Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Cổ phần Gas Petrolimex - Pdf 14

Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán - ĐHKTQD
PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GAS PETROLIMEX
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Gas
Petrolimex
Công ty Cổ phần Gas Petrolimex là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
kinh doanh Gas hoá lỏng tại Việt nam, được thành lập theo quyết định số 1653
-1998/QĐ/BTM ngày 25/12/1998 của Bộ Thương mại với tên gọi ban đầu là Công ty
Gas Petrolimex thuộc Tổng công ty xăng dầu Việt nam.
Đến năm 1999 công ty chính thức đi vào hoạt động với tư cách là một doanh
nghiệp nhà nước với đầy đủ tư cách pháp nhân và với số vốn điều lệ ban đầu khoảng
hơn 150 tỷ đồng. Nhưng sau vài năm hoạt động, do không ngừng lớn mạnh mà công
ty đã tạo ra cho mình một thế đứng vững chắc trong lĩnh vực kinh doanh Gas hoá
lỏng trên thị trường Việt nam. Ngoài trụ sở chính của công ty đặt tại số 775 đường
Giải phóng, công ty còn có thêm 4 chi nhánh lớn đặt tại TP Hồ Chí Minh, TP Hải
phòng, TP Đà nẵng, TP Cần thơ, và cả một mạng lưới phân phối rộng khắp trên cả
nước với rất nhiều các Đại lý, Tổng đại lý khác.
Đến năm 2004 trên đà phát triển và cũng do yêu cầu của nền kinh tế thị trường,
yêu cầu hội nhập, mở cửa của các nước trong khu vực và các nước trên toàn thế giới
mà công ty đã quyết định tiến hành cổ phần hoá theo quyết định số 1669-
2003/QĐ/BTM và đổi tên công ty thành Công ty Cổ phần Gas Petrolimex và chính
thức đi vào hoạt động vào ngày 14/01/2004. Theo đó bộ máy tổ chức cũng đựơc
chuyển đổi sang một mô hình mới là mô hình công ty mẹ - công ty con. Việc chuyển
đổi này đánh dấu một bước đi quan trọng của công ty, mở ra nhiều cơ hội nhưng
cũng đồng thời là những thách thức mới của công ty trong quá trình phát triển và hội
nhập với toàn thế giới.
Cho đến nay ngoài Văn phòng Công ty trực tiếp kinh doanh tại khu vực phía
Bắc, Công ty còn có thêm 5 công ty con đặt tại các TP lớn là TP Hồ Chí Minh, Hải
phòng, Đà nẵng, Cần Thơ và 1 công ty liên kết đặt tại TP Hồ Chí Minh. Số vốn điều
lệ của công ty cho đến 9 tháng đầu năm 2007 là 250 tỷ đồng, số vốn công ty góp cho
các công ty thành viên là 142,3 tỷ đồng. Tổng số lao động của công ty hiện nay

Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán - ĐHKTQD
SƠ ĐỒ SỐ 1 : TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
Ban Tổng giám đốc gồm : Tổng giám đốc Công ty và các Phó tổng giám đốc.
Các đơn vị liên doanh:
- Công ty TNHH Cơ khí Gas Petrolimex
- Công ty TNHH Taxi Gas Petrolimex Sài Gòn
Công ty cổ phần Gas Petrolimex hoạt động theo luật doanh nghiệp trên nguyên
tắc tự nguyện, cùng có lợi, dân chủ, bình đẳng và tuân thủ pháp luật. Đại hội cổ đông
là cơ quan quyền lực cao nhất, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết. Đại
hội cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của Công ty. Đồng thời Đại
SV: Nguyễn Thị Tuyết Dương Lớp: Kế toán 46A
3
BAN KIỂM SOÁT
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Phòng Tổ
chức hành
chính
Phòng KD
DD&TM
(ga bình)
Phòng KD
công nghiệp
(ga rời)
Phòng Kế
toán tài
chính
Phòng
XNK&

