Đề án môn học kế toán tài chính_Đề tài bàn về kế toán tiền lương_ĐH KTQD - Pdf 23

Đề án môn học kế toán tài chính Viện kế toán – kiểm toán
Danh mục các chữ viết tắt
Chữ viết tăt Chữ viết đầy đủ
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
QLDN Quản lý doanh nghiệp
BH Bán hàng
GTGT Giá trị gia tăng
DN Doanh nghiệp
Sinh viên thực hiện: Hà Thị Dung
1
Đề án môn học kế toán tài chính Viện kế toán – kiểm toán
Danh mục bảng biểu, sơ đồ
Bảng 3.1:
Mức tăng lương tối thiểu của các vùng từ năm 2008 đến năm 2014
Năm
Mức lương tối thiểu (Nghìn đồng/tháng)
Vùng I Vùng II Vùng III Vùng IV
2008 620 580 540 540
2009 800 740 690 650
2010 980 880 810 730
2011 1350 1200 1050 830
2012 2000 1780 1550 1400
2013 2350 2100 1800 1650
2014 2700 2400 2100 1900
Bảng 3.2:
Tốc độ tăng lạm phát từ năm 2008 đến năm 2013
Năm
2008 2009 2010 2011 2012 2013
Tốc độ tăng lạm phát

Sinh viên thực hiện: Hà Thị Dung
4
Đề án môn học kế toán tài chính Viện kế toán – kiểm toán
Chương 1
Những vấn đề cơ bản về kế toán tiền lương
1.1. Khái niệm chung về lao động và tiền lương
Lao động, trong kinh tế học, được hiểu là một trong các yếu tố cơ bản
trong sản xuất, do con người tạo ra và là một dịch vụ hay hàng hóa. Người
có nhu cầu về hàng hóa này là người sản xuất. Còn người cung cấp hàng hóa
này là người lao động. Cũng như mọi hàng hóa và dịch vụ khác, lao động được
trao đổi trên thị trường, gọi là thị trường lao động. Người sản xuất hay người sử
dụng lao động muốn đảm bảo tiến hành liên tục quá trình sản xuất và tái sản
xuất thì trước hết phải đảm bảo sức lao động, nghĩa là sức lao động mà người
lao động bỏ ra phải được bồi hoàn. Điều nay được thực hiện phổ biến nhất dưới
dạng trả thù lao.
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao
động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và được thanh toán theo kế
quả lao động cuối cùng.
Mối quan hệ của lao động và tiền lương: Tiền lương gắn liền với lao động
và nền sản xuất hàng hoá. Các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, người thuê lao
động trả công cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động họ đã
đóng góp. Mức tiền lương sẽ khác nhau giữa các ngành nghề khác nhau, do
người lao động cung cấp giá trị lao động khác nhau. Mức tiền lương cũng phụ
thuộc vào nơi thuê lao động và nhu cầu. Nếu nhu cầu về lao động cao thì tiền
lương sẽ có xu hướng tăng và ngược lại. Tiền lương của người lao động tại một
số quốc gia cũng chêch lệch nếu giới tính, chủng tộc của họ khác nhau. Tiền
lương chính là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động,
kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của
họ. Nói cách khác, tiền lương chính là một trong những nhân tố thúc đẩy năng
suất lao động đối với doanh nghiệp.

