Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trang 1
1. Lý do chọn đề tài :
Xu thế toàn cầu hoá và quốc tế hoá đang diễn ra ngày càng mạng mẽ, biểu
hiện là việc thành lập các khu vực kinh tế và các tập đoàn xuyên quốc gia trên mọi
góc độ kinh tế xã hội. Nó tạo ra những cơ hội phát triển cho các nước nhưng cũng
tạo ra nhiều thách thức đối với tất cả các quốc gia, dân tộc. Trong một thế giới mà
tính phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước ngày càng tăng thì không một quốc gia nào
có thể phát triển đuợc nếu không có mối liên hệ nào với bên ngoài.
Việt Nam là một nước có nền kinh tế chậm phát triển nên yêu cầu hội nhập là
một vấn đề bức thiết hơn bao giờ hết. Thấy rõ điều đó, Việt nam đã và đang làm hết
sức mình để trở thành một nước công nghiệp phát triển vào năm 2020. Biểu hiện cụ
thể và mang đậm dấu ấn nhất là việc nước ta đã ra nhập ASIAN tổ chức các nước
Đông Nam Á, vào tổ chức kinh tế thế giới WTO năm 2007 và là Uỷ viên không
thường trực của Hội đồng bảo an liên hiệp quốc…
Trong nền kinh tế chung, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp chiếm
vị trí hết sức quan trọng, được xem là xương sống của nền kinh tế, đóng vai trò to
lớn trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Đứng trước sự thay đổi mạnh
mẽ của nền kinh tế thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam đã thấy được cơ hội phát
triển của mình nhưng cũng nhận thức rõ những khó khăn, thách thức mới đang đặt
ra. Để doanh nghiệp có thể cạnh tranh và đứng vững trên thị trường thì công tác
quản lý chống lãng phí vốn cực kỳ quan trọng vì nó liên quan tới một nền tảng tài
chính của Công ty.
Thất thoát lãng phí nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh vẫn còn đang là
một vấn đề nan giải đối với nhiều doanh nghiệp nước ta hiện nay. Nó gây lãng phí
vốn đồng thời làm cho việc xác định đúng chi phí nguyên vật liệu cho sản xuất sản
Sv: PHẠM HOÀNG ÁI LỆ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trang 2
phẩm và hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp tạo điều kiện cho doanh nghiệp
cạnh tranh trên thi trường gặp nhiều khó khăn.công ty cổ phần xây dựng 47 là một
công ty với chức năng chính là xây dựng thì nguyên vật liệu là một phần rất quan
trọng, làm sao để quản lý chặt chẽ không gây thất thoát lãng phí nguyên vật liệu lại
vật liệu của Công ty cổ phần xây dựng 47.
4. Phương pháp nghiên cứu :
Để thực hiện đề tài, các số liệu sẽ được thu thập như sau:
- Số liệu sơ cấp: Các số liệu về kế toán tiền lương được thu thập ở doanh
nghiệp.
- Số liệu thứ cấp: tham khảo các sách báo, niên giám thống kê, các tài liệu
nghiên cứu trước đây cùng các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập.
- Các số liệu thu thập sẽ được đưa vào phân tích dựa trên phương pháp diễn
dịch để phát thảo những con số thành những nhận định, đánh giá và phân tích về Kế
Toán nguyên vật liệu và xem xét sự ảnh hưởng của nguyên vật liệu đối với việc sản
xuất kinh doanh tại Doanh nghiệp.
5. Dự kiến những đóng góp của đề tài :
Đây là cơ hội tốt để em có thể vận dụng những điều đã học vào thực tế công
việc. Từ đó so sánh những gì đã được học trong nhà trường, đồng thời đúc kết
những kinh nghiệm từ thực tế và mong muốn ngày càng hoàn thiện hơn những nhận
thức của bản thân nhằm nâng cao nghiệp vụ và trách nhiệm của mình trong công
việc. Trong phạm vi là đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp nên phần nội dung chỉ
mang tính khái quát và phần nhiều là tìm hiểu. Do vậy, những đóng góp của đề tài là
không thực sự nhiều nhưng vẫn hy vọng đề tài sẽ làm cho công tác quản lý và kế
toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Xây dựng 47 sẽ trở nên tốt hơn.
