Kế toán vốn bằng tiền, lập và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại công ty Cổ phần Dược Hậu Giang - Pdf 31

Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt

SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 1
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết của đề tài:

- Ngày nay, nền kinh tế phát triển ngày một mạnh hơn, kinh doanh là một
trong những mục tiêu hàng đầu của mỗi quốc gia. Trước nhu cầu phát triển
chung của nền kinh tế thế giới. Nền kinh tế nước ta cũng đang hoà nhập vào sự
phát triển chung đó. Đặc biệt, nước ta đã gia nhập tổ chức Thương mại Thế
giới (WTO) vào năm 2007, và là thành viên thứ 150 của Tổ chức này. Đây là
một thách thức lớn đối với các công ty, cũng như các nhà kinh doanh. Trong
cơ chế mới, sự cạnh tranh khắc nghiệt luôn là mối đe doạ cho những doanh
nghiệp yếu kém. Chính vì vậy mà các nhà kinh doanh cũng như các doanh
nghiệp phải phấn đấu không ngừng để giữ vững chỗ đứng trên thị trường.

- Nhận thấy được tầm quan trọng đó, cho nên Đảng và Nhà nước ta đã không
ngừng hoàn thiện và liên tục đổi mới, đó là sự hình thành nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần với sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước theo định hướng Xã hội
chủ nghĩa.

- Để tiến hành bất kỳ hoạt động kinh doanh nào thì cũng phải cần có một
nguồn vốn nhất định, bao gồm: vốn cố định, vốn lưu động và các loại vốn
chuyên dùng khác. Trong đó thì không thể không kể đến tầm quan trọng của
vốn bằng tiền.

- Vốn bằng tiền là một phạm trù kinh tế thuộc lĩnh vực tài chính – kế toán, nó
có tầm quan trọng trong mỗi doanh nghiệp. Điều tiên quyết để khởi đầu và duy
trì hoạt động kinh doanh một cách liên tục. Vốn bằng tiền là một thiết yếu của
vốn lưu động, nếu có đầy đủ vốn bằng tiền doanh nghiệp không những có khả

như cách thức lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Qua đó có so sánh báo cáo lưu
chuyển tiền tệ để đánh giá khả năng tạo ra các luồng tiền trong tương lai, khả
năng thanh toán các khoản nợ, …

+ Thông qua việc so sánh báo cáo lưu chuyển tiền tệ qua hai tháng: tháng 09
và tháng 10 năm 2008. Qua đó em cũng đưa ra các giải pháp nhằm phát triển
các yếu tố tốt tác động đến dòng tiền, cũng như đưa ra các biện pháp để khắc
phục các yếu tố có tác động không tốt đến sự lưu chuyển của dòng tiền.

- Mục tiêu cụ thể:
Đề tài sẽ đi sâu vào các nội dung cụ thể sau:

+ Kế toán thu tiền mặt: dựa vào các phiếu thu tiền mặt (như: bán hàng hoá,
hoa hồng, phiếu rút tiền) để làm chứng từ gốc mà ghi vào Chứng từ ghi sổ.

+ Kế toán chi tiền mặt: dựa vào các phiếu, hoá đơn chi trả tiền mặt (như: hoá
đơn mua hàng, hoá đơn thuê xe, hoá đơn tiền điện, hoá đơn tiền nước) để ghi
vào Chứng từ ghi sổ, đồng thời ghi vào các loại sổ có liên quan.

+ Kế toán thu (gửi vào) tiền gửi ngân hàng: căn cứ giấy báo có của ngân
hàng để làm chứng từ gốc mà người kế toán theo dõi tiền gửi ngân hàng ghi
chép vào Chứng từ ghi sổ đồng thời ghi vào các loại sổ có liên quan.

