Lời nói đầu
Năm 2003 thị trờng phân bón nông nghiệp nớc ta có nhiều biến động về
giá thành, giá phân bón tăng do ảnh hởng của giá phân bón trên thị trờng thế
giới.
Sự biến động tăng giá của phân bón có nhiều nguyên nhân, trong đó có
nguyên nhân cơ bản là nớc ta cha có những nhà máy sản xuất phân bón lớn đủ
đáp ứng nhu cầu nông nghiệp. Có những loại phân bón trong nớc cha sản xuất
nh Đạm, Urea, Kaliclorua, mà nớc ta phải nhập 100% từ nớc ngoài về để phục
vụ sản xuất nông nghiệp.
Khi giá phân bón trên thị trờng thế giới tăng các doanh nghiệp trong n-
ớc nhập khẩu phải tính toán tới vốn và số lợng nhập. Công ty cổ phần xuất
nhập khẩu vật t nông nghiệp và nông sản làm điều đó. Là doanh nghiệp
chuyên kinh doanh trong lĩnh vực vật t phân bón hoá học và nông sản trực
thuộc Tổng Công ty vật t nông nghiệp.
Năm 1999 đợc sự cho phép của Đảng và Nhà nớc, Công ty đã chuyển
đổi thành Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu vật t nông nghiệp và nông sản. Trụ
sở chính xã Ngũ Hiệp - huyện Thanh Trì - Thành phố Hà Nội. Lĩnh vực kinh
doanh vật t phân bón hoá học và nông sản.
Trong thời gian thực tập tại phòng Kế toán Tài vụ Công ty Cổ phần
Xuất nhập khẩu vật t nông nghiệp và nông sản. Đợc các cán bộ công ty tận
tình giúp đỡ, em thấy một số nghiệp vụ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
hoạt động kinh doanh của công ty cha phát huy hiệu quả đối với chế độ kế
toán của Nhà nớc.
Em đã thực hiện nghiên cứu đề tài : Kế toán tiêu thụ hàng hoá và
xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất nhập
khẩu vật t nông nghiệp và nông sản.
1
ch ơng I
Những vấn đề lý luận về công tác kế toán tiêu thụ
và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá trong
doanh nghiệp thơng mại
bán đợc sản phẩm và bên mua muốn có sản phẩm để sử dụng.
b. Đối với Doanh nghiệp thơng mại
2
Vì nhu cầu của hai bên nhng không gặp nhau do đó thơng mại xuất hiện
làm cầu lối giữa sản xuất và ngời tiêu dụng. Hoạt động thơng mại là khâu
trung gian xúc tiến công việc tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ cho hai bên ban -
mua. Qua đó hoạt động thơng mại đã làm hàng hoá đa dạng, phong phú. Ngời
tiêu dùng có thể lựa chọn theo yêu cầu khi sử dụng sản phẩm, hàng hoá.
Điểm mạnh của Doanh nghiệp thơng mại là nắm đợc nhu cầu tiêu dùng
của xã hội, xác định đợc xã hội cần có sản phẩm hàng hoá nào.
Thông qua tiêu thụ sản phẩm hàng hoá doanh nghiệp thu về số vốn của
mình và lợi nhuận. Một phần thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc và phần còn
lại sẽ tái sản xuất, mua sản phẩm hàng hoá tiếp tục quy trình tiêu thụ.
3. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ hàng hoá
Các doanh nghiệp tổ chức bộ máy kế toán với mục đích hạch toán các
khoản phát sinh trong quá trình kinh doanh. Để xác định số vốn bỏ ra kinh
doanh lãi lỗ. Cung cấp thông tin cho nhà quản lý biết khả năng vốn kinh
doanh
Bộ máy kế toán đợc cấu thành từ nhiều bộ phận nhỏ nh kế toán giá vốn
hàng bán, giá thành mua vào, công nợ, thanh toán, bán hàng, kế toán tiền l-
ơng, thủ quỹ
Kế toán tiêu thụ là một công cụ quản lý thực hiện nhiệm vụ nh:
* Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời về tình hình
hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm hàng hoá trong hiện vật cũng
nh giá trị với giám đốc.
* Ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, chi phí
phát sinh trong quá trình kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp.