6. Kết cấu của đề tài :
- Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh
nghiệp
- Chương 2: Thực trạng Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng
47
-Chương 3:Một số nhận xét và ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán
nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dưng 47.
- Kết luận.
Sv: PHẠM HOÀNG ÁI LỆ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trang 4
mất mát, giảm chất lượng trong quá trình vận chuyển.
- Để quá trình sản xuất, kinh doanh được thực hiện liên tục, sử dụng vốn có hiệu
quả, doanh nghiệp cần phải xây dựng định mức dự trữ hợp lý cho từng danh điểm
NVL, tránh trường hợp dự trữ quá nhiều hoặc quá ít một loại NVL nào đó. Định
mức tồn kho NVL còn là cơ sở để xây dựng kế hoạch thu mua NVL, kế hoạch tài
chính của doanh nghiệp.
- Để quản lý tốt việc dự trữ NVL, giảm thiểu việc hao hụt, mất mát, doanh
nghiệp phải xây dựng hệ thống kho tàng đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, nhân viên thủ
kho phải có trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức tốt. Các quy trình nhập, xuất
kho NVL cần được thực hiện đầy đủ, chặt chẽ. Không bố trí thủ kho kiêm nhiệm
việc tiếp liệu và kế toán NVL.
1.1.1.4. Nhiệm vụ kế toán NVL
Nhằm cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin về việc quản lý, sử dụng
NVL trong doanh nghiệp, kế toán NVL phải thực hiện được các nhiệm vụ cơ bản
sau:
- Ghi chép, tính toán, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số lượng, chất lượng,
và giá thực tế của NVL nhập, xuất kho.
- Mỗi loại NVL có vai trò, tác dụng, định mức sử dụng khác nhau, ảnh hưởng
đến chất lượng, giá thành sản phẩm, do đó cần phải kiểm tra tình hình chấp hành các
định mức tiêu hao NVL.
- NVL được xuất dùng cho nhiều đối tượng khác nhau, kế toán cần phân bổ hợp
lý giá trị NVL sử dụng cho các đối tượng.
Sv: PHẠM HOÀNG ÁI LỆ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trang 6
- Tính toán, phản ánh chính xác số lượng, chất lượng, giá trị NVL tồn kho. Phát
hiện kịp thời vật tư thừa, thiếu, kém phẩm chất, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời,
hạn chế tối đa thiệt hại có thể xảy ra.
1.1.2. Phân loại NVL trong doanh nghiệp
NVL sử dụng trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, mỗi loại có công
dụng, yêu cầu quản lý khác nhau. Nhằm tạo điều kiện cho kế toán và quản lý, đòi
- Phế liệu: là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài
sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài. Ví dụ: phôi bào, vải vụn, gạch,…
- Vật liệu khác: là các loại vật liệu không thuộc các nhóm vật liệu kể trên như
phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất, kinh doanh…
1.1.3. Phương pháp tính giá NVL trong doanh nghiệp
1.1.3.1. Tính giá NVL nhập kho
Trị giá vốn thực tế của vật tư nhập kho được xác định theo từng nguồn nhập:
Nhập kho vật tư do mua ngoài
Giá trị thực tế
vật liệu mua
vào
=
Trị giá mua
ghi trên hóa
đơn của
người bán
+
Chi phí liên
quan thu
mua
+
Các loại thuế
không được
hoàn lại
-
Giảm giá,
chiết khấu,
thương mại
được hưởng
Trường hợp vật tư mua vào được sử dụng cho đối tượng chịu thuế GTGT tính
khi nhận
+
Chi phí liên quan
đến việc tiếp nhận
1.1.3.2. Tính giá NVL xuất kho
Vật tư được nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau, ở nhiều thời điểm khác nhau
nên có nhiều giá khác nhau. Do đó, khi xuất kho vật tư, tùy thuộc vào đặc điểm hoạt
động, yêu cầu, trình độ quản lý và điều kiện trang bị phương tiện kỹ thuật tính toán
ở từng doanh nghiệp mà lựa chọn một trong các phương pháp sau để xác định trị giá
vốn thực tế của vật tư xuất kho.
