Đề án môn học Kế toán Định giá trên nền tảng chi phí - Pdf 44

Định giá sản phẩm trên nền tảng chi phí
ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
PHÂN VIỆN ĐÀ NẴNG
Đề tài
“Định giá trên nền tảng chi phí”

Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
Đà Nẵng 04/2011
Lê Phú Linh
Lớp: HCKT05
2
nh giỏ sn phm trờn nn tng chi phớ
Muc luc
I HC M H NI...............................................................................................................................1
Muc luc....................................................................................................................................................2
PHN I. KHI QUT CHUNG V GI BN SN PHM.............................................................................3
1. Tầm quan trọng của giá trong nền kinh tế nói chung và đối với mỗi một doanh nghiệp nói riêng.3
2. Mt s lý thuyt cn bn trong quỏ trỡnh nh giỏ sn phm........................................................3
3. Các chính sách định giá của doanh nghiệp ....................................................................................5
3.1. Chính sách về sự linh hoạt giá...................................................................................................5
3.2. Chính sách giá theo chu kì sống của sản phẩm.......................................................................6
3.3. Chính sách giá theo chi phí vận chuyển..................................................................................6
3.4. Chính sách hạ giá và chiếu cố giá..............................................................................................9
PHN II. NH GI BN SN PHM TRấN NN TNG CHI PH.............................................................13
1. Quy trình định giá bán sản phẩm.................................................................................................13
1.1. Hình thành giá trong các hình thái thị trờng........................................................................13
1.2. Qui trình định giá bán sản phẩm...........................................................................................14
2. Một số phơng pháp tính giá bán sản phẩm...................................................................................16
2.1. Đối tợng tính giá......................................................................................................................16

thành sản phẩm (trị giá vốn) của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ để cộng thêm
một phần chi phí theo mức độ, tỷ lệ nhất định so với giá thành sản xuất hay trị giá
vốn sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ để tính giá.
Xét về bản chất định giá bán cho sản phẩm là công tác xác định giá bán cho
sản phẩm dựa trên các yếu tố nh chi phí, pháp luật, mục tiêu kinh doanh của doanh
nghiệp, đảm bảo mức lợi nhuận
2. Mt s lý thuyt cn bn trong quỏ trỡnh nh giỏ sn phm.
Lờ Phỳ Linh
Lp: HCKT05
2
Định giá sản phẩm trên nền tảng chi phí
Để có thể xây dựng cơ cấu cho quá trình đònh giá sản phẩm chúng ta cần
nghiên cứu mối quan hệ giữa các mô hình lý thuyết kinh tế vi mô với khái niệm
của quá trình phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp.

Đường tổng doanh thu là 1 đường cong (do khối lượng sản phẩm bán ra
không cùng một mức giá), đường cong tổng doanh thu tăng lên và có xu hướng
nghiên dần về bên phải, do: các nhà kinh tế giả thiết rằng đến một thời điểm
nào đó doanh nghiệp phải giảm giá bán để khuyến khích bán ra sản phẩm nhiều
hơn, nên tổng doanh thu tiếp tục tăng lên nhưng với tỷ lệ nghiên dần do giá bán
giảm từ từ.
Đường tổng chi phí cũng là đường cong do chi phí sản xuất của số sản
phẩm tăng thêm không phải là hằng số. Khi tỷ lệ tăng tổng chi phí còn thấp hơn
tỷ lệ tăng doanh thu thì công ty vẫn còn có lợi bằng việc sản xuất và bán thêm
sản phẩm.
Đến một lúc nào đó khi tỷ lệ tăng của tổng chi phí bằng với tỷ lệ tăng của
tổng doanh thu, thì hai đường biểu diễn này ở cách xa nhau nhất, chênh lệch giữa
tổng chi phí và tổng doanh thu ở mức cao nhất, khối lượng sản phẩm bán được ở
thời điểm này đạt mức Q*, đây là khối lượng tốt nhất để sản xuất và bán sản
phẩm.