* Phản ánh đầy đủ, chính xác tình hình xuất bán hàng hoá, dịch vụ, tính
toán chính xác từng khoản tăng, giảm trong quá trình xuất bán nh giảm trừ
cho khách hàng, khoản nợ của khách hàng
thành phẩm
xuất kho
=
Giá thực tế
thành phẩm
tồn đầu kỳ
+
Giá thực tế
thành phẩm
nhập trong kỳ
x
Số lợng thành
phẩm xuất bán
trong kỳ
Số lợng
thành phẩm
tồn đầu kỳ
+
Số lợng thành
phẩm nhập
trong kỳ
* Phơng pháp tính theo giá hạch toán
Trị giá vốn thực tế
thành phẩm xuất
bán trong ký
=
Trị giá hạch toán thành
phẩm xuất bán trong kỳ
x Hệ số giá
(GTGT) có thể xác định doanh thu nh sau:
* Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì
doanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT đầu ra phải nộp (tính theo giá
bán cha có thuế của sản phẩm, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ)
*Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì
doanh thu bán hàng bao gồm thuế GTGT đầu ra phải nộp (tính theo giá bán
cha có thuế của sản phẩm, dịch vụ, lao vụ).Kế toán sử dụng TK 511,512 để
địng khoản doanh thu
3. Các khoản giảm trừ doanh thu.
Khoản giảm trừ doanh thu phát sinh khi bán hàng và thanh toán (tiền) giữa
hai bên mua, bên bán, bao gồm các khoản nh, chiết khấu thơng mại, giảm giá
bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt.
* Chiết khấu thơng mại : Là khoản giảm trừ giá bán niêm yết cho khách
hàng khi mua hàng với khối lợng lớn trong một đợt, chiết khấu thơng mại đợc
ghi trong các hợp đồng mua bán hoặc các cam kết về mua bán hàng.
* Giảm giá hàng bán : Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn
hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân nh hàng kém phẩm chất,
không đúng qui cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp
đồng v.v (do chủ quan của doanh nghiệp bán).
5
* Hàng bán bị trả lại : Là số hàng đã xác định đợc tiêu thụ nhng bị ngời
mua trả lại và từ chối thanh toán.
Kế toán sử dụng các TK 521,TK531,TK 532 để định khoản các nghiệp
vụ phát sinh.
4. Doanh thu thuần
Là tổng chênh lệch đợc từ việc bán hàng sau khi trừ đi các khoản ghi
giảm doanh thu nh: chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại,
thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT của hàng tiêu thụ - nếu
doanh nghiệp tính thuế theo phơng thức trực tiếp.
5. Chi phí bán hàng và chi phí Quản lý doanh nghiệp (QLDN)
Trị giá vốn của
hàng bán ra
trong kỳ
Trị giá vốn của
hàng tồn đầu kỳ
+
Trị giá vốn của
hàng nhập
trong kỳ
6. Kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ (lãi, lỗ về tiêu thụ
sản phẩm).
6
Là khoản lợi nhuận thuần đợc tính từ số chênh lệch từ hoạt động sản
xuất kinh doanh chính trừ giá vốn hàng bán, khoản chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp. Kế toán định khoản các tài khoản về TK 911
IV. kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác
1.Kế toán hoạt động tài chính
1.1 Thu nhập hoạt động tài chính
Là hoạt động mà doanh nghiệp cho các tổ chức khác vay bằng tiền ,
hiện vật ( hàng hoá ,vật t ) và bao gồm số tiền lãi, tiền gốc khi cho
vay.Kế toán sử dụngTK 515 doanh thu từ hoạt động tài chính, để ghi
các nghiệp vụ phát sinh, cuối kì kết chuyển về TK 911
1.2 Chi phí hoạt động tài chính
Là các khoản chi mà doanh nghiệp thanh toán cho những tổ chức này
cho doanh nghiệp vay tiền hoặc hiện vật( hàng hoá, vật t,nguyên liệu). Kế
toán sử dụng TK 635 chi phi hoạt động tài chính, phản ánh những nghiệp vụ
phát sinh, cuối kì kết chuyển về TK 911
2. Kế toán hoạt động bất thờng
2.1 Thu nhập từ hoạt động khác
Export Joint Stock Company.
