đề án môn học Kế toán Phương pháp lập và phân tích báo cáo Lưu chuyển tiền tệ - Pdf 44

Đề án: Phương pháp lập và phân tích Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ - Hoàng Văn Lợi
MỤC LỤC
Lời mở đầu-----------------------------------------------------------------------------------------2
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về báo cáo lưu chuyển tiền tệ------------3
1. Bản chất và mục đích của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ-------------------------------3
1.1. Bản chất----------------------------------------------------------------------------------------3
1.2. Mục đích, tác dụng và tính cấp thiết -----------------------------------------------------3
2. Nội dung của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ -----------------------------------------------6
2.1. Nội dung--------------------------------------------------------------------------------------6
2.2. Cấu trúc---------------------------------------------------------------------------------------7
3. Phương pháp và cách lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ------------------------------7
3.1. Phương pháp trực tiếp ----------------------------------------------------------------------7
3.2. Phương pháp gián tiếp---------------------------------------------------------------------11
Chương II: Thực trang công tác lập và phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại
các doanh nghiệp Việt Nam.----------------------------------------------------------------14
1. Đánh giá chung về thực trạng lập và phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ-14
2. Đánh giá cấu trúc, nội dung của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ --------------------16
2.1. Cấu trúc---------------------------------------------------------------------------------------16
2.2. Nội dung -------------------------------------------------------------------------------------17
3. Đánh giá về phương pháp ----------------------------------------------------------------18
3.1. Phương pháp trực tiếp ---------------------------------------------------------------------18
3.2. Phương pháp gián tiếp --------------------------------------------------------------------19
Chương III: Nhận xét, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo
cáo lưu chuyển tiền tệ -------------------------------------------------------------------------21
3.1. Nhận xét-------------------------------------------------------------------------------------21
3.2. Kiến nghị hoàn thiện công tác lập Báo cáo LCTT--------------------------------22
3.2.1. Phương pháp trực tiếp ------------------------------------------------------------------22
3.2.2. Phương pháp gián tiếp-------------------------------------------------------------------23
Kết luận-------------------------------------------------------------------------------------------25
Tài liệu tham khảo-----------------------------------------------------------------------------26
Trang 1

Chương I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ.
1. Bản chất và mục đích của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
1.1.Bản chất .
Theo quy định hiền hành (Quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính ), BCLCTT là một trong bốn báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Theo đó, BCLCTT là báo cáo tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền
phát sinh trong kỳ báo caó của doanh nghiệp.
BCLCTT thực chất là một bảng cân đối về thu chi tiền tệ thể hiện qua phương trình
cân đối của quá trình lưu chuyển tiền tệ như sau :
Tiền tồn + Tiền thu = Tiền chi + Tiền tồn
đầu kỳ trong kỳ trong kỳ cuối kỳ
Qua phương trình trên ta thấy, với tiền đầu kỳ qua các hoạt động của doanh nghiệp
trong kỳ tiền sẽ được lưu chuyển, chính quá trình lưu chuyển này của tiền tệ sẽ được kế
toán theo dõi và phản ánh vào tài khoản tiền hoặc tài khoản không phản ánh trực tiếp tiền,
để cuối kỳ kế toán, kế toán sẽ tổng hợp quá trình lưu chuyển đó và phản ánh lượng tiền có
lúc cuối kỳ. Chênh lệch của các tài khoản tiền tệ lúc cuối kỳ so với đầu kỳ phát sinh chính
là do quá trình lưu chuyển tiền tệ thông qua các hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ .
Qua bản chất của BCLCTT, chúng ta có thể phân biệt BCLCTT với sổ quỹ thu chi
tiền mặt mà rất nhiều người nhầm lẫn là như nhau nên không thấy được vai trò và tính cấp
thiết trong việc lập. Sỗ quỹ và các tài khoản về tiền và BCLCTT đều cùng phản ánh một
đối tượng cụ thể là tiền của doanh nghiệp phát sinh và biến động trong một kỳ nào đó như
thế nào. Vì vậy, giữa BCLCTT và tài khoản tiền, sổ quỹ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,
điều đó được thể hiện qua vấn đề sau: để lập BCLCTT phải căn cứ vào tài khoản tiền trên
cơ sở theo dõi những khoản thu chi về tiền trong kỳ. Nhưng tài khoản tiền và sổ quỹ chỉ
phản ánh chi tiết theo trình tự thời gian những khoản thu chi trong kỳ, từ đó xác định tổng
số thu và tổng số chi và cuối cùng là xác định số dư cuối kỳ, chứ chưa chỉ rõ ra được là số
tiền thu vào - chi ra đó là do hoạt đồng nào mang lại. Nhờ có BCLCTT mà các khoản tiền
sẽ được tiến hành phân loại và tổng hơp lại để đưa ra nhưng chỉ tiêu tổng hợp về sự biến
động các luồng tiền, cũng như nguồn gốc của sự biến động và lưu chuyển liên quan đến