cũng chính là những đặc điểm chủ yếu về hoạt động kinh doanh của công ty. Cụ thể:
*
1
Mặt hàng kinh doanh
- Mặt hàng kinh doanh chính của Công ty là Gas hoá lỏng (LPG – Liquefied
Petroleum Gas). LPG là nhiên liệu được sử dụng trong dân dụng, thương mại, công
nghiệp và nông nghiệp. LPG còn là một nhiên liệu lý tưởng thay thế xăng cho động
cơ đốt trong vì trị số octan cao, giá thành hợp lý, lại không ô nhiễm môi trường.
LPG là một nguồn nhiên liệu tiện lợi, nhiều công dụng lại với ưu điểm vượt trội là rất
thân thiện với môi trường nên nó ngày càng được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng
và chọn dùng. Đây chính là yếu tố khiến thị trường của mặt hàng này ngày càng được
mở rộng . Tuy nhiên đây là một sản phẩm khí dễ cháy nổ bởi vậy nó đòi hỏi rất cao
về mức độ an toàn và chính xác trong cả kĩ thuật sản xuất lẫn khâu vận chuyển, lưu
trữ và sử dụng. Vì vậy Công ty đã luôn chú trọng đầu tư cho mình những công nghệ
mới nhất, các thiết bị kiểm soát an toàn nhất, có cấp độ tự động hoá cao nhất cho các
kho, bể chứa, xưởng nạp bình như: hệ thống kiểm soát rò rỉ và đo nhiệt độ, báo cháy
tự động, kiểm soát mức LPG trong bồn từ xa…Nhờ đó công ty có thể đem đến
những sản phẩm chất lượng hoàn hảo nhất cho những khách hàng của mình đồng
thời ngày càng khẳng định uy tín và thương hiệu của công ty trên thị trường.
Ngoài ra, để đa dạng hoá lĩnh vực kinh doanh, công ty còn mở rộng đầu tư kinh
doanh mặt hàng bếp gas, thiết bị phụ kiện, thực hiện liên doanh với 2 công ty taxi gas
(Hà Nội và TP Hồ Chí Minh) để phát triển thị trường ôtô sử dụng nhiên liệu gas, liên
doanh với công ty cơ khí PMG để sản xuất vỏ bình gas…
SV: Nguyễn Thị Tuyết Dương Lớp: Kế toán 46A
4
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán - ĐHKTQD
*
2
Tổ chức hoạt động kinh doanh
- Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được tổ chức một cách chặt chẽ và

Đà Nẵng
Kho CH Kho Kho KhoCH CH CH
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán - ĐHKTQD
1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh hiện nay của Công ty Cổ phần Gas
Petrolimex
1.5.1. Những thành tựu đã đạt được
- Hiện nay, lượng Gas nhập khẩu của Công ty cổ phần Gas Petrolimex chiếm
gần 30% lượng gas nhập khẩu của Việt Nam. Với tỷ trọng này và là một trong
những Công ty đầu tiên tham gia thị trường gas Việt Nam và đã có uy tín đáng kể tại
thị trường khu vực, Công ty đã xây dựng được mối quan hệ với hầu hết các nhà cung
cấp tại khu vực. Bên cạnh việc tổ chức tốt nguồn hàng nhập ngoại đáp ứng nhu cầu
kinh doanh của mình, Công ty luôn coi trọng xây dựng quan hệ đối tác tin cậy với
nhà sản xuất tại Việt Nam là Công ty chế biến và kinh doanh các sản phẩm khí (PV
Gas).
- Về sản lượng kinh doanh: Sản phẩm gas của Công ty cổ phần Gas Petrolimex
có mặt tại hầu hết các tỉnh thành của cả nước thông qua hệ thống đại lý, tổng đại lý
trong ngành và ngoài ngành xăng dầu. Hệ thống cơ sở vật chất ngành hàng rộng
khắp, quy mô, được đầu tư các thiết bị hiện đại, đặt tại các khu vực thị trường trọng
điểm là yếu tố quan trọng tạo nên sức mạnh và vị thế của Công ty trên thị trường
LPG Việt Nam.
- Cụ thể về kết quả hoạt động kinh doanh như sau:
Năm
Chỉ tiêu
2006 2007 2007 so với 2006
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
1.Tổng số vốn 674,951,161,660 100 821,382,864,012 100 146,431,702,352 122
-Vốn lưu động 368,121,340,473 55 452,603,114,157 55 84,481,773,684 123
-Vốn cố định 306,829,821,187 45 368,779,749,855 45 61,949,938,668 120
2.Cơ cấu nguồn
vốn