* Tên viết tắt: AMPIE. JSCO
* Trụ sở chính: Xã Ngũ Hiệp - huyện Thanh Trì - Thành phố Hà Nội
* Lĩnh vực kinh doanh:
- Buôn bán phân bón hoá học + nông sản.
8
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu vật t nông nghiệp và nông sản là doanh
nghiệp hạch toán độc lập, có t cách pháp nhân, có tài khoản riêng tại ngân
hàng Nông nghiệp Thanh Trì, Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam.
Từ một trạm vật t nông nghiệp Hà Nội năm 1986 đợc đổi thành xí
nghiệp vật t nông nghiệp cấp I Hà Nội. Đến năm 1993 theo quyết định 99/Bộ
NN - TCCB/QĐ ngày 28/01/1993 Bộ Nông nghiệp - Công nghiệp thực phẩm
đổi tên thành công ty vật t nông nghiệp Hà Nội. Năm 1999 Đảng và Nhà nớc
có chủ trơng chuyển đổi Doanh nghiệp Nhà nớc (DNNN) để đáp ứng sự phát
triển của nền Kinh tế thị trờng. Công ty đã thực hiện chuyển đổi thành công ty
cổ phần xuất nhập khẩu vật t nông nghiệp và nông sản theo quyết định số
156/1999/QĐ/Bộ NN - TCCB ngày 11 tháng 11 năm 1999.
2. Cơ cấu tổ chức.
Mỗi một tổ chức xã hội hay doanh nghiệp để vận hành đợc đòi hỏi phải
có một cơ cấu tổ chức và những quy định, điều lệ, phơng hớng hoạt động để
tạo thành cơ chế vận hành phù hợp.
Mô hình tổ chức quản lý của công ty đợc thực hiện theo nguyên tắc quản lý
trực tuyến. Mọi vấn đề đều thông qua giám đốc quyết định và hai phó giám
đốc trợ giúp. Các phòng ban đợc chuyên môn hoá, các trạm đặt lại các địa ph-
ơng trực tiếp nhận quyết định từ giám đốc.
Cụ thể:
- Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Giám đốc.
- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh
- Phó giám đốc phụ trách đời sống.
- Kế toán trởng (KTT) phụ trách phòng kế toán tài vụ.
Do đội ngũ cán bộ công nhân viên hợp lý và giá hàng hoá vật t phân
bón nhập khẩu đợc tính toán nên doanh thu tăng. Nên mức lơng bình quân của
cán bộ công nhân viên hàng năm tăng đều. Cụ thể.
Năm 2001 mức lơng bình quân mỗi nhân viên: 1.450.000
đ
Năm 2002 mức lơng bình quân mỗi nhân viên: 1.600.000
đ
Năm 2003 mức lơng bình quân mỗi nhân viên: 2.050.000
đ
Điều này đã khẳng định phần nào những cố gắng của công ty trong hoạt
động kinh doanh.
II. Đặc điểm chung công tác kế toán
1. Cơ cấu phòng kế toán - tài vụ
10
Phòng kế toán là nơi tập chung chứng từ sổ sách, tính toán liên quan tới
mọi hoạt động tài chính của công ty. Do đó công việc trong phòng cũng đợc
phân thành các bộ phận.
- Kế toán trởng: Có nhiệm vụ chỉ đạo, giám sát mọi hoạt động của
phòng kế toán - tài vụ, tham mu cho Giám đốc điều hành và quản lý các hoạt
động về tài chính trong và ngoài công ty, đồng thời là ngời chịu trách nhiệm
trớc pháp luật về các hoạt động tài chính, kế toán của công ty.
- Kế toán tổng hợp ( kiêm kế toán TSCĐ): có nhiệm vụ tổng hợp ,cân
đối số liệu và lập báo cáo về hoạt động tài chính - kế toán trong công ty, đồng
thời theo dõi tình hình tăng giảm, trich khấu hao TSCĐ.
- Kế toán giá thành, kiêm kế toán kho hàng: Có nhiệm vụ tập hợp chi
phí sản xuất phát sinh trong kỳ làm cơ sở tính giá thành hàng bán và tập hợp,
cân đối lợng hàng xuất nhập kiểm kê số lợng hàng hoá trong kho.
- Kế toán tiền mặt, thanh toán. Có nhiệm vụ tình hình thu, chi tiền mặt
phát sinh và giao dịch với ngân hàng về các khoản tiền gửi, tiền vay và thanh
toán qua ngân hàng của công ty.
+ Phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ 5%
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp là 16% thời kỳ chuyển đổi đợc Nhà nớc
u đãi trong 5 năm.
III. Tình hình tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh
1. Kế toán hàng hoá vật t nhập kho
1.1. Đặc điểm hàng hoá vật t của công ty
Hiện nay hàng hoá vật t nhập kho của công ty mua từ hai nguồn:
- Nhập khẩu t nớc ngoài và nhập từ các công ty sản xuất trong nớc.
Trong đó: nhập khẩu từ nớc ngoài là 75% và trong nớc 25%. Hàng hoá vật t
nhập từ nớc ngoài gồm: phân bón hoá học (Đạm) các nớc Liên Xô, Inđônêxia,
ả Rập, Trung Quốc. Kali Clorua Trung Quốc, Inđônêxia
- Hàng hoá vật t mua trong nớc gồm: Lân NPK Lâm Thao, lân NPK
Văn Điển, lân NPK Sông Gianh,lân NPK Việt Nhật, nhập đạm về từ Tổng
công ty vật t nông nghiệp.
1.2. Tính giá thành hàng hoá vật t nhập kho
- Vật t hàng hoá Công ty nhập theo từng thời điểm; do đó công ty sử
dụng phơng pháp tính giá thành thực tế tại thời điểm nhập cho từng loại vật t
hàng hoá.
Đối với vật t phân bón nhập từ nớc ngoài công ty tính giá thành theo ph-
ơng pháp:
Trị giá vốn hàng
hoá nhập kho
=
Trị giá mua của
hàng hoá
+
Chi phí thu
mua
+
Có TK 331: 463.000.000đ Có TK 331 : 15.070.000
2. Kế toán hạch toán tiêu thụ
Là công ty thơng mại trong lĩnh vực kinh doanh hàng hoá vật t phân
bón hoá học và nông sản. Nên hàng hoá nhập vào công ty tập trung theo hai
nguồn chủ yếu là nhập khẩu từ nớc ngoài và mua của các công ty sản xuất
trong nớc để bán ra thị trờng. Hàng hoá bán ra đợc thực hiện dới hai hình
thức bán buôn và bán lẻ.
Hình thức bán buôn công ty thực hiện các phơng thức bán trực tiếp,
giao hàng chờ thanh toán, hàng đổi hàng.
2.1. Bán buôn phơng thức trực tiếp.
Khi chuyển giao số lợng hàng hoá cho ngời mua, ngời mua đồng ý
thanh toán ngay, căn cứ vào hoá đơn xuất hàng kế toán ghi sổ theo dõi chi tiết.
Ví dụ:
13
Căn cứ hoá đơn 0087151 ngày 06/11/2003 xuất 174 tấn đạm Liên Xô
giá 3.100.000đ/tấn thuế GTGT là 5%. Công ty vật t nông nghiệp ứng Hoà
thanh toán bằng tiền mặt.
BT1: Nợ TK 632 : 539.400.000đ BT2:Nợ TK 111: 566.370.000đ
Có TK 156 : 539.400.000đ Có TK 333: 26.970.000đ
Có TK 511: 539.400.000đ
BT3: Nợ TK 511 : 539.400.000đ
Có TK 911 : 539.400.000đ
.2.2 Bán buôn theo phơng thức giao hàng thanh toán chậm
Công ty bán cho khách hàng có uy tín số lợng hàng hoá theo phơng
thức giao hàng chờ thanh toán. Căn cứ hoá đơn và hợp đồng xuất hàng kế toán
ghi sổ ghi sổ định khoản.
Ví dụ: Căn cứ hợp đồng giữa công ty với công ty phân bón Bình Điền
xuất bán theo ngày 18/11/2003 hoá đơn số 0087163. Số lợng148 tấn phân lân
lâm thao với giá 1.093.000đ/tấn, thuế GTGT 5%.
