Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
phương hướng hoàn thiện kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá
phương hướng hoàn thiện kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công tycổ phần đầu tư xây dựng
thành sản phẩm tại công tycổ phần đầu tư xây dựng
và phát triển hạ tầng
và phát triển hạ tầng
phúc thành
phúc thành
I - nhận xét chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành:
I - nhận xét chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành:
1 - Ưu điểm:
Qua thực tế thời gian tìm hiểu công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phảm ở Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Và Phát Triển Hạ
Tầng Phúc Thành. Em nhận thấy có những mặt mạnh như sau:
- Hệ thống sổ sách sử dụng cho việc hạch toán chi phí sản xuất và
tínhgiá thành sản phẩm theo hình thức nhật ký chứng từ tương đối đầy đủ và
hợp lý, trình tự hạch toán khoa học, chặt chẽ các chi phí phát sinh được tập
hợp và phản ánh rõ ràng. Số liệu tập hợp có khả năng sử dụng để đánhgiá hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty, tính toán được hiệu quả kinh tế.
Việc tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành mà đơn vị áp dụng phù
hợp với tình hình, đặc điểm, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty, đối
tượng tập hợp chi phí và tính giá thành mà Công ty xác định là hợp lý, tạo
điều kiện thuận lợi cho việc tính giá thành nhanh gọn.
Việc phân loại chi phí theo 5 khoản mục về cơ bản đáp ứng được yêu
cầu của việc tổchức quản lý sản xuất của Công ty phù hợp với cơ chế kinh tế
thị trường trong giai đoạn hiện nay, tạo điều kiện cho công tác quản lý theo
dõi việc sử dụng các chi phí của các đội trong quá trình thi công các công
trình.
2- Nhược điểm:
a. Về việc sử dụng chứng từ lĩnh vật tư:
lĩnh này là lĩnh được nhiều lần trong hạn mức cho phép. Mỗi lần lĩnh thủ kho
ghi vào phiếu, đến lần cuối cùng thủ kho sẽ thu phiếu lại.
Đối với các công việc giao khoán cho các tổ sản xuất mà có thể xác định
mức vật tư, đội trưởng hoặc chủ nhiệm công trình sẽ ký phiếu lĩnh vật tư, vật
liệu với hạn mức quy định.
Nếu vật tư sử dụng hết mà công việc chưa hoàn thành thì các tổ sản xuất
sẽ xin lĩnh vật tư ngoài ddịnh mức. Vì thế sử dụng chứng từ này các đội xây
dựng và Công ty có thể kiểm tra chặt chẽ và tiết kiệm được nguyên vật liệu
trong quá tình sản xuất.
2.- Đối với các vật liệu sử dụng luân chuyển và các loại công cụ, dụng
cụ lao động nhỏ:
Công ty nên căn cứ vào giá trị và đặc điểm sử dụng của từng loại để tiến
SV: Trịnh Việt Anh
2
2
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
hành phân bổ một cách hợp lý và khoa học cho các công trình, nhằm bảo đảm
tập hợp chi phí sản xuất của công trình được đầy đủ và chính xác.
Biện pháp khắc phục:
Các loại vật liệụ sử dụng luân chuyển nhiều lần như cốt pha tôn, khi đưa
vào sử dụng kế toán chuyển ghi vào TK 142 - Chi phí trả trước theo định
khoản sau:
Nợ TK 1421
Có TK 152
Các loại công cụ lao động nhỏ như xe cải tiến ... kế toán ghi:
Nợ TK 1421
Có TK 153
Trong thời gian sử dụng kế toán căn cứ vào mức độ tham gia của chúng
vào quá trình sản xuất thi công để phân bổ cho các đối tượng tập hợp chi phí
cụ thể.
vì các công cụ dụng cụ lao động nhỏ và vật liệu luân chuyển mua về đều thông qua
công ty. Công ty có thể theo dõi quản lý và phân bổ riêng cho từng loại dựa trên báo
cáo tình hình sử dụng do các đội xây dựng gửi lên hàng tháng.K
Ví dụ cụ thể: Công trình Trung tâm xúc tiến việc làm trong sổ sách kế
toán kế toán không phản ánh chi phí sử dụng cốt pha tôn. Trong khi đó đội
xây dựng số 3 đã sử dụng cốt pha để thi côngcho công trình tất cả là 7 lần. Bộ
cốt pha tôn có thể sử dụng được 150 lần luân chuyển. Như vậy chi phí vật liệu
luân chuyển không tính cho công trình là tương đối lớn. Sử dụng công thức
trên ta có:
Giá trị cốt pha tôn 130.000.000
phân cho công trình = ------------------- x 7(lần) = 6.066.667đ
150 (lần)
Riêng trong tháng 5 năm 2005 sử dụng 2 lần, chi phí vật liệu luân
chuyển cốt pha tính cho chi phí sản xuất tháng 4 năm 2005 là:
130.000.000
----------------- x 2(lần) = 1.733.333đ
150 (lần)
Kế toán phản ánh 1.733.333đ vào bảng kê số 5C phần II của chi phí sản
SV: Trịnh Việt Anh
4
4
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
xuất tháng 5 năm 2005 theo định khoản:
Nợ TK 621: 1.733.333đ
Có TK 1422: 1.733.333đ
theo khoản mục vật liệu cũng như chi phí dàn giáo sử dụng trích bảng kê
số 5C phần II tính lại chi phí sản xuất.
3.- Chi phí sử dụng dàn giáo trong quá trình thi công:
Dàn giáo phục vụ thi công các công trình Công ty có thể xem lại tài sản
cố định và tính khấu hao phân bổ vào các đối tượng sử dụng. Nhưng thực tế,