Kế toán vốn bằng tiền, lập và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại công ty Cổ Phần Dược Hậu Giang - Pdf 47

Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài:
- Ngày nay, nền kinh tế phát triển ngày một mạnh hơn, kinh doanh là một
trong những mục tiêu hàng đầu của mỗi quốc gia. Trước nhu cầu phát triển
chung của nền kinh tế thế giới. Nền kinh tế nước ta cũng đang hoà nhập vào sự
phát triển chung đó. Đặc biệt, nước ta đã gia nhập tổ chức Thương mại Thế
giới (WTO) vào năm 2007, và là thành viên thứ 150 của Tổ chức này. Đây là
một thách thức lớn đối với các công ty, cũng như các nhà kinh doanh. Trong
cơ chế mới, sự cạnh tranh khắc nghiệt luôn là mối đe doạ cho những doanh
nghiệp yếu kém. Chính vì vậy mà các nhà kinh doanh cũng như các doanh
nghiệp phải phấn đấu không ngừng để giữ vững chỗ đứng trên thị trường.
- Nhận thấy được tầm quan trọng đó, cho nên Đảng và Nhà nước ta đã không
ngừng hoàn thiện và liên tục đổi mới, đó là sự hình thành nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần với sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước theo định hướng Xã hội
chủ nghĩa.
- Để tiến hành bất kỳ hoạt động kinh doanh nào thì cũng phải cần có một
nguồn vốn nhất định, bao gồm: vốn cố định, vốn lưu động và các loại vốn
chuyên dùng khác. Trong đó thì không thể không kể đến tầm quan trọng của
vốn bằng tiền.
- Vốn bằng tiền là một phạm trù kinh tế thuộc lĩnh vực tài chính - kế toán, nó
có tầm quan trọng trong mỗi doanh nghiệp. Điều tiên quyết để khởi đầu và duy
trì hoạt động kinh doanh một cách liên tục. Vốn bằng tiền là một thiết yếu của
vốn lưu động, nếu có đầy đủ vốn bằng tiền doanh nghiệp không những có khả
năng duy trì các hoạt động kinh doanh hiện có, giữ vững và cải thiện quan hệ
với khách hàng mà còn có khả năng nắm bắt và tận dụng thời cơ trong kinh
doanh.
- Mặt khác, cái nhìn đầu tiên của các đệ tam nhân (như: ngân hàng, nhà đầu
tư, nhà cung cấp, khách hàng…) khi nhìn vào báo cáo tài chính là doanh thu
của doanh nghiệp đạt bao nhiêu, lợi nhuận bao nhiêu, lưu chuyển của dòng
tiền, kết quả hoạt động kinh doanh, hiện tại doanh nghiệp có khả năng thanh

mua hàng, hoá đơn thuê xe, hoá đơn tiền điện, hoá đơn tiền nước) để ghi vào
Chứng từ ghi sổ, đồng thời ghi vào các loại sổ có liên quan.
+ Kế toán thu (gửi vào) tiền gửi ngân hàng: căn cứ giấy báo có của ngân
hàng
để làm chứng từ gốc mà người kế toán theo dõi tiền gửi ngân hàng ghi chép vào
Chứng từ ghi sổ đồng thời ghi vào các loại sổ có liên quan.
+ Kế toán chi (rút ra) tiền gửi ngân hàng: căn cứ vào giấy báo nợ của ngân
hàng
để làm chứng từ gốc mà người kế toán ghi chép vào Chứng từ ghi sổ,
đồng thời
ghi vào các loại sổ có liên quan.
+ Dựa vào số liệu ghi chép trên lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ của tháng 10, qua
đó phân tích và đưa ra các các giải pháp nhằm phát triển, cũng như cách khắc phục
những chỉ tiêu không tốt ảnh hưởng đến sự luân chuyển của dòng tiền tại công ty
Cổ phần Dược Hậu Giang.
3. Phương pháp nghiên cứu:
- Đề tài được hình thành theo phương pháp thu thập tài liệu tại công ty Cổ phần
Dược Hậu Giang, kết hợp với việc tiếp xúc và tham khảo ý kiến của thầy cô, cũng
như kinh nghiệm của các cô chú, anh chị trong đơn vị.
SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 2
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt
- Ngoài ra, đề tài còn dựa trên việc nghiên cứu, tham khảo các văn bản, sách
vở,
thu thập các thông tin từ các số liệu, các chứng từ thu - chi phát sinh ở
Công ty,
báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo quyết toán của đơn vị qua các
năm và các tài
liệu về ngành kế toán tài chính.
- Đề tài có sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp thu thập số liệu: từ nguồn số liệu tại phòng Quản trị tài chính công