11. LN thuần từ HĐKD triệu đồng 29,945 42,792 12,847 143
12. Thu nhập khác triệu đồng 14,417 12,383 (2034) 86
13. LN khác triệu đồng 2,520 3,020 500 120
14.Chi phí khác triệu đồng 11,897 9,363 (2534) 79
15. Tổng LN kế toán trước thuế triệu đồng 41,842 52,155 10,313 125
16. Thuế thu nhập DN triệu đồng 6,015 8,041 2026 137
18. LN sau thuế thu nhập DN triệu đồng 34,110 44,794 10,684 131
BIỀU SỐ 02 : KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Qua bảng số liệu có thể nhận thấy chỉ sau 1 năm, quy mô của công ty đã được
mở rộng, lượng vốn được tăng lên đáng kể. So với năm 2006, năm 2007 vốn của
công ty tăng lên đến hơn 146 tỷ (hay bằng 122% so với năm trước). Trong đó cả vốn
cố định và vốn lưu động của công ty đều tăng lên và tăng lên với cùng một tỷ lệ.
Điều này khẳng định sau những khó khăn ban đầu khi bắt tay vào cổ phần hoá, những
hoạt động của công ty đã dần đi vào nề nếp và đang trên đà tăng trưởng. Lượng vốn
lưu động chiểm tỷ trọng lớn hơn trong tổng nguồn vốn cũng sẽ giúp công ty có điều
kiện sử dụng hiệu quả nguồn vốn, giúp tăng lợi nhuận. Còn một điều đáng chú ý
trong cơ cấu nguồn vốn chính là tổng nợ phải trả giảm rõ rệt cả về số tương đối và số
tuyết đối trong khi nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên đến gần 196 tỷ hay bằng 164% so
với trước. Việc giảm số vốn đi chiếm dụng chứng tỏ công ty đã chấp hành tốt và
nghiêm chỉnh luật tín dụng, kỉ luật thanh toán và nghĩa vụ của mình với ngân sách
SV: Nguyễn Thị Tuyết Dương Lớp: Kế toán 46A
7
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán - ĐHKTQD
nhà nước...Tất cả những điều này sẽ giúp công ty giữ được chữ tín của mình trên
thương trường.
Đồng thời với đó là những biện pháp nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận/vốn,
hoàn thiện cơ chế kinh doanh và tiết kiệm chi phí, kết qủa kinh doanh của công ty đã
được tăng trưởng đáng kể. Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2007 so với năm
2006 đã tăng lên gần 11 tỷ, tăng lên hơn 30% so với năm trước.
- Riêng về phần cơ sở vật chất, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội mạnh mẽ ở