hàng trong cùng các điều kiện cơ bản và cùng khối lợng.
Chính sách này yêu cầu hàng đợc bán ra theo giá niêm yết, không có mặc cả
giá, cho phép có thể đảm bảo đợc thu nhập dự tính, duy trì uy tín trong khách hàng,
rút ngắn thời gian bán, định giá và quản lý giá khá dễ dàng. Tuy nhiên, có thể dẫn
đến trạng thái cứng nhắc về giá, kém linh hoạt và cạnh tranh khi đặt giá cao hơn đối
thủ cạnh tranh mà không kịp thời điều chỉnh.
Chính sách giá linh hoạt: Đa ra cho khách hàng khác nhau các mức giá khác
nhau trong cùng điều kiện cơ bản và cùng khối lợng.
Chính sách giá này cho phép bán hàng ở các mức khác nhau xoay quanh giá
niêm yết. Khách hàng đợc mặc cả giá. Ngời bán đợc quyền tự quyết định về mức giá
cụ thể trong khung giá trần sàn nên có khả năng hỗ trợ tốt hơn trong việc bán
hàng trong các tình huống cụ thể một cách linh hoạt và đáp ứng nhu cầu mong muốn
mặc cả giá của khách hàng. Chính sách này thông dụng trong kinh doanh nhỏ, sản
phẩm không đợc tiêu chuẩn hoá, trong các kênh lu thông, bán trực tiếp hàng công
Lờ Phỳ Linh
Lp: HCKT05
2
nh giỏ sn phm trờn nn tng chi phớ
nghiệp và bán lẻ hàng đắt tiền. Nhợc điểm chính của chính sách giá này là việc quản
lý giá trở nên khó khăn, công sức và thời gian bán hàng lớn, tạo tâm lý không hài
lòng với một số khách hàng nếu cảm thấy bị mua hớ.
3.2. Chính sách giá theo chu kì sống của sản phẩm
Chính sách giá này thờng đợc đa ra để lựa chọn mức giá cho các sản phẩm
mới. Mức giá cụ thể (cao hay thấp) có thể có ảnh hởng lớn đến thời gian cần thiết để
vợt qua phân kỳ xâm nhập thị trờng và khả năng bán hàng ở các phân kỳ tiếp theo
do mức độ hấp dẫn của cạnh tranh và sản phẩm thay thế. Tuỳ theo điều kiện cụ thể
có thể lựa chọn các chính sách khác nhau:
Chính sách giá hớt váng : Đa ra mức giá cao nhất cố gắng bán ở mức
giá cao nhất của thị trờng nhằm tăng tối đa việc hớt phần ngon của thị trờng.
Mức giá này thờng đợc áp dụng để chinh phục nhóm khách hàng không nhạy

đắn có thể tạo ra cơ hội tốt hơn cho bán hàng và cạnh tranh của doanh nghiệp trên
một số khu vực thị trờng. Cần có chính sách đúng đắn để lựa chọn phơng án đặt giá
hợp lý bởi trong thực tế kinh doanh có rất nhiều khả năng lựa chọn các biến thái
khác nhau về chi phí vận chuyển khi hình thành nên các mức giá.
Các mức giá dựa trên chính sách về chi phí vận chuyển thờng đợc xác định
dựa trên ba loại chính sách chính:
Giá giao hàng theo địa điểm
Điểm giao hàng và chi phí vận chuyển liên quan đến nó là cơ sở để xem xét
giá. Loại giá này lấy địa điểm giao hàng cụ thể giữa bên mua và bên bán làm căn cứ
để xác định mức giá hàng hoá.
Trong quá trình bán hàng có các điểm (mốc) cơ bản liên quan đến chi phí vận
chuyển và xác định ngời trả tiền:
Sơ đồ 1: Chi phí vận chuyển trong quá trình bán hàng
(1)
(2) (3)

(4)
Để xác định mức giá có tính đến chi phí vận chuyển, có hai trờng hợp cơ bản:
+) Địa điểm giao hàng đợc xác định bởi bên bán
Lờ Phỳ Linh
Lp: HCKT05
2
Nơi xuất phát
(điểm gốc)
Điểm bán (xuất hàng) của
doanh nghiệp
Điểm bán (giao hàng)
của khách
Nơi sử dụng
(điểm cuối)

địa lý đã đợc xác định trớc. Toàn bộ thị trờng đợc chia thành các vùng cụ thể. Trong
cùng một vùng khách hàng sẽ trả giá nh nhau cho một sản phẩm. Chi phí vận chuyển
đợc tính bình quân và san đều đối với ngời mua trong vùng địa lý. Ngời bán trả chi
phí vận chuyển bình quân thực tế và phải chịu tiền vận chuyển trung bình đối với
mỗi khách hàng.
Chính sách gía này làm giảm sự chênh lệch lớn trong giá giao hàng do giá địa
điểm gây ra. Nó thờng đợc sử dụng để tạo nên sự hấp dẫn đối với khách hàng ở xa
địa điểm bán hàng của doanh nghiệp.
Lờ Phỳ Linh
Lp: HCKT05
2
nh giỏ sn phm trờn nn tng chi phớ
Giá giao hàng đồng loạt
Các mức giá đợc xác định theo chi phí vận chuyển bình quân cho tất cả mọi
ngời mua trên một thị trờng. Tất cả các khách hàng trên thị trờng xác định trả cùng
một khoản tiền cho việc vận chuyển. Với giá này, ngời bán có thể bán ở tất cả mọi
nơi theo cùng một giá.
Giá vận chuyển hấp dẫn
Đợc sử dụng khi lựa chọn chính sách giá theo địa điểm nhng lại muốn có đợc
vị thế cạnh tranh tốt ở các khu vực thị trờng xa và nhằn thu hút khu vực thị trờng
mới.
Trong trờng hợp này, doanh nghiệp có thể bug đắp một phần chi phí vấn tải
cho hành khách ở xa bằng cách cắt giảm giá công bố. Lợi nhuận ròng của mỗi một
lần bán giảm nhng bù lại doanh nghiệp có thể có đợc khách hàng (thị trờng) mới và
tổng số lợi nhuận có thể tăng.
3.4. Chính sách hạ giá và chiếu cố giá
Các mức giá trờng đợc hình thành theo các điều kiện (tiêu chuẩn) xác định tr-
ớc. Trong kinh doanh, có thể các điều kiện này thay đổi theo các trờng hợp cụ thể,
không kể luôn luôn bán hàng theo các điều kiện đã tính trớc. Bởi vậy, xuất hiện các
yêu cầu điều chỉnh giá. Nế điều kiện ban đầu thay đổi một cách cơ bản có thể dẫn