xứng đáng thì người lao động sẽ làm việc tích cực, sẽ không ngừng hoàn
thiện mình hơn nữa và ngược lại, nếu người lao động không được trả
Sinh viên thực hiện: Hà Thị Dung
6
Đề án môn học kế toán tài chính Viện kế toán – kiểm toán
lương xứng đáng với công sức của họ bỏ ra thì sẽ có những biểu hiện tiêu
cực không thuận lợi cho lợi ích của doanh nghiệp. Thậm chí nó sẽ có
những cuộc đình công xảy ra, bạo loạn gây nên xáo trộn về chính trị, mất
ổn định xã hội. Ở một mức độ nhất định thì tiền lương là một bằng chứng
thể hiện giá trị, địa vị và uy tín của người lao động trong gia đình, tại
doanh nghiệp cũng như ngoài xã hội. Do đó cần thực hiện đánh giá đúng
năng lực và công lao động của người lao động đối với sự phát triển của
doanh nghiệp, để tính tiền lương trở thành công cụ quản lý khuyến khích
vật chất và là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển.
• Chức năng thước đo hao phí lao động xã hội: Khi tiền lương được trả cho
người lao động ngang với giá trị sức lao động mà họ bỏ ra trong quá trình
thực hiện công việc thì xã hội có thể xác định chính xác hao phí lao động
của toàn thể cộng đồng thông qua tổng quỹ lương cho toàn thể người lao
động. Điều này có nghĩa trong công tác thống kê, giúp nhà nước hoạch
định các chính sách điều chỉnh mức lương tối thiểu để đảm bảo hợp lý
thực tế luôn phù hợp với chính sách của nhà nước.
• Chức năng công cụ quản lý nhà nước: Trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh người sử dụng lao động đứng trước hai sức ép là chi phí sản
xuất và kết quả sản xuất. Họ thường tìm mọi cách có thể để làm giảm
thiểu chi phí trong đó có tiền lương trả cho người lao động. Bộ luật lao
động ra đời, trong đó có chế độ tiền lương, bảo vệ quyền làm việc, lợi ích
và các quyền khác của người lao động đồng thời bảo vệ quyền lợi người
lao động và lợi ích hợp pháp của người lao động, tạo điều kiện cho mối
quan hệ lao động được hài hoà và ổn định góp phần phát huy trí sáng tạo
và tài năng của người lao động nhằm đạt năng suất, chất lượng và tiến bộ

xuất hình thành nên giá thành sản phẩm, một mặt nhằm bù đắp lại hao phí
sức lao động của người lao động để tái tạo ra sức lao động mới nhằm tiếp
tục quá trình sản xuất.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương
Sinh viên thực hiện: Hà Thị Dung
8
Đề án môn học kế toán tài chính Viện kế toán – kiểm toán
Thời gian lao động, năng suất lao động, cấp bậc hoặc chức danh, thang
lương quy định, số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành, độ tuổi sức khỏe,
trang thiết bị kỹ thuật đều là những nhân tố ảnh hưởng đến mức tiền lương cao
hay thấp của công nhân sản xuất.
1.3.1. Thời gian lao động
Đối với hình thức trả lương theo thời gian thì đơn vị thời gian thường
được dùng để tính lương là giờ công hoặc ngày công lao động. Ngoài ra thì
người sử dụng lao động cũng có thể trả lương theo đơn vị thời gian là tuần,
tháng, quý…
- Giờ công: là số giờ mà người lao động phải làm việc theo quy định.
Ví dụ: Thông thường 1 ngày người lao động phải làm việc 8 giờ. Nếu số
giờ ít hơn hay nhiều hơn sẽ ảnh hưởng đến mức tiền lương. Trường hợp ít hơn
thì số tiền lương có thể giảm, ngược lại, nếu nhiều hơn thì người lao động sẽ
được trả thêm phí tăng ca. Theo quy định pháp luật hiện hành, người lao động
làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo
công việc đang làm: Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%, vào ngày nghỉ hằng
tuần, ít nhất bằng 200%, vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất
bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người
lao động hưởng lương ngày. Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả
thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương
theo công việc của ngày làm việc bình thường. Người lao động làm thêm giờ
vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định nêu trên, người lao động còn
được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo

đối với các trang thiết bị càng hiện đại thì đòi hỏi công nhân trực tiếp càng phải
có trình độ cao hơn, điều này cũng làm ảnh hưởng tới tiền lương mà họ nhận
được.
1.4. Quy định của chế độ kế toán Việt Nam về kế toán tiền lương
1.4.1. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương
Sinh viên thực hiện: Hà Thị Dung
10
Đề án môn học kế toán tài chính Viện kế toán – kiểm toán
- Theo dõi, ghi chép, phản ánh, tổng hợp chính xác, đầy đủ, kịp thời về số
lượng, chất lượng, thời gian và kết quả lao động. Tính toán các khoản tiền
lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động và tình
hình thanh thoán các khoản đó cho người lao động. Kiểm tra việc sử dụng
lao động, việc chấp hành chính sách chế độ về lao động, tiền lương trợ cấp
BHXN, BHYT, BHTN và việc sử dụng các quỹ này.
- Tính toán các khoản chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vào
chi phí sản xuất, kinh doanh theo từng đối tượng. Hướng dẫn và kiểm tra các
bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ ghi chép về lao động,
tiền lương và các khoản phải trích theo lương, mở sổ, thẻ kế toán và tiến
hành hạch toán.
- Phân bổ chính xác, kịp thời đúng các khoản chi phí tiền lương và các khoản
tính trích theo lương vào các đối tượng có liên quan.
- Thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản phải trả cho cán bộ người lao
động theo chế độ
- Lập các báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động,
tình hình sử dụng quỹ tiền lương, quỹ bảo hiểm xã hội, đề xuất các biện
pháp có hiệu quả để khai thác tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động,
ngăn ngừa những vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách, chế độ về
lao động, tiền lương và các khoản phải trích theo lương đúng chế độ.
1.4.2. Nguyên tắc tính lương
- Việc tính lương, trợ cấp BHXH và các khoản khác phải trả cho người lao

thực tế
x
Đơn giá tiền lương
theo thời gian
Ví dụ: Doanh nghiệp tính lương phải trả cho người lao động ở bộ phận
hành chính theo hình thức trả lương theo thời gian. Theo đó, người lao động 1
tuần làm 6 ngày, mỗi ngày 8 tiếng. Tiền lương 1 ngày là 150.000đ. Giả sử người
lao động đi làm đầy đủ số ngày làm việc trong tháng là 26 ngày. Vậy tiền lương
phải trả trong tháng sẽ là:
Tiền lương trong
tháng
= 26 x 150.000
= 3.900.000
Sinh viên thực hiện: Hà Thị Dung
12
Đề án môn học kế toán tài chính Viện kế toán – kiểm toán
Chế độ trả lương theo thời gian có ưu điểm là đơn giản, dễ tính toán, nhưng
nhược điểm là chỉ mới xem xét đến mặt số lượng, chưa quan tâm đến chất
lượng, nên vai trò kích thích sản xuất của tiền lương hạn chế. Vì vậy hình thức
trả lương này thường được dùng cho lao động gián tiếp hơn là lao động trực
tiếp. Trong thực tế vẫn áp dụng hình thức trả lương này để trả cho đối tượng
công nhân chưa xây dựng được định mức lao động cho công việc của họ, hoặc
cho công việc xét thấy trả lương theo sản phẩm không có hiệu quả, ví dụ: sửa
chữa, kiểm tra chất lượng sản phẩm hoặc sản xuất những sản phẩm yêu cầu độ
chính xác cao.
Để khắc phục nhược điểm của phương pháp trả lương theo thời gian, người
ta áp dụng trả lương theo thời gian có thưởng. Thực chất của cách tính này là sự
kết hợp giữa việc trả lương theo thời gian ở trên và tiền thưởng khi công nhân
vượt mức những chỉ tiêu số lượng và chất lượng đã quy định.
Cách tính:

Có thể nói rằng hiệu quả của hình thức trả lương theo sản phẩm cao hay
thấp phụ thuộc rất nhiều vào công tác định mức lao động có chính xác hay
không. Định mức vừa là cơ sở để trả lương sản phẩm, vừa là công cụ để quản lý.
Trả lương theo sản phẩm có những tác dụng sau:
- Quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lương theo số lượng, chất lượng lao
động gắn với thu nhập về tiền lương với kết quả sản xuất của mỗi công
nhân.do đó kích thích công nhân nâng cao năng suất lao động.
- Khuyến khích công nhân ra sức học tập văn hoá kỹ thuật nghiệp vụ, ra sức
phát huy sáng tạo, cải tiến kỹ thuật cải tiến phương pháp lao động, sử dụng
tốt máy móc thiết bị để nâng cao năng suất lao động, góp phần thúc đẩy cải
tiến quản lý doanh nghiệp nhất là công tác lao động và thực hiện tốt công tác
kế hoạch cụ thể.
- Khi một doanh nghiệp bố trí lao động chưa hợp lý, việc cung ứng vật tư
không kịp thời sẽ tác động trực tiếp đến kết quả lao động như năng suất lao
động thấp kém dẫn đến thu nhập của người lao động giảm. Do quyền lợi
thiết thực bị ảnh hưởng mà người công nhân sẽ kiến nghị, đề nghị bộ máy
quản lý cải tiến lại những bất hợp lý hoặc tự họ tìm ra biện pháp để giải
quyết.
Sinh viên thực hiện: Hà Thị Dung
14
Đề án môn học kế toán tài chính Viện kế toán – kiểm toán
Trong giai đoạn hiện nay thì hình thức tiền lương sản phẩm đang là hình
thức tiền lương chủ yếu được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp. Để đảm
bảo hình thức tiền lương này có hiệu quả cần 4 điều kiện:
- Có hệ thống định mức chính xác.
- Phải thường xuyên củng cố, hoàn thiện công tác tổ chức sản xuất để đảm
bảo dây chuyền sản xuất luôn luôn cân đối.
- Phải tổ chức tốt công tác phục vụ cho sản xuất như: việc cung cấp nguyên
liệu, bán thành phẩm, tổ chức sửa chữa thiết bị kịp thời khi hư hỏng và tổ
chức nghiệm thu sản phẩm kịp thời.

những sản phẩm vượt định mức thì trả theo đơn giá luỹ tiến (Đơn giá này lớn
hơn đơn giá chung).
Chế độ lương này có tác dụng kích thích sản xuất mạnh mẽ, nhưng nó vi
phạm nguyên tắc: Sẽ làm cho tốc độ tăng tiền lương tăng nhanh hơn tốc độ tăng
năng suất lao động. Nên phạm vi áp dụng chỉ với những khâu trọng yếu của dây
chuyền, hoặc vào thời điểm nhu cầu của thị trường cần số lượng lớn loại sản
phẩm đó, hoặc vào thời điểm có nguy cơ không hoàn thành hợp đồng kinh tế, bị
phạt những khoản tiền lớn. Sau khi đã khắc phục được các hiện tượng trên phải
trở lại ngay hình thức lương sản phẩm thông thường.
Song song với lương sản phẩm lũy tiến ta có lương sản phẩm lũy lùi. Áp
dụng với trường hợp nguy cơ thị trường bị thu hẹp, không có khả năng tiêu thụ
sản phẩm sản xuất ra. Áp dụng lương sản phẩm lũy lùi là để hạn chế sản xuất và
kìm hãm nó.
1.4.3.3. Hình thức lương khoán
Tiền lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khối
lượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành.
Có 2 hình thức khoán: khoán công việc hoặc khoán quỹ lương.
Sinh viên thực hiện: Hà Thị Dung
16
Đề án môn học kế toán tài chính Viện kế toán – kiểm toán
- Khoán công việc: Doanh nghiệp quy định mức lương cho mỗi công việc
hoặc khối lượng sản phẩm hoàn thành. Người lao động căn cứ vào mức
lương này có thể tính được tiền lương của mình thông qua khối lượng
công việc mình đã hoàn thành.
- Khoán quỹ lương: Theo hình thức này, người lao động biết trước số tiền
lương mà họ sẽ nhận được sau khi hoàn thành công việc kịp thời gian
được giao. Căn cứ vào khối lượng từng công việc hoặc khối lượng sản
phẩm về thời gian cần thiết để hoàn thành mà doanh nghiệp tiến hành
khoán quỹ lương.
Để áp dụng lương khoán cần chú ý hai vấn đề sau: tăng cường công tác

• TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp. Dùng để tập hợp và kết chuyển chi
phí nhân công trực tiếp và giá thành sản phẩm bao gồm chi phí tiền lương
Sinh viên thực hiện: Hà Thị Dung
18
Đề án môn học kế toán tài chính Viện kế toán – kiểm toán
cho công nhân sản xuất và những khoản trích theo chế độ. Tài khoản này
được ghi chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí.
• TK 627: Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, dùng để tập hợp chi phí
tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân
xưởng.
• Một số tài khoản liên quan khác: TK 642, TK111, TK141, TK335,
TK338…
2.1.2. Hạch toán tiền lương:
Hàng tháng khi tính tiền lương, tiền công và những khoản phụ cấp theo quy
định, kế toán ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641: Chi phí BH
Nợ TK 642: Chi phí QLDN
Nợ TK 241: XDCB dở dang
Có TK 334: Phải trả công nhân viên
Tính số tiền nghỉ phép thực tế phải trả công nhân sản xuất trực tiếp:
• Trường hợp không tính trước tiền lương nghỉ phép của công nhân, kế toán
ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334: Phải trả công nhân viên
• Trường hợp tính trước tiền lương nghỉ phép của công nhân, kế toán ghi:
Nợ TK 335: Chi phí trả trước
Có TK 334: Phải trả công nhân viên
Trích trợ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên (trường hợp được phân

càng trở nên cấp thiết và quan trọng vì tiền lương là giai đoạn hạch toán gắn liền
với lợi ích kinh tế của người lao động và tổ chức kinh tế. Phương pháp hạch
toán chỉ được giải quyết khi nó xuất phát từ người lao động và tổ chức kinh tế.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong nền kinh tế thị trường, mở cửa
Sinh viên thực hiện: Hà Thị Dung
20
Đề án môn học kế toán tài chính Viện kế toán – kiểm toán
đều phải quán triệt các nguyên tắc kế toán và nhận thức rõ tầm quan trọng của
lao động.
Về chứng từ, sổ sách kế toán: Các chỉ tiêu trong chứng từ, sổ sách hạch
toán được quy định hợp lý, cụ thể và chi tiết. Việc ghi chép đều được quy định
và hướng dẫn rõ ràng, cụ thể về cả trách nhiệm ghi chép của mỗi chỉ tiêu nhằm
tránh sự chồng chéo lại đảm bảo được khả năng giám sát lẫn nhau. Trình tự luân
chuyển chứng từ cũng như việc ghi chép, lưu trữ và bảo vệ chứng tự kế toán tiền
lương được quy định cụ thể về thời gian, hướng luân chuyển. Như vậy, những
lợi ích của người lao động sẽ được đảm bảo công khai, đồng thời người lao động
cũng thấy được trách nhiệm của họ đối với doanh nghiệp.
Về hình thức trả lương: Đối với người lao động thì tùy thuộc vào điều
kiện mà doanh nghiệp có các hình thức trả lương khác nhau. Những doanh
nghiệp sản xuất có tính chất thời vụ hoặc sản xuất theo đơn đặt hàng thì thường
sẽ trả lương theo sản phẩm hoàn thành. Nếu công nhân hoàn thành vượt mức về
thời gian và đảm bảo tốt về chất lượng sản phẩm thì doanh nghiệp có thể thưởng
thêm nhằm khuyến khích nỗ lực phấn đấu của người lao động. Những doanh
nghiệp này thường không bố trí cho công nhân nghỉ phép đều đặn nên kế toán
thường áp dụng phương pháp trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân
sản xuất đều đặn để tính giá thành sản phẩm.Với những doanh nghiệp sản xuất
liên tục thường có điều kiện bố trí cho lao động nghỉ phép một cách đều đặn
giữa các tháng trong năm. Do đó, kế toán không cần thực hiện thủ tục trích trước
tiền lương nghỉ phép.
Khi điều kiện sản xuất chủ yếu bằng máy móc thiết bị hoặc khó có thể

