BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH – THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ngành : KẾ TOÁN
Chuyên ngành : KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
Giảng viên hướng dẫn : Ths. NGUYỄN QUỲNH TỨ LY
Sinh viên thực hiện : LƯƠNG THỊ MỸ LAN
MSSV: 0954030249 Lớp: 09DKTC1 TP. Hồ Chí Minh, 2013
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và số liệu trong
báo cáo khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại công ty cổ phần Sách – Thiết bị
báo cáo sau này.
Cuối cùng, tôi kính chúc quý thầy cô cùng các anh chị trong công ty dồi dào sức
khỏe và gặp nhiều may mắn.
LƯƠNG THỊ MỸ LAN
iii MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh sách các ký hiệu chữ viết tắt
Danh sách các bảng sử dụng
Danh sách các biểu đồ, sơ đồ, hình ảnh
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Tình hình nghiên cứu 1
3. Mục tiêu đề tài 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5. Phương pháp nghiên cứu 2
6. Dự kiến kết quả nghiên cứu 2
7. Kết cấu ĐA/KLTN 3
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN SÁCH – THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1.3.3.3. Tài khoản sử dụng 12
1.3.3.4. Nguyên tắc hạch toán 13
1.3.3.5. Phương pháp hạch toán 13
1.4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 14
1.4.1. Khái niệm 14
1.4.2. Chứng từ sử dụng 14
1.4.3. Tài khoản sử dụng 14
1.4.4. Nguyên tắc hạch toán 14
1.4.5. Phương pháp hạch toán 15
1.5. Kế toán giá vốn hàng bán 16
v 1.5.1. Khái niệm 16
1.5.2. Chứng từ sử dụng 16
1.5.3. Tài khoản sử dụng 16
1.5.4. Nguyên tắc hạch toán 17
1.5.5. Phương pháp hạch toán 17
1.6. Kế toán chi phí bán hàng 18
1.6.1. Khái niệm 18
1.6.2. Chứng từ sử dụng 19
1.6.3. Tài khoản sử dụng 19
1.6.4. Nguyên tắc hạch toán 19
1.6.5. Phương pháp hạch toán 20
1.7. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 21
1.7.1. Khái niệm 21
1.7.2. Chứng từ sử dụng 21
1.7.3. Tài khoản sử dụng 21
1.7.4. Nguyên tắc hạch toán 22
1.7.5. Phương pháp hạch toán 22
1.11.2. Tài khoản sử dụng 33
1.11.3. Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh 33
1.11.4. Phương pháp hạch toán 34
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
SÁCH – THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.
2.1. Giới thiệu về công ty cổ phần Sách – Thiết bị trường học TPHCM 36
2.1.1. Chức năng và nhiệm vụ 37
2.1.1.1. Chức năng 37
2.1.1.2. Nhiệm vụ 37
2.1.2. Tổ chức bộ máy của công ty 38
2.2. Tổ chức công tác kế toán 30
vii 2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán 40
2.2.1.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán 40
2.2.1.2. Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty 40
2.2.2. Chính sách kế toán tại công ty 42
2.2.3. Hình thức kế toán 42
2.2.3.1. Hệ thống tài khoản sử dụng 42
2.2.3.2. Hình thức sổ kế toán áp dụng 42
2.3. Thực trạng kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ
phần Sách – Thiết bị trường học TPHCM 44
2.3.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 44
2.3.1.1. Tài khoản sử dụng 44
2.3.1.2. Chứng từ 44
2.3.1.3. Trình tự ghi sổ 45
2.3.1.4. Các nghiệp vụ phát sinh 45
2.3.7.3. Trình tự ghi sổ 70
2.3.7.4. Các nghiệp vụ phát sinh 71
2.3.8. Kế toán hoạt động khác 73
2.3.8.1. Tài khoản sử dụng 73
2.3.8.2. Chứng từ 73
2.3.8.3. Trình tự ghi sổ 73
2.3.8.4. Các nghiệp vụ phát sinh 74
2.3.9. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 77
2.3.9.1. Tài khoản sử dụng 78
2.3.9.2. Chứng từ 78
2.3.9.3. Trình tự ghi sổ 78
2.3.9.4. Các nghiệp vụ phát sinh 79
2.3.10. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 81
2.3.10.1. Tài khoản sử dụng 81
2.3.10.2. Chứng từ 81
2.3.10.3. Trình tự ghi sổ 81
2.3.10.4. Các nghiệp vụ phát sinh 82
ix 2.3.11. Phân tích tình hình doanh thu và thu nhập của công ty 94
2.3.12. Phân tích tình hình chi phí của công ty . 98
2.3.13. Phân tích kêt quả hoạt động kinh doanh của công ty 103
2.3.13.1. Phân tích lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 103
2.3.13.2. Phân tích lợi nhuận hoạt động tài chính 104
2.3.13.3. Phân tích lợi nhuận khác 105
3. CHƯƠNG III : NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
3.1. Nhận xét 106
3.1.1. Ưu điểm 106
:
Nhập khẩu
KQKD
:
Kết quả kinh doanh
TK
:
Tài khoản
BHXH
:
Bảo hiểm xã hội
BHYT
:
Bảo hiểm y tế
KPCĐ
:
Kinh phí công đoàn