Hạ gía đợc đa ra nhằm khuyến khích các đơn hàng lớn. Có thể dùng các mức
hạ giá luỹ tiến theo khối lợng mua. Việc hạ giá đợc thực hiện cho từng đơn đặt hàng
và khong ràng bbuộc với các lần (đơn hàng) mua sau.
Hạ giá theo thời vụ
Đợc dùng để khuyến khích khách hàng tích trữ sớm hơn cá nhu cầu đòi hỏi
hiện tại nhằm chuyển chức nămg dự trữ vào lu thông hoặc san đều mức giá bán cả
năm. Đối với các doanh nghiệp thơng mại, hạ giá loại này có thể đợc sử dụng để
chuyển dự trữ sang ngời bán lẻ hoặc ngời sử dụng.
Hạ giá theo thời hạn thanh toán
Trong thơng mại, về nguyên tắc ngời mua phải thanh toán ngay cho ngời bán khi
nhận hàng. Tuy nhiên, thời điểm thanh toán thực tế thờng đợc xác định theo hợp
đồng bởi điều khoản về thời hạn thanh toán. Thời hạn thanh toán có thể lập tức khi
mua hàng (trả ngay) hoặc sau khi nhận hàng ở một khoảng thời gian nhất định (mua
trả chậm). Mức giá ccông bố cũng đợc xác định theo điều kiện này. Trong cả hai tr-
ờng hợp trên, việc khuyến khích đúng thời hạn hoặc sớm hơn thời hạn cũng phải đợc
xem xét.
+ Bán hàng trả chậm: Đa ra các mức thanh toán nhằm khuyến khích thị
thanh toán trớc thời hạn qui định trong hợp đồng.
+ Bán hàng trả ngay: Thời hạn qui định là phải trả ngay lập tức, nhng theo
yêu cầu của khách hàng thời hạn thanh toán có thể xác định lại sau 10, 20 hoặc 30
ngày. Trong điều kiện này, giá ghi trên hoá đơn là giá gốc. Nếu trả trớc 10 ngày có
thể giảm 2%, nếu trớc 20 ngày có thể giảm 1% và phải trả đủ nếu trả trớc 30 ngày.
Hạ giá theo đơn đặt hàng trớc
Việc hạ gía này nhằm khuyến khích ngời mua đặt hàng trớc để tạo điều kiện
thuận lợi và tránh rủi ro, khó khăn khi bán hàng. Các hợp đồng đặt hàng trớc giúp
Lờ Phỳ Linh
Lp: HCKT05
2
nh giỏ sn phm trờn nn tng chi phớ
cho doanh nghiệp có thể kiểm soát hoạt động của mình tốt hơn. Nếu khách hàng ứng

mua nếu ngời mua hàng (doanh nghiệp thơng mại) bán đợc một số sản phẩm của ng-
ời bán.
+ Thu hồi sản phẩm cũ bán sản phẩm mới (đổi các)
Lờ Phỳ Linh
Lp: HCKT05
2
nh giỏ sn phm trờn nn tng chi phớ
Giá trị còn lại của sản phẩm cũ có thể xem xét để trừ đi giá mua sản phẩm
mới. Giá công bố không thay đổi ( không giảm). Nhng thực tế, ngời mua đã đợc h-
ởng một khoản tiền tơng tự nh hạ gía.
+ Tặng vé xổ số, phiếu thởng hiện vật
Khách hàng sẽ đợc thêm cái gì đó nếu trúng thởng.Việc giảm giá công bố
không diễn ra, nhng thực tế, khách hàng đã đợc hởng một sự chiếu cố về giá.
Lờ Phỳ Linh
Lp: HCKT05
2
nh giỏ sn phm trờn nn tng chi phớ
PHN II. NH GI BN SN PHM TRấN NN TNG
CHI PH
1. Quy trình định giá bán sản phẩm
1.1. Hình thành giá trong các hình thái thị trờng
Nh chúng ta đã biết, chính sách giá cả của ngời bán phụ thuộc vào hình thái
thị trờng. Theo các nhà kinh tế thì có 4 kiểu hình thái thị trờng, mỗi kiểu có những
vấn đề riêng về vấn đề hình thành giá cả.
+ Cạnh tranh hoàn hảo
Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo bao gồm nhiều ngời mua, ngời bán cùng một
loại sản phẩm giống nhau. Không một ngời mua hay ngời bán nào có ảnh hởng lớn
đến mức giá thị trờng hiện hành của hàng hoá. Ngời bán cũng không đòi hỏi giá cao
hơn giá của thị trờng vì ngời mua có thể tự do mua một khối lợng bất kì những hàng
hoá đó theo giá thị trờng. Ngời bán cũng không chào giá bán thấp hơn giá thị trờng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status