Phương pháp giá đơn vị bình quân:
Theo phương pháp này, giá thực tế vật liệu xuất kho trong kỳ được tính theo
công thức:
Giá thực tế từng
loại xuất kho
=
Số lượng từng
loại xuất kho
x
Giá đơn vị
bình quân
Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong 3 cách sau:
Cách 1:
Giá đơn vị bình quân
cả kỳ dự trữ
=
Giá thực tế từng loại tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Lượng thực tế từng loại tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Sv: PHẠM HOÀNG ÁI LỆ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trang 9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trang 10
Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO):
Theo phương pháp này, giá thực tế vật liệu được xác định theo đơn chiếc hay
từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất kho (trừ trường hợp điều
chỉnh). Khi xuất kho lô nào (hay cái nào) sẽ tính theo giá thực tế của lô hay cái đó.
Do vậy, phương pháp này còn có tên gọi là phương pháp đặc điểm riêng hay
phương pháp giá thực tế đích danh và thường sử dụng trong các doanh nghiệp có ít
loại vật liệu hoặc vật liệu ổn định, có tính tách biệt và nhận diện được.
Ngoài các phương pháp cơ bản trên đây, trong thực tế công tác kế toán, để giảm
nhẹ việc ghi chép cũng như đảm bảo tính kịp thời của thông tin kế toán, để tính giá
thực tế của vật liệu xuất kho, kế toán còn sử dụng phương pháp giá hạch toán.
Tính giá vật tư theo giá hạch toán:
Giá thực tế từng loại
xuất kho (hoặc tồn
kho cuối kỳ)
=
Giá hạch toán từng loại
xuất kho (hoặc tồn kho
cuối kỳ)
x
Hệ số giá từng
loại
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ vật liệu chủ yếu
tùy thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý. Về thực chất, việc sử dụng giá hạch toán
để ghi sổ các loại hàng tồn kho nói chung chính là một “thủ thuật” của kế toán nhằm
phản ánh kịp thời tình hình biến động, hiện có của từng loại hàng tồn kho. Giá trị
từng loại hàng tồn kho tính theo phương pháp giá hạch toán đúng bằng giá trị từng
loại hàng tồn kho tăng, giảm, hiện có tính theo phương pháp giá đơn vị bình quân cả
kỳ dự trữ ở trên.
Sử dụng giá hạch toán làm giảm bớt khối lượng công việc kế toán, số liệu phản
Tùy thuộc vào phương pháp kế toán chi tiết mà doanh nghiệp sử dụng. Thông
thường, có các loại sổ sách chủ yếu sau:
- Sổ (thẻ) kho
Sv: PHẠM HOÀNG ÁI LỆ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trang 12
- Sổ chi tiết vật liệu
- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số dư
- Bảng lũy kế nhập, xuất, tồn kho
Sổ (thẻ) kho: được sử dụng để theo dõi số lượng nhập – xuất – tồn kho
của từng thứ vật liệu theo từng kho. Thẻ kho do phòng kế toán lập sau đó giao cho
thủ kho để kế toán nghiệp vụ ở kho.
Các sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư
vật liệu được sử dụng để kế toán tình hình nhập – xuất – tồn kho vật liệu về mặt giá
trị cả về số lượng và giá trị tùy thuộc vào phương pháp kế toán chi tiết áp dụng trong
doanh nghiệp.