+ Kế toán chi (rút ra) tiền gửi ngân hàng: căn cứ vào giấy báo nợ của ngân
hàng để làm chứng từ gốc mà người kế toán ghi chép vào Chứng từ ghi sổ,
đồng thời ghi vào các loại sổ có liên quan.

+ Dựa vào số liệu ghi chép trên lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ của tháng 10,
qua đó phân tích và đưa ra các các giải pháp nhằm phát triển, cũng như cách
khắc phục những chỉ tiêu không tốt ảnh hưởng đến sự luân chuyển của dòng

- Phạm vi về thời gian:
+ Thời gian nghiên cứu và bắt đầu viết đề tài từ này 16/02/2009 đến ngày
16/04/2009.
+ Thông tin số liệu sử dụng phân tích trong đề tài được thu thập từ năm
2006, 2007, 2008.
+ Thông tin số liệu sử dụng ghi chép sổ sách kế toán và lập báo cáo lưu
chuyển tiền tệ là tháng 9,10 năm 2008.

- Phạm vi về không gian:
Đề tài “Kế toán vốn bằng tiền, lập và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền
tệ tại công ty Cổ phần Dược Hậu Giang” được thực hiện trong suốt quá trình
thực tập tại công ty Cổ phần Dược Hậu Giang.

- Phạm vi về nội dung:
Đề tài “Kế toán vốn bằng tiền, lập và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền
tệ tại công ty Cổ phần Dược Hậu Giang”. Qua đề chỉ tìm hiểu khái niệm về
kế toán vốn bằng tiền, bên cạnh còn thực hiện công tác kế toán vốn bằng tiền
và lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ tháng 10.

5. Kết cấu đề tài:

Cấu trúc của đề tài bao gồm ba phần được trình bày như sau:

- Phần mở đầu: Phần này trình bày sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên
cứu, phương pháp nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, kết cấu đề tài.

Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt

SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 4
- Phần nội dung: gồm có bốn chương được kết cấu như sau:

lưu hoạt cao nhất - Vốn bằng tiền dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của
doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí” (Giáo trình Kế toán tài
chính 2, 2008).

1.1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền:

- Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi vốn bằng tiền. Thực hiện việc kiểm
tra, đối chiếu số liệu thường xuyên với thủ quỹ để đảm bảo giám sát chặt chẽ
vốn bằng tiền.
- Tổ chức thực hiện các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằng
tiền.
- Thông qua việc ghi chép vốn bằng tiền, kế toán thực hiện chức năng kiểm
soát và phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng phí, sai chế độ, phát hiện các
chênh lệch, xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch vốn
bằng tiền.
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt

SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 5

1.1.2 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền:

1.1.2.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ:

- Tiền tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm: tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu),
ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý. Mọi nghiệp vụ thu, chi bằng tiền mặt
và việc bảo quản tiền mặt tại quỹ do thủ quỹ của doanh nghiệp thực hiện.

- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111 - “Tiền mặt”

 Bên Nợ:

- Phương pháp phản ánh một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

+ Thu tiền mặt từ việc bán hàng hoá hay cung cấp lao vụ, dịch vụ cho
khách hàng và nhập quỹ.
Nợ TK 111 (1111) – Tiền mặt (VND)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt

SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 6
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

+ Nhập quỹ tiền mặt từ các khoản thu hoạt động tài chính và hoạt động
khác của doanh nghiệp.
Nợ TK 111 (1111) – Tiền mặt (VND)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

+ Thu của khách hàng hoặc nhận tiền ứng trước của khách hàng và
nhập quỹ
Nợ TK 111 (1111) – Tiền mặt (VND)
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

+ Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
Nợ TK 111 (1111) – Tiền mặt (VND)
Có TK 112 (1121) – Tiền gửi ngân hàng (VND)

+ Nhận tiền ký cược, ký quỹ ngắn hạn hoặc dài hạn và nhập quỹ
Nợ TK 111 (1111) – Tiền mặt (VND)
Có TK 338 (3388) – Phải trả khác (nếu ký cược, ký quỹ ngắn