chênh lệch. Điều này tạo nên sự khác biệt về mức sống của người lao động ở
những loại hình doanh nghiệp, những khu vực kinh tế khác nhau, tạo nên sự di
chuyển lao động từ nơi này sang nơi khác dẫn tới khó khăn trong việc kiểm soát,
định hướng phát triển kinh tế ở vùng sâu, vùng xa.
Sinh viên thực hiện: Hà Thị Dung
22
Đề án môn học kế toán tài chính Viện kế toán – kiểm toán
3.1.2.2.Về cách tính tiền lương cho công nhân sản xuất
Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam thường tính lương theo thời gian
hoặc dựa vào sản phẩm hoàn thành (dựa vào năng suất lao động. Tuy nhiên, do
điều kiện chung về cơ sở vật chất, điều kiện khoa học kỹ thuật, môi trường… là
những điều kiện mà người lao động không kiểm soát được. Do đó năng suất lao
động được đánh giá là thấp. Điều này dẫn đến mức lương mà người lao động
nhận được cũng sẽ thấp theo. Còn về trả lương theo thời gian thì thường chỉ
khuyến khích được người lao động đi làm đều đặn mà chưa quản lý được chất
lượng công việc của họ.
3.2. Một số giải pháp, đề xuất
Về thanh toán tiền lương: Đối với công nhân sản xuất, tiền lương là yếu
tố quan trọng để đảm bảo mức sống tối thiểu. Vì vậy, doanh nghiệp nên xem xét
để việc trả lương cho công nhân viên không ảnh hưởng đến đời sống cá nhân
của họ để tạo động lực cho người lao động làm việc, gắn bó với doanh nghiệp.
Người lao động cũng cần nâng cao hiểu biết để tự bảo về quyền lợi chính
đáng của mình.
Về cách tính tiền lương: Để công bằng cho cả người lao động và người
sử dụng lao động, việc tính toán điều chỉnh mức lương tối thiểu phù hợp cần dựa
trên các chỉ số như CPI, khảo sát độc lập đặc biệt là năng suất lao động.
Nếu nhìn lại chặng đường tăng lương tối thiểu trong những năm qua điều
dễ dàng nhận thấy nhất là tăng lương tối thiểu luôn “song hành” với việc giá cả
leo thang, lạm phát gia tăng. Đây cũng là điều khiến các nhà hoạch định chính
sách, các cơ quan điều hành luôn “đau đầu” và phải tìm các giải pháp kiềm chế

Trả lương theo phương pháp 3Ps:
Có thể hiểu 3Ps là POSITION – PERSON – PERFORMANCE.
P1: Pay for Position – Trả lương theo vị trí.
P2: Pay for Person – Trả lương theo cá nhân.
P3: Pay for Performance – Trả lương theo hiệu quả, kết quả hoàn thành
công việc.
Sinh viên thực hiện: Hà Thị Dung
24
Đề án môn học kế toán tài chính Viện kế toán – kiểm toán
1.) Position là định giá lương theo vị trí cấp bậc, chức vụ. Ví dụ: cấp nhân viên
hệ số là 1, chuyên viên hệ số 2, quản lý hệ số 3, điều hành hệ số 4…
2.) Person là định giá lương theo bản chất công việc, do thị trường quyết định.
Ví dụ: khi thị trường chứng khoán vừa xuất hiện ở Việt Nam, các chuyên gia
môi giới được đào tạo bài bản rất ít nên vị trí này rất cần thiết trên thị trường
nhân lực. Các công ty chứng khoán sẵn sàng trả một khoản lương rất cao để lôi
kéo các chuyên gia môi giới về công ty mình. Tuy nhiên, hiện nay, thị trường
chứng khoán tuột dốc thê thảm, nhiều công ty phải giảm thiểu chuyên gia môi
giới hoặc cắt hợp đồng với các chuyên gia môi giới không chính thức nên lương
cho vị trí này bị kéo xuống ngang bằng các vị trí tuơng đương. Một ví dụ khác,
hiện nay, trên thị trường nhân lực có một số vị trí tuyển dụng có yêu cầu khá đặc
biệt, như chuyên viên kiểm định mùi, màu cho các nhà máy thực phẩm. Công
việc này không đâu đào tạo và ít nhiều dựa vào năng khiếu bẩm sinh. Chính bản
thân công việc đã tạo ra sức hút về lương.
3.) Performance, bản thân nó cũng bao hàm ý năng lực cá nhân rồi vì năng lực
làm việc tốt mới cho kết quả công việc tốt.
Điểm hay nhất của Paying for 3Ps là hạn chế được vấn đề “lâu năm lên
lão làng”, nguyên tắc này hoàn toàn chú trọng đến điều người lao động đem lại
cho người sử dụng lao động.
Tuy nhiên, trả lương theo phương pháp HAY chỉ phù hợp với những
doanh nghiệp có quy mô lớn, công việc ổn định và quy trình công việc phải rõ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status