Ngoài các sổ (thẻ) chi tiết, kế toán vật liệu còn có thể mở thêm các
bảng kê nhập, kê xuất, lũy kế tổng hợp nhập xuất kho vật liệu, phục vụ cho việc ghi
sổ kế toán chi tiết được đơn giản, nhanh chóng, kịp thời.
Sổ sách sử dụng trong kế toán tổng hợp vật liệu tùy thuộc vào hình thức kế
toán doanh nghiệp áp dụng, mà kế toán tổng hợp vật tư sử dụng các sổ kế toán phù
hợp
* Hình thức nhật ký sổ cái, sổ kế toán được sử dụng là: Sổ Nhật ký – sổ
cái
* Hình thức chứng từ ghi sổ, sổ kế toán được sử dụng là:
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái các tài khoản: TK 152, TK 611,…
* Hình thức nhật ký chung, sổ kế toán được sử dụng là:
- Sổ Nhật ký chung
Sv: PHẠM HOÀNG ÁI LỆ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trang 14
Khi nhận được chứng từ nhập, xuất của thủ kho gửi lên, kế toán kiểm tra lại
chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ; căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho đã hoàn
chỉnh để ghi vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật tư, mỗi chứng từ được ghi một dòng.
Cuối tháng, kế toán lập bảng kê nhập – xuất – tồn; sau đó đối chiếu:
+ Đối chiếu sổ kế toán chi tiết với thẻ kho của thủ kho
+ Đối chiếu số liệu dòng tổng cộng trên bảng kê nhập – xuất – tồn với
số liệu trên sổ kế toán tổng hợp;
+ Đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết với số liệu kiểm kê thực tế.
Trình tự ghi sổ được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song
Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
* Ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng:
- Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu.
- Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ
tiêu số lượng, khối lượng ghi chép còn nhiều.
- Điều kiện áp dụng: Thích hợp đối với những doanh nghiệp có ít chủng loại
vật tư, việc nhập – xuất vật tư diễn ra không thường xuyên. Tuy nhiên, trong điều
kiện doanh nghiệp đã sử dụng phần mềm kế toán trên máy tính thì phương pháp này
có thể áp dụng cho những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, sự biến động vật
tư diễn ra thường xuyên. Do đó xu hướng phương pháp này sẽ được áp dụng ngày
càng rộng rãi.
* Mẫu thẻ kho, sổ chi tiết vật liệu, bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn vật liệu
Sv: PHẠM HOÀNG ÁI LỆ
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Thẻ
Địa chỉ: ….
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU
Năm: ………...
Tài khoản …………………………. Tên kho: ……………………..
Tên, quy cách nguyên liệu, vật liệu: ………………………………………..
Đơn vị tính: ……..
Chứng
từ
Diễn
giải
TKĐ
Ư
Đơ
n
giá
Nhập Xuất Tồn
Ghi
chú
S
H
N
T
SL TT SL TT SL TT
A B C D 1 2
3 =
1 X 2
4
5 =
1 X 4
6
1.2.3. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
* Nội dung:
- Ở kho: Thủ kho sử dụng “Thẻ kho” để ghi chép giống như phương pháp ghi
thẻ song song.
- Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng “Sổ đối chiếu luân chuyển” để ghi chép
cho từng thứ vật tư theo cả 2 chỉ tiêu số lượng và giá trị. “Sổ đối chiếu luân chuyển”
được mở cho cả năm và được ghi vào cuối mỗi tháng, mỗi thứ vật tư được ghi một
dòng trên sổ.
Hàng ngày, khi nhận chứng từ nhập – xuất kho, kế toán tiến hành kiểm tra và
hoàn chỉnh chứng từ. Sau đó tiến hành phân loại chứng từ theo từng thứ vật tư,
Sv: PHẠM HOÀNG ÁI LỆ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trang 17
chứng từ nhập riêng, chứng từ xuất riêng. Hoặc kế toán có thể căn cứ vào các chứng
từ nhập, xuất vật tư để lập “bảng kê nhập”, “bảng kê xuất” vật tư.