BT1:Nợ TK 632 : 161.764. 000đ BT2: Nợ TK 131: 169.852.200đ
BT3: Nợ TK 511 : 592.000.000đ
Có TK 911 : 592.000.000đ
3. Kế toán giá vốn hàng bán:
Tại công ty cổ phần XNK vật t nông nghiệp và nông sản kế toán giá
vốn hàng bán theo phơng pháp giá thực tế đích danh để tính, phơng pháp nhập
trớc xuất trớc. Căn cứ vào các chứng từ gốc nh phiếu nhập kho, phiếu xuất
kho, hoá đơn bán hàng TK 156,157 để tiến hành xác định giá vốn hàng bán,
đồng thời ghi sổ theo dõi chi tiết 632 cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
Ví dụ: Căn cứ hợp đồng giữa công ty với công ty phân bón Bình Điền
xuất bán theo ngày 18/11/2003. Số hàng 148 tấn phân lân lâm thao với giá
930.000đ/tấn, thuế GTGT 5%.
BT1 :Nợ TK 632 : 137.640.000đ
Có TK157: 137.640.000đ
BT2 : Nợ TK 911 : 137.640.000đ
Có TK 632 : 137.640.000đ
Ví dụ: Căn cứ hoá đơn 0087151 ngày 06/11/2003 xuất 174 tấn đạm Liên
Xô giá 3.100.000đ/tấn thuế GTGT là 5%. Công ty vật t nông nghiệp ứng Hoà
thanh toán bằng tiền mặt.
BT1: Nợ TK 632 : 539.400.000đ BT2 : Nợ TK 911 : 539.400.000đ
Có TK 156 : 539.400.000đ Có TK 632 : 539.400.000đ
3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
15
Tại Công ty CP XNK vật t Nông nghiệp và Nông sản việc khôngcósản
phẩm, hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.Vật t của công ty là
phân bón hoá học sử dụng trong nông nghiệp. Do phân bón hoá học là loại
tiêu hao trên việc hàng bị trả lại là không có.
Kế toán giảm giá hàng bán cho khách hàng mua số lợng lớn và khách
hàng thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán. theo dõi bằng tài khoản
TK 532.
Khi nghiệp vụ phát sinh việc hạch toán giá vốn hàng bán, doanh thu
Số ngày làm việc
Số ngày làm việc ở công ty tính là 24 ngày
Các khoản trích theo lơng công ty áp dụng theo chế độ Nhà nớc bao
gồm BHXH = 20% lơng cơ bản.
16
BHYT = 3% lơng cơ bản
KPCĐ = 2% lơng cơ bản.
Ví dụ: Căn cứ vào bảng tháng 10/2003 là 108.400.000đ các khoản trích
theo lơng cho 80 cán bộ công nhân viên tháng 10/2003 nh sau:
BHXH = 108.400.000 x 20% = 21.680.000đ
BHYT =108.400.000 x 3% = 3.252.000đ
KPCĐ =108.400.000 x 2% = 2.168.000đ
Kế toán định khoản vào TK641.1lơng và các khoản trích theo:
Nợ TK 641.1 : 27.100.000đ Nợ TK 641.1 : 108.400.000đ
Có TK 338.3 : 21.680.000đ Có TK 334: 108.400.000đ
Có TK 338.4 : 3.252.000đ
Có TK 338.2 : 2.168.000đ
Các khoản chi phí liên quan phát sinh trong quí đều đợc kế toán tập hợp
ghi vào sổ chi tiết TK 641. Cuối kỳ kế toán tổng hợp số liệu vào bảng kê số
05, và cuối kỳ kết chuyển vào khoản sang TK 911, bút toán định khoản.
Nợ TK 911 : 27.100.000đ
Có TK 641 : 27.100.000đ
Đối với tài sản cố định TSCĐ khi tính khấu hao, công ty tính khấu hao
TSCĐ theo phơng pháp nguyên giá và giá trị còn lại, giá trị còn lại đợc tính
theo công thức đánh giá lại.
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn
Trong đó: Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ là định mức khấu hao mà
doanh nghiệp phân bổ cho quý và năm vào chi phí bán hàng, chi phí QLDN.
Tổng mức khấu hao
bình quân năm
Ví dụ : Ngày 23/9/2003 theo hoá đơn số 0047858 mua của Cty Hoà Phát
68 chiếc ghế tựa bọc da đỏ, giá 85.000đ/ chiếc. Cty thanh toán bằng tiền mặt
Số tiền 5.916.000đ, kế toán định khoản.