hoặc mua lại của công ty khác.
- Tìm ra các hướng giải quyết để tránh tình trạng thiếu tiền và do đó củng cố hoạt
động tín dụng.
- Đánh giá khả năng sinh lợi trong các kỳ tương lai của một tổ chức.
1.2.2.Tính cấp thiết
Thông qua việc đánh giá mục đích và tác dụng của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ càng
cho thấy tính cấp thiết của việc lập và sử dụng Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bởi vì Báo cáo
lưu chuyển tiền tệ vừa là một báo cáo kế toán tài chính vừa là một công cụ cho việc lập
báo cáo kế toán quản trị, nghĩa là nó có một vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông
tin đối với người quản lý doanh nghiệp và những đối tượng có liên quan.
*Đối với Doanh Nghiệp
Như đã trình bày ở trên, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có một tác dụng rất lớn cho
doanh nghiệp trong việc đánh giá sự hình thành và sử dụng lượng tiền trong quá khứ và
Trang 4
Đề án: Phương pháp lập và phân tích Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ - Hoàng Văn Lợi
xây dựng dự toán tiền trong tương lai. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho người quản lý thấy
hoạt động nào của doanh nghiệp thực sự hiệu quả hoặc không, hoạt động kinh doanh có
mang lại dòng tiền tệ dương không vì hoạt động kinh doanh là hoạt động chủ yếu của
doanh nghiệp và đánh giá doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả.
Đối với việc lập dự toán tiền, xem xét doanh nghiệp có thực sự có năng lực thanh
toán các nghĩa vụ khi chúng đến hạn, đáo hạn, biết được thời kỳ có nguy cơ căng thẳng về
tiền, có ảnh hưởng xấu đến cơ cấu tài chính của doanh nghiệp. Từ đó giúp cho nhà quản lý
thiết lập được các kế hoạch đâù tư , đi vay hay tiến hành tìm kiếm các nguồn tài trợ khác
như phát hành cổ phiếu , trái phiếu ...để tạo hoặc giữ lại một lượng tiền, tránh tình trạng
khan hiếm tiền (gây khó khăn cho sản xuất kinh doanh) hoặc dư thừa tiền mặt (gây ứ đọng
vốn). Mặt khác, khi lập dự toán tiền mặt sẽ giúp doanh nghiệp nắm bắt tốt hơn tính chất
thời kỳ các hoạt động cuả doanh nghiệp, giúp hiểu rõ hơn mối quan hệ giữa doanh nghiệp
với bên ngoài và các đối tác chính của doanh nghiệp qua sự nghiên cứu các điều kiện
thanh toán của khách hàng, nhà cung cấp. Chẳng hạn như qua việc nghiên cứu này cho
phép đánh giá được khả năng phản ứng của doanh nghiệp trong trường hợp khách hàng

hợp đôí với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp .
Với tư cách là nhà quản lý vĩ mô nền kinh tế, Nhà nước mà đại diện là cơ quan thuế
cũng rất cần có Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp để có thể thấy rõ từng khoản
thu, chi của doanh nghiệp gắn với thuế để tránh tình trạng khai gian lận thuế cũng như khả
năng có thể thanh toán các khoản thuế, phí , lệ phí ... cho Nhà nước.
* Đối với Công ty kiểm toán.
Khi doanh nghiệp là khách hàng của công ty kiểm toán thì các kiểm toán viên cũng
cần có Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thông qua các chỉ tiêu phân tích họ sẽ có cái nhìn tổng
quát về tình hình thu chi tiền tệ , đánh giá được những khu vực trọng yếu có thể xảy ra
gian lận để từ đó tập trung nguồn lực một cách có hiệu quả .
2. Nội dung của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
2.1. Nội dung
Theo Quyết địng 1141/TC/CĐKT ngày 1/1/1995 của Bộ Tài chính quy định về nội
dung Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 mục thông tin chủ yếu và một số thông tin bổ
sung.
2.1.1 Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.

2.1.2. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư.
Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu
tư của doanh nghiệp. Hoạt động đầu tư bao gồm 2 phần :
- Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho bản thân doanh nghiệp : hoạt động xây dựng
cơ bản mua sắm tài sản cố định.
- Đầu tư vào đơn vị khác dưới hình thức góp vốn liên doanh, đầu tư chứng khoán,
cho vay không phân biệt đầu tư ngắn hạn hay dài hạn.
2.1.3. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Phản ánh toàn bộ còng tiền thu vào chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động tài
chính của doanh nghiệp.
Trang 6