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và lưu chuyển tiền tệ.
Chương 2: Giới thiệu khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ
phần Dược Hậu Giang.
Chương 3: Kế toán vốn bằng tiền, lập và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại
công ty Cổ phần Dược Hậu Giang.
Chương 4: Nhận xét, kiến nghị
- Phần kết luận
Phụ lục
Tài liệu tham khảo
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ LƯU
CHUYỂN TIỀN TỆ
1.1 Những vấn đề chung về kế toán vốn bằng tiền:
1.1.1 Khái niệm, nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền:
1.1.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền:
“Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động bao gồm: tiền mặt tại
quỹ; tiền gửi ở các ngân hàng, công ty tài chính và tiền đang chuyển. Với tính
lưu hoạt cao nhất - Vốn bằng tiền dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của
doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí” (Giáo trình Kế toán tài
chính 2, 2008).
1.1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền:
- Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi vốn bằng tiền. Thực hiện việc kiểm tra, đối
chiếu số liệu thường xuyên với thủ quỹ để đảm bảo giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền.
- Tổ chức thực hiện các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằng
tiền.
- Thông qua việc ghi chép vốn bằng tiền, kế toán thực hiện chức năng kiểm
soát và phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng phí, sai chế độ, phát hiện các
chênh lệch, xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch vốn
bằng tiền.
SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 4

bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ.
Kế toán tiền mặt tại quỹ là đồng Việt Nam:
- Phương pháp phản ánh một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
+ Thu tiền mặt từ việc bán hàng hoá hay cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách
hàng và nhập quỹ.
Nợ TK 111 (1111) - Tiền mặt (VND)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 5
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
+ Nhập quỹ tiền mặt từ các khoản thu hoạt động tài chính và hoạt động
khác của doanh nghiệp.
Nợ TK 111 (1111) - Tiền mặt (VND)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
+ Thu của khách hàng hoặc nhận tiền ứng trước của khách hàng và
nhập quỹ
Nợ TK 111 (1111) - Tiền mặt (VND)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
+ Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
Nợ TK 111 (1111) - Tiền mặt (VND)
Có TK 112 (1121) - Tiền gửi ngân hàng (VND)
+ Nhận tiền ký cược, ký quỹ ngắn hạn hoặc dài hạn và nhập quỹ Nợ
TK 111 (1111) - Tiền mặt (VND)
Có TK 338 (3388) - Phải trả khác (nếu ký cược, ký quỹ ngắn
hạn)
hoặc Có TK 344 - Ký cược, ký quỹ dài hạn
+ Thu hồi tiền ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn và nhập quỹ Nợ
TK 111 (1111) - Tiền mặt (VND)