Nợ TK 153 : 5.916.000đ
Có TK 111 : 5.916.000đ
Cuối kỳ Tk 152,153,kết chuyển toàn bộ TK 641.2, TK641.3
BT 1 Nợ Tk 641.2 : 18.537.000đ
Có TK 152 : 18.537.000đ
BT2 Nợ Tk 641. : 5.916.000đ
Có TK 153 : 5.916.000đ
Đối với chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác. Công ty tập hợp vào tài
khoản cấp 2 cho tài khoản 641.7.
Ví dụ:Căn cứ vào phiếu chi tiền mặt số 0425 ngày 26/8/2003 tiếp khách
kế toán ghi:
Nợ TK 614.7 : 1.060.000đ
Có TK 111 : 1.060.00đ
Căn cứ vào hoá đơn số 034847 của công ty Điện lực Thanh Trì thanh
toán tiền sử dụng điện thuế 10% kế toán hạch toán.
Nợ TK 641.7 : 745.00đ
Nợ TK 333.11 : 74.50đ
Có TK 111 : 819.00đ
- Căn cứ phiếu chi số 0429 ngày 29/8/2003 thanh toán cho tổ bốc vác
Thanh Hoá số tiền 730.000đ kế toán hạch toán.
Nợ TK 641.7 : 730.00đ
Có TK 111 : 730.000đ
18
5. lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính.
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập và chi
phí từ hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. kế
khác Kế toán định khoản vào TK721
19
Ví dụ: Ngày 07/8/2003 công ty cho cửa hàng Tiến -Bích thuê kho Do Lộ
với số tiền thuê là 6.000.000đ/ tháng thời gian 4 tháng tổng số tiền thu về
24.000.000đ kế toán định khoản.
Nợ TK 111: 24.000.000đ
Có TK 721: 24.000.000đ
+ Các khoản chi liên quan đến hoạt động khác nh thuê ngời bảo vệ tại
các cửa hàng của công ty và các khoản chi khác.Kế toán định khoản vào TK
821
Ví dụ : Ngày 01/7/2003 công ty thuê 4 bảo vệ ngoài cho cửa hàng Do
Lộ mỗi tháng 370.000đ/ tháng/ ngời với hợp đồng có thời hạn 6 tháng. tổng số
tiền thanh toán là 6.500.000đ kế toán định khoản .
Nợ TK 821: 6.500.000đ
Có TK 111: 6.500.000đ
Việc xác định kết quả từ hoạt động khác đợc kết chuyển về TK 911 nh
sau
BT1 Nợ TK 721: 24.000.000 đ BT2 Nợ TK 911:6.500.000đ
Có TK 911: 24.000.000đ Có TK 821: 6.500.000đ
Nhận xét : kế toán hạch toán các khoản thu nhập và chi phí khác vào
hai TK 721,821 hiện nay là cha đúng với chế độ kế toán của Bộ tài chính và
nhà nớc.
7. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
Kế toán sử dụng TK 911 để xác định toàn bộ kết quả kinh doanh trong
kỳ kế toàn Kết quả kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá
vốn hàng bán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho hàng
bán ra.
Tổng lợi nhuận trớc thuế là số chênh lệch giữa doanh thu thuần từ hoạt
động kinh doanh với doanh thu thuần từ hoạt động tài, thu nhập từ hoạt động
khác.
Có TK 812: 6.500.000đ
8. Kết chuyển lợi nhuận sau thuế
Nợ TK 911: 104.832.941
Có TK 421: 104.832.941
21
CHƯƠNG 3
Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện
công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt
động kinh doanh tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu
vật t nông nghiệp và nông sản
I. Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
hoạt động kinh doanh ở Công ty Cổ phần XNK Vật t nông nghiệp và
nông sản.
1. Nhận xét chung về công tác kế toán ở Công ty:
Qua 20 năm xây dựng trởng thành và đầy khó khăn thử thách. Công ty
cổ phần xuất nhập khẩu Vật t nông nghiệp và nông sản đã từng bớc vợt qua
khó khăn chung của thời kỳ chuyển đổi của nền kinh tế thị trờng để đứng
vững và phát triển đi lên. Một trong những thành công là công ty đã có bộ
máy quản lý năng động đối với thị trờng điều này không thể phủ nhận vai trò
của phòng kế toán tài vụ.
