THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI QUỐC
TẾ AN HÀ
1.1 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty CPTM quốc tế An
Hà
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Giới thiệu chung
Công ty thuộc hình thức Công ty Cổ phần, hoạt động theo Luật Doanh
nghiệp 2005 và các qui định hiện hành khác của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
Ngành nghề kinh doanh:
- Kinh doanh sắt thép;
- Kinh doanh các mặt hàng lương thực, thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát (không
bao gồm kinh doanh quán Bar)
- Đại lý bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ;
- Mua bán các sản phẩm bao bì carton;
- Kinh doanh các sản loại túi, màng co, màng mỏng làm từ hạt nhựa HDPE, PP,
PECO, PE, PVC;
- In ấn trên bao bì nhựa cho các sản phẩm làm từ hạt nhựa;
- Mua bán các sản phẩm in ấn trên các loại bao bì được phép lưu hành;
- Mua bán các loại hóa chất (mực in, dung môi tổng hợp và các loại có liên quan đến
hóa chất dùng trong công nghiệp – trừ các loại hóa chất Nhà nước cấm);
- Kinh doanh xe máy, xe ô tô du lịch, xe chở khách, xe ô tô đã qua sử dụng và các
phụ kiện, linh kiện kèm theo;
- Kinh doanh các sản phẩm nội thất từ gỗ và gỗ ép tráng phủ melamine cao cấp;
Tên công ty CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ AN HÀ
Tên tiếng Anh ANHA INTERNATIONAL TRADING JOINT STOCK
COMPANY
Tên viết tắt ANHA IT., JSC
Địa chỉ trụ sở
chính
Sơ đồ 14: Tổ chức bộ máy kế toán công ty
Kế toán trưởng
Kế toán quĩ Kế toán tiền lươngKế toán thanh toán
Kế toán trưởng: Nhiệm vụ giám sát kiểm tra thu, chi tài chính, tổ chức bộ
máy kế toán, phân cấp chỉ đạo các công việc trong phòng kế toán, chịu trách nhiệm
lập kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính, phân tích hoạt động kinh tế của công ty.
Đề ra các phương pháp sử dụng hợp lý nguồn vốn, tăng nhanh vòng quay của vốn,
tăng nhanh tỉ suất lợi nhuận, hạch toán kinh tế nhằm thống nhất quản lý tài chính
của công ty.
Kế toán thanh toán: Nhiệm vụ theo dõi, kế toán các hoạt động mua vào và
công nợ, kiểm soát các hoạt động thu, chi và các khoản phải trả cho công nhân
viên, các chi phí liên quan đến thu mua, tiêu thụ hàng hóa cùng với các khoản chi
phí của doanh nghiệp.
Kế toán quĩ: Có nhiệm vụ theo dõi thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng. Mở
sổ theo dõi chi tiết từng hợp đồng từ khi nhập hàng hóa cho tới khi thanh toán hết,
theo dõi chênh lệch tiền gửi ngân hàng.
Kế toán lương: Có nhiệm vụ tính, hạch toán lương và các khoản trích theo
lương, theo dõi các khoản nợ, các khoản ứng trước của cán bộ công nhân viên.
Tình hình kinh doanh của công ty:
STT Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
So sánh tăng giảm
2009 so với 2008
Tuyệt đối Tương đối
1 Doanh thu thuần 2.454.764.950 3.825.147.764 1.370.382.814 0.56 (46%)
2 Giá vốn hàng bán 1.712.346.014 2.792.346.225 1.080.000.211 0.63 (63%)
3 Doanh thu HĐTC 1.120.500 3.462.400 2.341.900 2.09 (209%)
4 Chi phí QLKD 454.178.972 727.544.324 273.365.352 0.60 (60%)
5 Chi phí HĐTC 765.840 2.735.400 1.969.560 2.57 (257%)
6 Lợi nhuận thuần 288.594.624 305.984.215 17.389.591 0.06 (6%)
7 Thuế TNDN phải nộp 32.148.656 76.496.053,7 44.347.397,7 1.38 (138%)
doanh tìm kiếm thông tin về khách hàng và liên lạc với khách hàng bằng điện
thoại, sau đó tư vấn cho khách hàng về đặc điểm ngành nghề kinh doanh, sản phẩm
mà công ty cung cấp. Việc kí kết hợp đồng diễn ra sau đó bằng hình thức chuyển
phát nhanh hoặc một vài hình thức khác có thể.
Gặp gỡ trực tiếp khách hàng: Nhân viên kinh doanh đI tìm kiếm khách hàng
trên cùng địa phương nơi công ty đóng trụ sở qua các thông tin ban đầu tìm kiếm
được từ các nguồn khác nhau.
Thông qua trung gian kinh doanh: Các cộng tác viên công ty chủ động tìm
kiếm khách hàng, giao lại hợp đồng cho công ty và hưởng phần trăm hoa hồng từ
các hợp đồng đó.
Các phương thức thanh toán:
sau k hi giao hàng cho bên mua, khách hàng chủ động thanh toán theo hình
thức đã kí trong hợp đồng. Có 2 hình thức thanh toán:
Thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng: Khách hàng thanh toán chuyển
khoản qua ngân hàng, thông báo cho công ty khi đã thực hiện xong.