- Ngoài ra công ty còn có đội ngũ cán bộ am hiểu về ngành hàng, nhiệt huyết,
đoàn kết và quyết tâm cùng nhau góp sức cho sự phát triển chung.
1.5.3. Khó khăn
- Về giá : Một trong những khó khăn lớn mà công ty gặp phải hiện nay chính là
sự biến động liên tục của giá LPG trên thế giới. Điều này đã gây ra một ảnh hưởng
không nhỏ đến tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty vì những thay
đổi về giá này dù là tăng hay giảm đều mang đến những mặt bất lợi cho công ty. Khi
giá Gas trên thế giới giảm mạnh, với một hệ thống kho, bể chứa lớn, thường xuyên
dự trữ Gas với số lượng lớn, công ty sẽ không thể giảm giá bán kịp thời ngay tức thì
cho phù hợp với giá cả thị trường. Ngược lại gía Gas tăng lại có tác động không nhỏ
đến tâm lý của những người tiêu dùng, những khách hàng của công ty nên dù được
một phần lợi thế về giá cả vẫn không thể bù đắp được những thiệt hại mà công ty
phải gánh chịu do bị thu hẹp thị trường. Nhìn chung cả hai đều có nguy cơ làm ảnh
hưởng đến lợi nhuận của công ty.
- Về cạnh tranh : Việc cạnh tranh trên thị trường ngày càng ác liệt hơn và dần đi
vào chiều sâu. Đối thủ cạnh tranh của công ty hiện nay không chỉ là các doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh Gas trong nước mà cả các nhà đầu tư nước
ngoài, thêm vào đó, không thể không kể đến các đơn vị kinh doanh cùng ngành hàng,
những đơn vị nhận được rất nhiều những ưu đãi của nhà nứơc trong nhập khẩu Gas
và thị trường tiêu thụ.
- Về quản lý tình hình công nợ : Số khách hàng của công ty ngày càng nhiều và
đáng chú ý là những khách hàng công nghiệp, đây là một tín hiệu đáng mừng nhưng
chính điều này lại gây ra những vấn đề nan giải do công ty chưa xây dựng được cho
mình một chính sách quản lý công nợ một cách hoàn chỉnh do vậy đã làm tăng tỷ lệ
vốn bị chiếm dụng, điều này sẽ làm giảm tốc độ luân chuyển của tài sản và dẫn đến
làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
- Tình hình sang nạp Gas trái phép của các cá nhân đã tạo ra môi trường cạnh
tranh không lành mạnh, nó còn có thể ảnh hưởng đến uy tín của công ty khi các cá
SV: Nguyễn Thị Tuyết Dương Lớp: Kế toán 46A
9

2.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại đơn vị
Chuẩn mực và chế độ kế toán mà công ty áp dụng đó là Hệ thống kế toán doanh
nghiệp Việt nam ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ
tài chính. Việc tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán ở đơn
vị là áp dụng theo luật kế toán và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt nam.
- Kỳ kế toán áp dụng năm (Bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12)
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : VNĐ
2.2.1- Vận dụng chế độ chứng từ kế toán
Hệ thống chứng từ kế toán của Công ty được thực hiện theo đúng quy định hiện
hành của Nhà nước: Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài Chính. Việc quản lý hệ thống chứng từ của Công ty được quy định và tổ chức
chặt chẽ theo đúng trình tự lập, kiểm tra, lưu trữ và bảo quản chứng từ.
2.2.2- Vận dụng chế độ tài khoản kế toán
Về cơ bản, công ty vận dụng hệ thống kế toán thống nhất theo chế độ kế toán
hiện hành. Hầu hết các tài khoản thuộc chế độ kế toán hiện hành đều được phần mềm
SV: Nguyễn Thị Tuyết Dương Lớp: Kế toán 46A
12
TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN
PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN
Phòng Kế toán tại văn phòng
Công ty
Phòng Kế toán tại các Công
ty thành viên
Nhân viên thống kê Kho Đức
Giang
Nhân viên thống kê các cửa
hàng
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán - ĐHKTQD
Acounting Solution cập nhật đầy đủ. Tuy nhiên, do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh và cơ cấu tổ chức có những đặc trưng riêng nên công ty đã xây dựng riêng cho