Vai trò kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ, xác định kết quả hoạt
động kinh doanh nói riêng tuy đã đợc quan tâm trên cơ sở vận dụng linh hoạt
những qui định của Nhà nớc vào điều kiện thực tế trong doanh nghiệp.
Công tác tổ chức kế toán của Công ty Cổ phần XNK vật t nông nghiệp
và nông sản phát sinh nh vậy đảm bảo hạch toán chi tiết trong hoạt động kinh
doanh của công ty.
- Ưu điểm:
Nhận thức đợc tầm quan trọng của hoạt động tiêu thụ hàng hoá là sự
sống còn trong mỗi doanh nghiệp thơng mại. Công ty đã không ngừng tăng
tăng cờng mở rộng thị trờng, khuyến khích nhân viên kinh doanh bằng các
- Nhợc điểm
+ Thứ nhất: Hiện nay công ty cha phân bổ chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp cho vật t hàng hoá hoặc cho từng loại hàng
nhập và xuất bán.
+ Thứ hai: Quá trình xác định kết quả hoạt động kinh doanh có phát
sinh hoạt động tài chính và hoạt động khác (bất thờng) nhng công ty xử lý
định khoản vào tài khoản 711, 721, 811, 812 cha sử dụng đúng tài khoản phát
sinh hoạt động tài chính.
+ Thứ ba: Hiện nay Công ty trang bị máy vi tính để giảm bớt thời gian
tính toán và lu trữ số liệu hiệu quả hơn.
+ Thứ t: Hoạt động tài chính của công ty luôn hoạt động không có hiệu
quả nhng lại không lập quĩ dự phòng tài chính.
II. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kết quả hoạt động kinh
doanh ở công ty Cổ phần XNK vật t nông nghiệp và nông sản.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu vật t nông
nghiệp và nông sản em nhận thấy: Về cơ bản tổ chức công tác kế toán đợc
thực hiện đầy đủ, đảm bảo đúng những qui định, chế độ kế toán của Nhà nớc,
Bộ tài chính, phù hợp với thực tế kinh doanh và điều kiện của công ty, đáp ứng
23
nhu cầu quản lý kinh doanh qua công cụ hạch toán kế toán. Bên cạnh đó, công
tác kế toán tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ và xác định kết quả hoạt động kinh
doanh còn một số điểm cha thật hoàn thiện.
Là một sinh viên thực tập, trình độ và thực tế về kế toán còn hạn chế.
Qua tìm hiểu đi sâu thực tế tại công ty, em xin đa ra một số ý kiến dựa trên qui
định chung của Bộ Tài chính và một số kiến thức đợc học của bản thân nhằm
hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
hoạt động kinh doanh ở công ty Cổ phần XNK Vật t nông nghiệp và nông sản.
* Thứ nhất: Công tác hạch toán chi phí ở Cty cổ phần xuất nhập khẩu
vật t nông nghiệp và nông sản không chia chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp ra, mà kế toán đa toàn bộ vào chi phí bán hàng.
24
dự phòng quý III
Sơ đồ: Trích lập dự phòng hoạt động tài chính
Ngoài ra căn cứ vào khoản thu nhập và chi phí từ hoạt động tài chính
của công ty còn sử dụng tài khoản 711, 811 để định khoản. Theo tôi hiện nay
tài khoản để định khoản nhập và chi phí hoạt động tài chính về tài khoản 515
thu nhập từ hoạt động tài chính và TK 635 chi phí từ hoạt động tài chính.
Ví dụ:
Năm 2003 hoạt động tài chính của công ty có: Thu nhập 1.376.248.581
và chi phí 2.898.630.777 Kế toán định khoản:
Nợ TK 911: 2.898.630.777đ
Có TK 635 : 2.898.630.777đ
Nợ TK 515 : 1.376.248.581đ
Có TK 911 : 1.376.248.581đ
Sơ đồ: Xác định kết quả từ hoạt động Tài chính.
25
TK 111, 112, 331
TK 415 TK 111,112,131
TK 421
Tăng quỹ
Tăng quỹ dự
phòng tài chính
Giảm quỹ dự
phòng tài chính
K/c bù lỗ cho hoạt động KD
TK 635
TK 911 TK 515
TK 421
Lỗ từ hoạt động
tài chính