+ Chi tiền mặt để thanh toán các khoản nợ phải trả Nợ
TK 311 - Vay ngắn hạn
Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả
Nợ TK 331 - Phải trả người bán
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước Nợ
TK 334 - Phải trả công nhân viên
Nợ TK 341 - Vay dài hạn
Nợ TK 342 - Nợ dài hạn
Có TK 111 (1111) - Tiền mặt (VND)
+ Chi tiền mặt để hoàn trả các khoản nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn, hoặc
dài hạn
Nợ TK 338 (3388) - Hoàn trả tiền nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn Nợ
TK 344 - Hoàn trả tiền nhận ký cược, ký quỹ dài hạn
Có TK 111 (1111) - Tiền mặt (VND)
+ Chi tiền mặt để ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn Nợ
TK 144 - Ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Nợ TK 244 - Ký cược, ký quỹ dài hạn
Có TK 111 (1111) - Tiền mặt (VND)
+ Khi kiểm kê quỹ tiền mặt và có sự chênh lệch so với sổ kế toán tiền mặt
nhưng chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý.
* Nếu chênh lệch thừa - căn cứ bảng kiểm kê quỹ, kế toán ghi:
Nợ TK 111 (1111) - Tiền mặt (VND)
Có TK 338 (3388) - Tài sản thừa chờ xử lý
* Nếu chênh lệch thiếu - căn cứ bảng kiểm kê quỹ, kế toán ghi: Nợ
TK 138 (1388) - Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 111 (1111) - Tiền mặt (VND)
SƠ ĐỒ 1.1: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN MẶT (VND)
112 (1121) 111 (1111) 112 (1121)
SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 7
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt

Kế toán tiền mặt tại quỹ là Ngoại tệ:
Khi phản ánh ngoại tệ được quy đổi ra tiền Việt Nam vào các tài khoản có
liên quan cần đảm bảo nguyên tắc:
- Đối với các tài khoản vật tư, hàng hoá, tài sản cố định, doanh thu, chi phí
khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ thì luôn luôn được ghi sổ
theo tỷ giá thực tế.
- Đối với các tài khoản phản ánh vốn bằng tiền, nợ phải thu, nợ phải trả thì
sử dụng tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá hạch toán để ghi sổ kế toán.
+ Trường hợp doanh nghiệp có ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan
đến
ngoại tệ thì có thể sử dụng ngay tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh
nghiệp vụ
để ghi sổ kế toán.
+ Trường hợp doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên
quan
đến ngoại tệ, để đơn giản và thuận tiện cho việc ghi sổ kế toán hàng
ngày, có thể
sử dụng tỷ giá hạch toán.Tỷ giá hạch toán là tỷ giá được sử dụng ổn định trong
một kỳ kế toán, có thể sử dụng tỷ giá thực tế ở cuối kỳ trước làm tỷ giá hạch toán
cho kỳ này.
Phương pháp phản ánh một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
˜ Trường hợp doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ giá thực tế: †
Doanh thu bán chịu phải thu bằng ngoại tệ
Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng (theo tỷ giá thực tế tại thời điểm
ghi
nhận nợ phải thu)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
† Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng ngoại tệ
Nợ TK 111 (1112) - Ngoại tệ nhập quỹ (theo tỷ giá thực tế tại thời
điểm

Có TK 112 (1122) -
Ngoại tệ gửi ngân
hàng
Theo tỷ giá thực
tế xuất ngoại tệ
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (chênh lệch do tỷ
giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ lớn hơn tỷ giá thực tế xuất ngoại
tệ)
† Các khoản chi phí phát sinh phải chi bằng ngoại tệ:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Theo tỷ giá thực tế
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
tại thời điểm phát
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp sinh nghiệp vụ
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (chênh lệch do tỷ giá thực tế tại thời
điểm phát sinh nghiệp vụ nhỏ hơn
tỷ giá thực tế xuất ngoại
Có TK 111 (1112) -
Ngoại tệ nhập quỹ
hoặc Có TK 112 (1122) -
Ngoại tệ gửi ngân hàng
Theo tỷ giá thực
tế xuất ngoại tệ
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (chênh lệch do tỷ
giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ lớn hơn tỷ giá thực tế xuất ngoại
tệ)
† Phản ánh khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ về việc mua bán chịu vật tư,
hàng hoá, tài sản cố định hoặc được cung cấp dịc
Theo tỷ giá thực tế