SƠ ĐỒ SỐ 4 : KẾ TOÁN MÁY
2.2.4-Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Doanh nghiệp sử dụng các loại báo cáo sau :
- 4 biểu mẫu báo cáo thực hiện theo chế độ hiện hành để cung cấp các thông tin
kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của doanh
nghiệp, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ và dự đoán trong
tương lai bao gồm :
 Bảng cân đối kế toán
 Báo cáo kết quả kinh doanh
 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
 Thuyết minh báo cáo tài chính
- Ngoài ra công ty còn sử dụng các báo cáo khác để cung cấp thêm các thông tin
cần thiết và các căn cứ để Ban lãnh đạo đề ra các quyết định quản lý, điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh như :
 Báo cáo quản trị
SV: Nguyễn Thị Tuyết Dương Lớp: Kế toán 46A
14
Ghi trong kỳ
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối kỳ
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán - ĐHKTQD
 Báo cáo kiểm kê
 Báo cáo nhanh
Riêng các báo cáo tài chính sẽ được lập đều đặn theo quý và được công bố rộng
rãi.
SV: Nguyễn Thị Tuyết Dương Lớp: Kế toán 46A
15
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán - ĐHKTQD
PHẦN III
ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CHỦ YẾU TẠI

Tên TK

ngoại
tệ
TK mẹ
B

c
Lo
ại
TK
sổ
cái
11211 Tiền VND gửi NH VietComBank 1121 3 1 0
11212 Tiền VND gửi NH ĐTPT 1121 3 1 0
11213 Tiền VND gửi NH Citibank 1121 3 1 0
11214 Tiền VND gửi NH Nông nghiệp 1121 3 1 0
11218 Tiền VND gửi NH khác 1121 3 1 0
11221 Tiền USD gửi NH USD 1122 3 0 0
112211 Tiền USD gửi NH VietComBank luân chuyển USD 11221 4 1 1
112212 Tiền USD gửi NH VietComBank tạm giữ USD 11221 4 1 1
112213 Tiền USD gửi NH VietComBank- CitiBank USD 11221 4 1 0
112214 Tiền USD gửi NH ĐTPT USD 11221 4 1 0
112215 Tiền USD gửi NH Nông Nghiệp USD 11221 4 1 0
112218 Tiền USD gửi NH khác USD 11221 4 1 0
11222 Tiền EUR gửi NH EUR 1122 3 0 0
112221 Tiền EUR gửi NH VietComBank EUR 11222 4 1 1
112228 Tiền EUR gửi NH khác EUR 11222 4 1 1
11223 Ngoại tệ khác gửi NH KHA 1122 3 0 0
112231 Ngoại tệ khác gửi NH VietComBank KHA 11223 4 1 1

lãnh đạo … để cập nhật các dữ liệu vào máy tính. Sau đó máy tính sẽ tự động chuyển
các dữ liệu đến các sổ chi tiết cùng một lúc. Cuối mỗi tháng sẽ cho ra được các báo
cáo tổng hợp cần thiết cho từng tháng.
Phần mềm kế toán Acounting Solution cũng được thiết kế cả những phần dành
riêng cho các loại Nhật ký - chứng từ. Chẳng hạn đối với phần Tiền gửi sẽ là Nhật
ký- chứng từ số 2. Tuy nhiên các loại sổ này rất ít được sử dụng, do đó trong trình tự
luân chuyển những phần sổ này đã được bỏ bớt.
3.2. Đặc điểm công tác kế toán Thuế tại công ty Công ty Cổ phần Gas
Petrolimex
Lĩnh vực kinh doanh của công ty chính là Thương mại và dịch vụ, các nghiệp vụ
mua vào, bán ra luôn diễn ra thường xuyên và với khối lượng lớn do vậy các nghiệp
vụ liên quan đến thuế là rất lớn đặc biệt là thuế Giá trị gia tăng đầu vào và đầu ra.
3.2.1. Đặc điểm kế toán Thuế
Công ty thực hiện nghĩa của mình đối với Nhà nước thông qua các loại thuế chủ
yếu là Thuế môn bài, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế Giá trị gia tăng và thuế xuất
nhập khẩu. Trong đó :
Thuế môn bài : Được tính ra và nộp theo năm vào đầu năm
Thuế Thu nhập doanh nghiệp : Được tạm tính theo quý
SV: Nguyễn Thị Tuyết Dương Lớp: Kế toán 46A
18

Trích đoạn Những mặt còn tồn tại
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status