Theo phương này, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập bằng cách xác định và phân tích
trực tiếp các khoản thực thu cthực chi bằng tiền trên sổ kế toán vốn bằng tiền theo từng
hoạt động và từng nội dung thu chi .
3.1.2.Cơ sở để lập
Theo phương pháp này, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập căn cứ vào :
Bảng cân đối kế toán
Sổ kế toán theo dõi thu chi vốn bằng tiền ( tiền mặt , tiền gửi )
Trang 7
Đề án: Phương pháp lập và phân tích Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ - Hoàng Văn Lợi
Sổ kế toán theo dõi các khoản phảI thu , phải trả.
3.1.3. Phương pháp lập
Phần I: Lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh
1. Tiền thu bán hàng - Mã số 01
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu do bán hàng hoá , thành phẩm ,
dịch vụ . Số liệu được lấy từ sổ theo dõi thu tiền , có đối chiếu với số tiền bán hàng thu
được trong sổ theo dõi doanh thu bán hàng _ phần thu tiền ngay ( Nợ TK 111,112; Có
TK 511).
2. Tiền thu từ các khoản nợ phải thu - Mã số 02 : Số liệu được lấy từ sổ theo dõi thu tiền
có đối chiếu với sổ theo dõi các khoản nợ phải thu từ khách hàng , từ các đơn vị nội bộ
và các khoản phải thu khác, kể cả tạm ứng - phần thanh toán bằng tiền trong kỳ
3. Tiền thu từ các khoản khác - Mã số 03 :Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền
đã thu từ tất cả các khoản khác , ngoài tiền thu bán hàng và các khoản nợ phải thu , liên
quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo như : tiền thu về bồi thường ,
được phạt không thông qua các tài khoản theo dõi nợ phải thu ...Số liệu để ghi vào chỉ
tiêu này lấy từ sổ theo dõi thu tiền (tiền mặt và tiền gửi) trong kỳ báo cáo.
4. Tiền đã trả cho người bán - Mã số 04 : Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã
trả cho người bán , thông qua tài khoản 331 “ Phải trả cho người cung cấp”, trong kỳ
báo cáo. Số kiệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ theo dõi chi tiền ( tiền mặt và
tiền gửi ) trong kỳ báo cáo, có đối chiếu với sổ kế toán theo dõi thanh toán với người
bán - phần đã trả bằng tiền trong kỳ báo cáo và được ghi dưới hình thức trong ngoặc

số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ báo
cáo . Số liệu chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chi tiêu từ mã số 01
đến mã số 08 . Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì sẽ được ghi dưới hình thức trong
ngoặc đơn : (***) .
Phần II : Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư :
Phần này phản ánh những chỉ tiêu liên quan đến luồng tiền tạo ra từ hoạt động đầu tư
của doanh nghiệp .
1. Tiền thu hồi các khoản đầu tư vào đơn vị khác - Mã số 21 : Chỉ tiêu này được lập căn
cứ vào tổng số tiền đã thu về các khoản cho vay , góp vốn liên doanh , trái phiếu đến
hạn , bán cổ phíêu , trái phiếu đã mua của các doanh nghiệp , đơn vị khác trong kỳ báo
cáo. Số liệu đê ghi vào chỉ tiêu này lấy từ Sổ kế toán thu tiền (tiền mặt và tiền gửi)
trong kỳ báo cáo.
2. Tiền thu từ lãi các khoản đầt tư vào đơn vị khác - Mã số 22 : chỉ tiêu này được lập căn
cứ vào số tiền đã thu về các khoản lãi được trả do cho vay , góp vốn liên doanh , nắm
giữ các cổ phiếu , trái phiếu của đơn vị khác trong kỳ báo cáo . Số liệu để ghi vào chỉ
tiêu này lấy từ Sổ kế toán thu tiền (tiền mặt và tiền gửi) trong kỳ báo cáo .
3. Tiền thu do bán tài sản cố định - Mã số 23 : chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền đã
thu do bán , thanh lý tài sản cố định trong kỳ báo cáo .
4. Tiền đầu tư vào các đơn vị khác - Mã số 24: chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số
tiền đã cho vay , góp vốn liên doanh , mua cổ phiếu , trái phiếu của các đơn vị khác .
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán chi tiền ( tiền mặt và tiền gửi ) trong
kỳ báo cáo và đưọc ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn : (***) .
5. Tiền mua tài sản cố định - Mã số 25 : chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã
chi ra trong kỳ báo cáo để mua sắm , xây dựng , thanh lý tài sản cố định .Số liệu để ghi
Trang 9
Đề án: Phương pháp lập và phân tích Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ - Hoàng Văn Lợi
vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán chi tiền ( tiền mặt và tiền gửi ) trong kỳ báo cáo và
được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***) .
6. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư - Mã số 30: Chỉ tiêu lưu chuyển tiền
thuần từ hoạt động đầu tư phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số

Đối với doanh nghiệp nhà nước ,và các doanh nghiệp khác có lập các quỹ xí nghiệp từ
lợi nhuận sau thuế thì các khoản tiền chi từ nguồn các quỹ xí nghiệp như : quỹ phát
Trang 10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status