và các văn bản duới luật để làm căn cứ pháp
lý cho mọi hoạt động kinh tế. Do đó:
- Đường lối phát triển kinh tế của Đảng, các chính sách kinh tế của Nhà
nước phải được thể chế hoá.
- Xây dựng một nền khoa học-kỹ thuật và công nghệ tiên tiến
hiện đại
- Xây dựng và thực thi chính sách và pháp luật về bảo vệ và sử
dụngcó hiệu quả tài nguyên thiên nhiên của đất nước, bảo vệ
và hoàn thiện môi trường tự nhiên, sinh thái.
Nội dung điều tiết sự hoạt
động kinh tế của NN.
-
Điều tiết các quan hệ lao động sản
xuất.
- Điều chỉnh các quan hệ phân chia lợi
ích và quan hệ phân phối thu nhập
Những việc cần làm điều tiết hoạt động
của nền kinh tế