+ Các khoản chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác
đã được chi bằng tiền mặt.
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Có TK 111 (1111) – Tiền mặt (VND)

+ Chi tiền mặt để thanh toán các khoản nợ phải trả
Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn
Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả
Nợ TK 331 – Phải trả người bán
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước
Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên
Nợ TK 341 – Vay dài hạn
Nợ TK 342 – Nợ dài hạn
Có TK 111 (1111) – Tiền mặt (VND)

+ Chi tiền mặt để hoàn trả các khoản nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn,
hoặc dài hạn
Nợ TK 338 (3388) – Hoàn trả tiền nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Nợ TK 344 – Hoàn trả tiền nhận ký cược, ký quỹ dài hạn
Có TK 111 (1111) – Tiền mặt (VND)

+ Chi tiền mặt để ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn
Nợ TK 144 – Ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Nợ TK 244 – Ký cược, ký quỹ dài hạn
Có TK 111 (1111) – Tiền mặt (VND)

Thu hồi các khoản ký cược, Đầu tư ngắn hạn, dài hạn
ký quỹ bằng tiền mặt bằng tiền mặt 121, 128, 221, 152,153, 156,
157,
222, 223, 228 611, 211, 213,
217

Thu hồi các khoản đầu tư Mua vật tư, hàng hoá, công cụ, TSCĐ…
515 635 bằng tiền mặt 133

Lãi Lỗ 311, 341

Vay ngắn hạn, dài hạn Thanh toán nợ bằng tiền mặt

411, 441 627, 641, 642

Nhận vốn góp, vốn cấp bằng tiền mặt Chi phí phát sinh bằng tiền mặt 133

511, 512, 515, 711


˜ Trường hợp doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ giá thực tế:
† Doanh thu bán chịu phải thu bằng ngoại tệ
Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng (theo tỷ giá thực tế tại thời điểm
ghi nhận nợ phải thu)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng

† Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng ngoại tệ
Nợ TK 111 (1112) – Ngoại tệ nhập quỹ (theo tỷ giá thực tế tại thời
điểm thu được nợ).
hoặc Nợ TK 112 (1122) – Ngoại tệ gửi ngân hàng (theo tỷ giá thực tế lúc
thu được nợ)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (tỷ giá thực tế ở thời điểm thu được nợ
nhỏ hơn tỷ giá thực tế tại thời điểm ghi nhận nợ phải thu).
Có TK 131 – Phải thu khách hàng (theo tỷ giá lúc ghi nhận nợ
phải thu)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (tỷ giá thực tế ở
thời điểm thu được nợ lớn hơn tỷ giá thực tế tại thời điểm ghi nhận nợ
phải thu).

† Doanh thu bán hàng thu bằng ngoại tệ:
Nợ TK 111 (1112) – Ngoại tệ nhập quỹ (theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 112 (1122) – Ngoại tệ gửi ngân hàng (theo tỷ giá thực tế)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng (theo tỷ giá thực tế)
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt

SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 10

† Mua sắm vật tư, hàng hoá, tài sản cố định phải chi bằng ngoại tệ:
Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đường

Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 331 – Phải trả người bán (theo tỷ giá thực tế tại thời
điểm ghi nhận nợ phải trả).

† Chi ngoại tệ để trả nợ người bán:
Nợ TK 331 – Phải trả người bán (theo tỷ giá lúc ghi nhận nợ phải trả)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (chênh lệch do tỷ giá thực tế lúc ghi
nhận nợ phải trả nhỏ hơn tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ)
Có TK 111 (1112) – Ngoại tệ nhập quỹ
Có TK 112 (1122) – Ngoại tệ gửi ngân hàng
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (chênh lệch do tỷ
giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải trả lớn hơn tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ)