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (chênh lệch do tỷ giá
thực tế nhỏ hơn tỷ giá hạch toán)
† Phản ánh doanh thu bán chịu phải thu bằng ngoại tệ:
Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng (theo tỷ giá hạch toán)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (chênh lệch do tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá
hạch toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng (theo tỷ giá thực tế)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (chênh lệch do tỷ giá
thực tế nhỏ hơn tỷ giá hạch toán)
† Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng ngoại tệ:
Nợ TK 111 (1112) - Ngoại
tệ nhập quỹ
hoặc Nợ TK 112 (1122) -
Ngoại tệ gửi ngân
Có TK 131 - Phải
thu khách hàng
Theo tỷ giá thực tế
† Mua sắm vật tư, hàng hoá, tài sản cố định hoặc chi phí phải trả bằng ngoại
tệ:
Nợ TK 151, 152, 153, 156
Nợ TK 211, 213, 241
Nợ TK 627, 641, 642
Nợ TK 635 - Chênh lệch do tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá hạch toán
Có TK 111 (1112) - Ngoại tệ nhập quỹ
Có TK 112 (1122) - Ngoại tệ gửi ngân hàng
Có TK 515 - Chênh lệch do tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá hạch
toán
† Phản ánh khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ bằng việc mua sắm vật tư, hàng
hoá, tài sản cố định hoặc chi phí:
Nợ TK 151, 152, 153, 156

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132)
- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132)
Có TK 111 (1112)
SƠ ĐỒ 1.2: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN MẶT (NGOẠI TỆ)
(Giai đoạn doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh)
311,315,331,
131, 136, 138 111(1112) 334, 336, 341, 342
Thu nợ bằng ngoại tệ Thanh toán nợ bằng ngoại tệ
Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá ghi sổ
hoặc BQLNH
515 635 515 635
Lãi Lỗ Lãi Lỗ
152, 153,
156, 211, 213,
217, 511, 515, 711 241, 627,
642
Mua vật tư, hàng hoá, tài sản, dịch
Doanh thu, thu nhập tài chính, thu vụ…bằng ngoại tệ
SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 12
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt
nhập khác bằng ngoại tệ (tỷ giá Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế
thực tế hoặc BQLNH) hoặc BQLNH
515 635
Lãi Lỗ
(Đồng thời ghi Nợ TK 007) (Đồng thời ghi Có TK 007)
413 413
Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá
lại số dư ngoại tệ cuối năm lại số dư ngoại tệ cuối năm
Kế toán tiền mặt tại quỹ là vàng, bạc, đá quý, kim khí quý: Kế

Nợ TK 338 (3386) -
Nhận ký cược, ký quỹ ngắn
hạn
hoặc Nợ TK 344 -
Nhận ký cược, ký quỹ dài
hạn
Có TK 111 (1113) -
Vàng, bạc, kim khí
quý, đá qu
† Xuất vàng, bạc, kim khí quý,
đá quý đem ký cược, ký quỹ
Nợ TK 144 - Cầm cố, ký
cược, ký quỹ ngắn hạn
Nợ TK 244 - Ký quỹ, ký
cược dài hạn
Có TK 111 (1113) -
Vàng, bạc, kim khí quý, đá
qu
Theo tỷ giá thực tế
Theo giá thực tế xuất
† Xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý để thanh toán nợ cho người bán
Nợ TK 331: Theo tỷ giá lúc ghi nhận nợ phải trả
Nợ TK 635: Chênh lệch do tỷ giá thực tế xuất lớn hơn tỷ giá thực tế ghi
nhận nợ phải trả
Có TK 111 (1113) - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Có TK 515: Chênh lệch do tỷ giá thực tế xuất nhỏ hơn tỷ giá thực tế
ghi nhận nợ phải trả.
1.1.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng:
- Tiền của doanh nghiệp phần lớn được gửi ở ngân hàng, kho bạc, công ty tài
chính để thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt. Lãi từ khoản tiền