Thanh toán bằng tiền mặt: Sau khi giao hàng, nhân viên kinh doanh có thể
trực tiếp thay mặt công ty để thu tiền theo hợp đồng đã kí, hoặc ghi nhận nợ đối
với khách hàng. Nếu muốn gia hạn thời gian thanh toán, công ty- đại diện là nhân
viên kinh doanh hoặc thủ quỹ – cùng đại diện khách hàng thỏa thuận về thời hạn
trả và lượng thanh toán tại các thời điểm trong thời gian trả nợ.
b, Tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán bán hàng
Công ty CPTMQT An Hà kinh doanh chủ yếu là tem chống hàng giả, hóa
chất. Để thuận tiện cho việc theo dõi và quản lý, công ty sử dụng phần mềm và tạo
nhiều mã hàng hóa khác nhau. Để hạch toán các nghiệp vụ bán hàng, kế toán công
ty đã áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/09/2006 của Bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ, áp dụng các tài khoản:
TK 511: Doanh thu bán hàng
TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Tem chống hàng giả -
TBTT
12000000 1200000 13200000
04/12/2009 T12-03 04/12/2009
Tem chống hàng giả -
Seoul
8100000 810000 8910000
11/12/2009 BHĐ000118 11/12/2009 Hóa chất Na
2
S
2
O
4
714286 71428.6 785714.6
11/12/2009 T12-05 11/12/2009
Tem chống hàng giả -
Tigi
9800000 980000 10780000
11/12/2009 T12-06 11/12/2009
Tem chống hàng giả -
Global Idea
4800000 480000 5280000
11/12/2009 T12-07 11/12/2009
Tem chống hàng giả -
Enternal Sunshine
16500000 1650000 18150000
14/12/2009 BHĐ001100 14/12/2009
Tem chống hàng giả -
Viettiep Optic
9800000 980000 10780000
vốn).
Ví dụ: Ngày 11/12/2009, công ty CPTMQT An Hà xuất 15Kg hóa chất
Na
2
S
2
O
4
, giá 28.000đồng/kg cho Viện vật lý kỹ thuật, trường Đại học Bách Khoa
Hà Nội, số 1 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội. Thuế GTGT hàng bán ra là 10%.
Trong nghiệp vụ kế toán bán hàng, doanh nghiệp sử dụng một số chứng từ
để theo dõi và quản lý:
Phiếu xuất kho : Chứng từ này được kế toán công ty sử dụng để theo dõi số
lượng vật tư hàng hóa xuất bán từ kho và số lượng hàng hóa được điều chuyển từ
kho này tới kho khác trong nội bộ công ty. Tại công ty, căn cứ và lệnh điều động
của giám đốc công ty, thủ kho lập phiếu xuất kho cho khách hàng. Phiếu xuất kho
được lập thành 2 liên. sau k hi xuất kho, thủ kho ghi ngày tháng năm xuất kho vào
phiếu xuất kho và ký các liên vào phiếu, một liên giao được mang đi cùng với hàng
hóa, một liên được giao lại cho kế toán để ghi sổ kế toán
Công ty cổ phần thương mại quốc tế An Hà
Số 18 ngõ 80 phố Lê Trọng Tấn, P.Khương Mai, Q.Thanh Xuân, Hà Nội
MST : 0102318560
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 11/12/2009
BHĐ 000118
Họ tên người mua hàng: Viện vật lý kỹ thuật, Đại học Bách khoa Hà Nội
Địa chỉ: Số 1 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Diễn giải: Xuất kho 15kg Hóa chất Na
2
S
Số tiền bằng chữ: Ba trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Thủ trưởng
đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên,
đóng dấu)
Sau khi xuất kho giao hàng cho khách hàng, thủ kho chuyển phiếu xuất kho,
hóa đơn GTGT liên 3 cho phòng kế toán. Kế toán nhập trên màn hình giao diện dữ
liệu như sau:
Mã khách hàng : KH0114 – Viện Vật lý Kỹ thuật, Đại học Bách Khoa Hà
Nội
Mã hàng hóa : HH001 – Hóa chất Na
2
S
2
O
4
Diễn giải : Xuất bán hóa chất Na
2
S
2
O
4
Định khoản
Nợ 131 462000 đ
Có 511 420000 đ
Có 3331 42000 đ
Và
Nợ 632 360000 đ
Có 156 360000 đ
Số liệu sẽ tự động nhập vào các sổ: Sổ nhật ký chung, sổ chi tiết các tài
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng
đơn vị
Mẫu số 01 KTGT-3LL
Ký hiệu TT/2009B
00346
STT Tên hàng Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3
1 Hóa chất Na
2
S
2
O
4
Kg 15 28000 420.000
Cộng thành tiền: 420.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 42.000
Tổng cộng thanh toán: 462.000
Số tiền bằng chữ: Bốn trăm sáu mươi hai nghìn đồng chẵn.
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên
và đóng dấu)
Phiếu thu
Công ty cổ phần thương mại quốc tế An Hà
Mẫu số 01-TT
(Ban hành theo quyết định
48/2006/QĐ-BTC ngày
14/09/2006 của bộ Trưởng BTC)
Số 18 ngõ 80 phố Lê Trọng Tấn, P.Khương Mai, Q.Thanh Xuân, Hà Nội
PHIẾU THU
Ngày 11/12/2009
Số: PT040
Diễn giải
Đã ghi sổ cái
STT dòng
Số hiệu TK đối ứng
Số phát sinh
Số hiệu
Ngày tháng
Nợ
Có
Số trang trước chuyển sang
…..
…..
……
……..
…..
….
…..
11/12/2009
000118
11/12/2009
Xuất bán hóa chất Na
2
S
2
O
4
X
131
462000