Theo tỷ giá thực tế
tại thời điểm phát
sinh nghiệp vụ
Theo tỷ giá thực
tế xuất ngoại tệ
Theo tỷ giá thực tế
tại thời điểm phát
sinh nghiệp vụ
Theo tỷ giá thực
tế xuất ngoại tệ
Theo tỷ giá thực tế
tại thời điểm phát sinh
nghiệp vụ
Theo tỷ giá
xuất ngoại tệ
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt


Nợ TK 627, 641, 642
Nợ TK 635 – Chênh lệch do tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá hạch toán
Có TK 111 (1112) – Ngoại tệ nhập quỹ
Có TK 112 (1122) – Ngoại tệ gửi ngân hàng
Có TK 515 – Chênh lệch do tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá hạch
toán

† Phản ánh khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ bằng việc mua sắm vật tư,
hàng hoá, tài sản cố định hoặc chi phí:
Nợ TK 151, 152, 153, 156
Nợ TK 211, 213, 241
Nợ TK 627, 641, 642
Nợ TK 635 : Chênh lệch do tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá hạch toán
Có TK 331 – Phải thu khách hàng (theo tỷ giá hạch toán)
Có TK 515 – Chênh lệch do tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá hạch
toán

Theo tỷ giá
thực tế
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt

SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 12
† Chi tiền ngoại tệ để trả nợ người bán:
Nợ TK 331 – Phải trả người bán
Có TK 111 (1112) – Ngoại tệ nhập quỹ
hoặc Có TK 112 (1122) – Ngoại tệ gửi ngân hàng

˜ Điều chỉnh tỷ giá vào cuối kỳ:

Ở thời điểm cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư tài
152, 153,
156, 211, 213,
217, 511, 515, 711 241, 627,
642
Mua vật tư, hàng hoá, tài sản, dịch
Doanh thu, thu nhập tài chính, thu vụ…bằng ngoại tệ
Theo tỷ giá
thực tế
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt

SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 13
nhập khác bằng ngoại tệ (tỷ giá Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế
thực tế hoặc BQLNH) hoặc BQLNH

515 635
Lãi Lỗ
(Đồng thời ghi Nợ TK 007) (Đồng thời ghi Có TK 007)

413 413

Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá
lại số dư ngoại tệ cuối năm lại số dư ngoại tệ cuối năm

ghi trên hoá đơn
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt

SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 14
Có TK 515 – Chênh lệch do giá thực tế lúc được thanh toán lớn
hơn giá lúc ghi nhận nợ phải thu

† Hoàn trả tiền ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn bằng vàng, bạc, kim
khí quý, đá quý
Nợ TK 338 (3386) – Nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn
hoặc Nợ TK 344 – Nhận ký cược, ký quỹ dài hạn
Có TK 111 (1113) – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

† Xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý đem ký cược, ký quỹ
Nợ TK 144 – Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Nợ TK 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn
Có TK 111 (1113) – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

† Xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý để thanh toán nợ cho người bán
Nợ TK 331: Theo tỷ giá lúc ghi nhận nợ phải trả
Nợ TK 635: Chênh lệch do tỷ giá thực tế xuất lớn hơn tỷ giá thực tế
ghi nhận nợ phải trả
Có TK 111 (1113) – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Có TK 515: Chênh lệch do tỷ giá thực tế xuất nhỏ hơn tỷ giá
thực tế ghi nhận nợ phải trả.

1.1.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng:

- Tiền của doanh nghiệp phần lớn được gửi ở ngân hàng, kho bạc, công ty tài
chính để thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt. Lãi từ khoản tiền


+ Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện
đang gửi tại ngân hàng bằng đồng Việt Nam.

+ Tài khoản 1122 – Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang
gửi tại ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra đồng Việt Nam.

+ Tài khoản 1123 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng,
bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào, rút ra, và hiện đang gửi tại ngân hàng.