Có TK 111 (1111, 1112) - Tiền mặt (VND, ngoại tệ)
† Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về số tiền đang chuyển đã vào tài
khoản của đơn vị, ghi:
Nợ TK 112 (1121, 1122) - Tiền gửi ngân hàng (VND, ngoại tệ)
Có TK 113 (1131, 1132) - Tiền đang chuyển (VND, ngoại tệ)
† Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về khoản tiền do khách hàng trả nợ
bằng chuyển khoản, ghi:
Nợ TK 112 (1121, 1122) - Tiền gửi ngân hàng (VND, ngoại tệ)
Có TK 131 - Phải thu khách hàng
† Nhận lại tiền đã ký cược, ký quỹ ngắn hạn hoặc dài hạn bằng chuyển
khoản,
ghi:
Nợ TK 112 (1121, 1122) - Tiền gửi ngân hàng (VND, ngoại tệ)
Có TK 144 - Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Có TK 244 - Ký cược, ký quỹ dài hạn
† Nhận góp vốn liên doanh các đơn vị thành viên chuyển đến bằng tiền
gửi
ngân hàng.
Nợ TK 112 (1121, 1122) - Tiền gửi ngân hàng (VND, ngoại tệ)
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
† Doanh thu bán hàng, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng hay thu nhập từ
các hoạt động khác của doanh nghiệp thu bằng chuyển khoản, ghi:
Nợ TK 112 (1121, 1122) - Tiền gửi ngân hàng (VND, ngoại tệ)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 15
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính Có
TK 711 - Thu nhập khác
† Căn cứ phiếu tính lãi của ngân hàng và giấy báo ngân hàng phản ánh lãi tiền

Nợ TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết Nợ
TK 228 - Đầu tư dài hạn khác
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
† Chuyển tiền gửi ngân hàng để thanh toán các khoản phải trả, phải nộp,
ghi:
Nợ TK 311 - Vay ngắn hạn
Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả
SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 16
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Nợ
TK 336 - Phải trả nội bộ
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác Nợ
TK 341 - Vay dài hạn
Nợ TK 342 - Nợ dài hạn
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
† Chuyển tiền gửi ngân hàng để ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn, ghi:
Nợ TK 144 - Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Nợ TK 244 - Ký quỹ, ký cược dài hạn
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
† Trả vốn góp hoặc trả cổ tức, lợi nhuận cho các bên góp vốn, chi các quỹ doanh
nghiệp, …bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:
Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối Nợ
TK 414, 415, 418,…
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
† Thanh toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị
trả lại thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu
trừ và doanh
nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ cho

311, 341 333, 334, 336, 338
Vay ngắn hạn, dài hạn Thanh toán nợ bằng tiền gửi
ngân hàng
627, 641,
411, 441 642, 635, 811
Nhận vốn góp, vốn cấp bằng Chi phí phát sinh bằng tiền gửi
tiền gửi ngân hàng ngân hàng
133
511, 512, 515, 711
Doanh thu, thu nhập khác bằng
SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 18
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt
tiền gửi ngân hàng
SƠ ĐỒ 1.4: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (NGOẠI TỆ)
(Giai đoạn doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh)
311, 315, 331,
131, 136, 138 112 (1122) 334, 336, 341, 342
Thu nợ bằng ngoại tệ Thanh toán nợ bằng ngoại tệ
Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế
hoặc BQLNH
515 635 515 635
Lãi Lỗ Lãi Lỗ
152, 153,
156, 211, 213,
511, 515, 711 217, 241, 627, 642
Doanh thu, thu nhập tài chính, thu Mua vật tư, hàng hoá, tài sản,
khác bằng ngoại tệ (tỷ giá thực tế dịch vụ…bằng ngoại tệ
hoặc BQLNH Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế
hoặc BQLNH
515 635


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status