TSCĐ
:
Tài sản cố định
GVHB
:
Giá vốn hang bán
SP
:
Sản phẩm
SL
:
Số lượng
TNDN
Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán
Sơ đồ 1.4
:
Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng
Sơ đồ 1.5
:
Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.6
:
Sơ đồ kế toán hoạt động tài chinh
Sơ đồ 1.7
:
Sơ đồ kế toán chi phí hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.8
:
Sơ đồ kế toán thu nhập khác
Sơ đồ 1.9
:
Sơ đồ kế toán chi phí khác
Sơ đồ 1.10
:
Sơ đồ kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Sơ đồ 1.11
:
Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh
Bảng 2.1
:
Bảng tình hình doanh thu và thu nhập năm 2011 - 2012
Biểu 2.2
:
Biểu đồ giá vốn hàng bán sách và thiết bị năm 2011 -2012
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trang 1 GVHD: Ths. Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
SVTH: Lương Thị Mỹ Lan Lớp: 09DKTC1
`LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xác định kết quả kinh doanh là công việc cuối cùng của quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh tại công ty. Nó phản ánh toàn bộ thực trạng của doanh nghiệp về tài
sản, nguồn vốn, nợ phải trả, phải thu… trong một kỳ sản xuất kinh doanh. Qua kết quả
kinh doanh đó cho phép ta đánh giá khả năng thanh toán, khả năng liên doanh kinh
doanh và khả năng thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước.
Bên cạnh đó, chỉ tiêu xác định kết quả định kinh doanh còn là cơ sở phân tích khách
quan hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó đóng vai trò quyết định đến sự sống
còn của công ty. Có thể dựa vào đó để phát huy những mặt thuận lợi đồng thời khắc
phục những hạn chế còn tồn tại, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Nhận được tầm quan trọng của vấn đề công việc với mong muốn ứng dụng được
những gì đã học trong nhà trường vào thực tế vì thế tôi đã chọn đề tài: “KẾ TOÁN
DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN PHẦN SÁCH – THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC TP. HỒ CHÍ MINH”
để làm khóa luận tốt nghiệp. Hy vọng đề tài sẽ giúp công ty một phần nào phát huy
những mặt thuận lợi đồng khắc phục những mặt hạn chế còn tồn tại, góp phần nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, và có những bước tiến phù hợp trong
môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay. Tuy nhiên, với vốn kiến thức
và thời gian thực tập tại công ty còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót. Rất
mong được sự đóng góp của quý thầy cô, anh chị và các bạn.
2. Tình hình nghiên cứu
Khóa luận nghiên cứu thực trạng doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty Cổ Phần Sách – Thiết bị trường học TP. Hồ Chí Minh năm 2012.
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt
động kinh doanh của công ty cổ phần Sách – Thiết bị trường học TP. Hồ Chí Minh.
Chương II: Thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động
kinh doanh của công ty cổ phần Sách – Thiết bị trường học TP. Hồ Chí Minh.
Chương III: Nhận xét và kiến nghị.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trang 4 GVHD: Ths. Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
SVTH: Lương Thị Mỹ Lan Lớp: 09DKTC1
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN SÁCH – THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1.1. Giới thiệu khái quát về doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động
kinh doanh
1.1.1. Doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị lợi ích của doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,
phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp
phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Nó chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích mà doanh
nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ của bên thứ ba không phải là nguồn
lợi kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp nên sẽ không được xem
là doanh thu.
1.1.2. Chi phí
Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới
hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ
dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông
hoặc chủ sỡ hữu.
Chi phí bao gồm chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt
động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác.
Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,
- Doanh thu được xác nhận tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
1.2.3. Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hóa đơn bán lẻ, phiếu xuất kho
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trang 6 GVHD: Ths. Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
SVTH: Lương Thị Mỹ Lan Lớp: 09DKTC1
- Hợp đồng và các chứng từ khác có liên quan.
1.2.4. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và gồm 5 tài khoản cấp 2:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
- TK 5113: doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản
- TK 5118: Doanh thu bán hàng khác
Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ và gồm 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5122: Doanh thu bán các thành phẩm
Tổng số phát sinh nợ
Tổng số phát sinh có
TK 511: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Tổng số doanh thu bán hàng
thực tế phát sinh trong kỳ.
- Số thuế phải nộp ( Thuế
TTĐB, thuế XK, thuế GTGT
cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập đặc
biệt hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá
thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB và thuế xuất khẩu).
- Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
theo yêu cầu Nhà nước, được nhà nước trợ giá, trợ cấp thì doanh thu trợ cấp, trợ
giá là số tiền được nhà nước chính thức thông báo và được phản ánh trên TK
5114.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trang 8 GVHD: Ths. Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
SVTH: Lương Thị Mỹ Lan Lớp: 09DKTC1
- Trường hợp bán hàng theo pp trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu là
giá bán trả ngay chưa thuế GTGT, lãi trả góp được ghi nhận vào doanh thu hoạt
động tài chính.
Không hạch toán vào tài khoản 511 các trường hợp sau:
- Giá trị hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất cho bên giao cho bên ngoài
công chế biến.
- Số tiền thu được từ việc nhượng bán, thanh lý TSCĐ.
- Giá trị hàng gửi bán theo theo phương thức gửi hàng nhưng chưa được người
mua chấp nhận thanh toán.
1.2.6. Phương pháp hạch toán
DT chưa thu tiền
DT bằng hàng (hàng
đổi hàng)
TK 111, 112
TK 152, 156
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trang 9 GVHD: Ths. Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
SVTH: Lương Thị Mỹ Lan Lớp: 09DKTC1
1.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.1. Chiết khấu thương mại
1.3.1.1. Khái niệm
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã
thanh toán cho người mua hàng vì họ mua hàng với khối lượng lớn. Theo thỏa thuận
bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng
kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng.
1.3.1.2. Chứng từ sử dụng
- Hợp đồng về chiết khấu thương mại của công ty.
- Hóa đơn bán hàng.
1.3.1.3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ và có 3 tài khoản cấp 2:
TK 5211: Chiết khấu hàng
TK 5212: Chiết khấu thành phẩm
TK 5213: Chiết khấu dịch vụ
TK 531: “Hàng bán bị trả lại”
- Trị giá hàng bán bị trả lại đã trả
tiền cho khách hàng hoặc tính trừ
vào sổ tiền khách hàng còn nợ.
- Kết chuyển giá trị hàng bán bị
trả lại phát sinh trong kỳ vào TK
511 để xác định doanh thu thuần.
Tổng số phát sinh nợ
Tổng số phát sinh có
1.3.2.3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ.
1.3.2.4. Nguyên tắc hạch toán
Trường hợp bị trả lại một phần số hàng đã bán thì chỉ phản ánh vào tài khoản
này giá trị của số hàng bị trả lại đúngbằng số lượng hàng bị trả lại nhân với đơn giá ghi
trên hóa đơn khi bán.
Các chi phí phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại mà công ty phải chi
thì chi phí này được phản ánh vào tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”.
1.3.2.5. Phương pháp hạch toán
TK 632
TK 155,156
Giá vốn hàng bán bị
trả lại
Kết chuyển doanh
thu bán hàng bị trả
lại phát sinh trong kỳ
Thanh toán cho
người mua số tiền
của hàng bị trả lại
Thuế GTGT
TK 111, 112,
113
TK 531
TK 333
TK 511, 512
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Trang 13 GVHD: Ths. Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
SVTH: Lương Thị Mỹ Lan Lớp: 09DKTC1
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán giảm giá hàng bán Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ.
1.3.3.4. Nguyên tắc hạch toán
Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán” dùng để phản ánh các khoản giảm giá nằm
ngoài hóa đơn, tức là bên bán xuất hóa đơn bán hàng rồi mới phát sinh việc giảm giá
cho khách hàng. Nếu giảm giá cho khách hàng được ghi ngay trên hóa đơn thì phần
giảm giá đó không được phản ánh vào TK 532.
1.3.3.5. Phương pháp hạch toán