 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

† Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng, căn cứ giấy báo Có của ngân
hàng, ghi:
Nợ TK 112 (1121, 1122) – Tiền gửi ngân hàng (VND, ngoại tệ)
Có TK 111 (1111, 1112) – Tiền mặt (VND, ngoại tệ)

† Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về số tiền đang chuyển đã vào tài
khoản của đơn vị, ghi:
Nợ TK 112 (1121, 1122) – Tiền gửi ngân hàng (VND, ngoại tệ)
Có TK 113 (1131, 1132) – Tiền đang chuyển (VND, ngoại tệ)

† Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về khoản tiền do khách hàng trả
nợ bằng chuyển khoản, ghi:
Nợ TK 112 (1121, 1122) – Tiền gửi ngân hàng (VND, ngoại tệ)
Có TK 131 – Phải thu khách hàng

† Nhận lại tiền đã ký cược, ký quỹ ngắn hạn hoặc dài hạn bằng chuyển
khoản, ghi:
Nợ TK 112 (1121, 1122) – Tiền gửi ngân hàng (VND, ngoại tệ)

Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 156 – Hàng hoá
Nợ TK 157 – Hàng gửi bán
Nợ TK 211 – Tài sản cố định hữu hình
Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình
Nợ TK 217 – Bất động sản đầu tư
Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 621 – Nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

† Chuyển tiền gửi ngân hàng để đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn, ghi:
Nợ TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Nợ TK 128 – Đầu tư ngắn hạn khác
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh
Nợ TK 223 – Đầu tư vào công ty liên kết
Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

† Chuyển tiền gửi ngân hàng để thanh toán các khoản phải trả, phải nộp,
ghi:
Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn

Nợ TK 532 – Giảm giá hàng bán
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt

SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 18
SƠ ĐỒ 1.3: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (VND)

111 112 (1121) 111

Gửi tiền mặt vào ngân hàng Rút tiền gửi ngân hàng nhập
quỹ tiền mặt



627, 641,
411, 441 642, 635, 811
Nhận vốn góp, vốn cấp bằng Chi phí phát sinh bằng tiền gửi
tiền gửi ngân hàng ngân hàng

133
511, 512, 515, 711
Doanh thu, thu nhập khác bằng
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt

SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 19
tiền gửi ngân hàng
SƠ ĐỒ 1.4: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (NGOẠI TỆ)
(Giai đoạn doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh)

311, 315, 331,
131, 136, 138 112 (1122) 334, 336, 341, 342

Thu nợ bằng ngoại tệ Thanh toán nợ bằng ngoại tệ
Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế
hoặc BQLNH
515 635 515 635


SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 20 1.1.2.3 Kế toán tiền đang chuyển:

- Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ của doanh nghiệp đã
nộp vào ngân hàng, kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo của đơn vị được
thụ hưởng.

* Chứng từ sử dụng làm căn cứ hạch toán tiền đang chuyển gồm: phiếu thu,
giấy nộp tiền, biên lai thu tiền, phiếu chuyển tiền,…

* Kế toán tổng hợp sử dụng tài khoản 113 – “Tiền đang chuyển” để phản ánh
tiền đang chuyển của doanh nghiệp.

- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 113 – “Tiền đang chuyển”:

 Bên Nợ:
+ Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào
ngân hàng hoặc đã gửi bưu điện để chuyển vào ngân hàng nhưng chưa nhận
được giấy báo Có;

Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển (1131, 1132)
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (Thu nợ của khách hàng)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711 – Thu nhập khác
† Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo
Có của ngân hàng, ghi:
Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển (1131, 1132)
Có TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112)

† Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ở ngân hàng để trả nợ cho chủ nợ
nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng, ghi:
Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển (1131, 1132)
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (1121, 1122)

† Khách hàng trả trước tiền mua hàng bằng séc, đơn vị đã nộp séc vào
ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng, ghi:
Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển (1131, 1132)
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

† Ngân hàng báo Có các khoản tiền đang chuyển đã vào tài khoản tiền
gửi của đơn vị, ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (1121, 1122)
Có TK 113 – Tiền đang chuyển (1131, 1132)

† Ngân hàng báo Nợ các khoản tiền đang chuyển đã chuyển cho người
bán, người cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

SƠ ĐỒ 1.5: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN

111, 112 113 112

Xuất tiền mặt gửi vào ngân hàng Nhận được giấy báo Có của
hoặc chuyển tiền gửi ngân hàng ngân hàng về số tiền đã gửi.
trả nợ nhưng chưa nhận được
giấy báo.
131 331

Thu nợ nộp thẳng vào ngân Nhận được giấy báo Nợ của
hàng nhưng chưa nhận được ngân hàng về số tiền đã trả nợ.
giấy báo Có.

511, 512, 515, 711

Thu tiền nộp thẳng vào ngân
hàng nhưng chưa nhận được
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt

SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 23
giấy báo Có
cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản
thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng
thanh toán và khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong
quá trình hoạt động.

- Việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ là hoàn toàn cần thiết vì nó sẽ cung cấp
thông tin được đầy đủ hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp.Các luồng
tiền phản ánh đầy đủ quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì nó
liên quan đến tất cả các phần hành kế toán của sự thay đổi luồng tiền ra và
luồng tiền vào.

Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt

SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 24
- Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ, người sử dụng có thể đánh giá được khả
năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp và dự đoán được
luồng tiền trong kỳ tiếp theo.

1.2.1.2 Nội dung lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

 Căn cứ lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

Việc lập báo cáo lưu chuyên tiền tệ căn cứ vào:
- Bảng Cân đối kế toán;

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính;

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước;

TÀI SẢN LƯU ĐỘNG + TÀI SẢN CỐ ĐỊNH = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ
HỮU
Tiền + Nợ phải thu + Hàng tồn kho + Chi phí trả trước + TSCĐ = Nợ phải trả + Vốn chủ sở
hữu
+ Cụ thể như sau:
Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Nguyệt

SVTH: Lê Nguyễn Thanh Toàn Trang 25 - Từ công thức trên ta có thể suy ra như sau:
˜ Nhận xét:
- Nợ phải trả, vốn chủ sở hữu cùng chiều với tiền
(Nợ phải trả, vốn chủ sở hữu tăng: SDCK > SDĐK điều chỉnh tăng (+), giảm
điều chỉnh giảm (-)).

- TSCĐ, nợ phải thu, hàng tồn kho, chi phí trả trước ngược chiều với tiền
(TSCĐ, nợ phải thu, hàng tồn kho tăng: SDCK > SDĐK điều chỉnh giảm (-),
giảm điều chỉnh tăng (+)).

 Cách lập lưu chuyển tiền tệ chúng ta đi từ phương trình lợi nhuận:


Hoạt động tài chính
= (Nợ ngắn hạn – Nợ phải thu – Hàng tồn kho – Chi phí trả trước) + (Nợ phải trả dài
h
ạn + Vốn chủ sở hữu) - TSCĐ
LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ = DOANH THU – CHI PHÍ TẠO DOANH THU
= (Tiền + Nợ phải thu) – (Tiền + Hàng tồn kho + Chi phí trả trước phân bổ + Nợ phải
tr
ả + Khấu hao + Dự phòng + Chi phí lãi vay)
= Lưu chuyển tiền + Nợ phải thu – Hàng tồn kho – Chi phí trả trước phân bổ - Nợ
ph
ải trả - Khấu hao – Dự phòng – Chi phí lãi vay
Lưu chuyển tiền = Lợi nhuận trước thuế + Khấu hao + Dự phòng + Chi phí lãi vay
+ Hàng tồn kho – Nợ phải thu + Nợ phải trả + Chi phí trả trước phân bổ

Trích đoạn Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới: CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN KẾT LUẬN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status