Cuối tháng, tổng hợp số liệu từ các chứng từ (hoặc từ bảng kê) để ghi vào “Sổ
đối chiếu luân chuyển” cột “luân chuyển trong tháng” và tính ra số tồn cuối tháng.
Việc đối chiếu số liệu được tiến hành giống như phương pháp ghi thẻ song
song (nhưng chỉ tiến hành vào cuối tháng). Trình tự ghi sổ được đối chiếu theo sơ
đồ sau:
Sơ đồ 1.2 Sơ đô kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân
chuyển
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
* Ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng:
- Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt do chỉ ghi một lần
vào cuối tháng.
Sv: PHẠM HOÀNG ÁI LỆ
Phiếu nhập kho
Luân chuyển trong
tháng 1
Số dư đầu
tháng 2
Luân
chuyển
trong
tháng
2
Nhập Xuất
SL ST SL ST
1.2.4. Phương pháp sổ số dư
* Nội dung:
- Thủ kho: Vẫn sử dụng “Thẻ kho” để ghi chép như 2 phương pháp trên.
Đồng thời, cuối tháng thủ kho còn ghi vào “Sổ số dư” số tồn kho cuối tháng của
từng thứ vật tư cột số lượng.
- “Sổ số dư” do kế toán lập cho từng kho, được mở cho cả năm. Trên “Sổ số
dư” vật tư được sắp xếp thứ, nhóm, loại, sau mỗi nhóm loại, có dòng cộng nhóm,
cộng loại. Cuối mỗi tháng “Sổ số dư” được chuyển cho thủ kho để ghi chép.
- Phòng kế toán: Kế toán định kỳ xuống kho kiểm tra việc ghi chép trên “Thẻ
kho” của thủ kho và trực tiếp nhận chứng từ nhập, xuất kho. Sau đó, kế toán ký xác
nhận vào từng thẻ kho vào phiếu giao nhận chứng từ.
Sv: PHẠM HOÀNG ÁI LỆ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trang 19
Tại phòng kế toán, nhân viên kế toán kiểm tra lại chứng từ, hoàn chỉnh chứng
từ và tổng hợp giá trị (thường dùng giá kế toán) theo từng nhóm, loại vật tư để ghi
chép vào cột “số tiền” trên “phiếu giao nhận chứng từ”, số liệu này được ghi vào “
Bảng kê lũy kế nhập” và “Bảng kê lũy kế xuất” vật tư.
Cuối tháng, căn cứ vào bảng kê lũy kế nhập, bảng kê lũy kế xuất, cộng tổng
số tiền theo từng nhóm vật tư để ghi vào “Bảng kê nhập – xuất – tồn”. Đồng thời,
bảo quản vật tư của thủ kho;
+ Công việc được dàn dựng đều trong tháng.
- Nhược điểm:
+ Kế toán không theo dõi chi tiết đến từng thứ vật tư nhập, xuất nên để có
thông tin tình hình nhập, xuất, tồn của từng thứ vật tư thì phải căn cứ vào số liệu
trên thẻ kho;
+ Nếu có sự sai sót, nhầm lẫn chênh lệch số liệu tương ứng giữa Bảng kê
nhập, xuất, tồn kho và sổ số dư thì việc tìm để phát hiện nguyên nhân sai sót do thủ
kho hay do kế toán là rất phức tạp.
- Điều kiện áp dụng:
+ Doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, việc nhập – xuất vật tư diễn ra
thường xuyên;
+ Doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống giá kế toán và xây dựng được hệ
thống danh điểm vật tư hợp lý. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ kế toán
và thủ kho vững vàng.
* Mẫu Phiếu giao nhận chứng từ nhập kho (hoặc xuất kho), Sổ số dư, Bảng
lũy kế nhập, xuất, tồn kho vật liệu
PHIẾU GIAO NHẬN CHỨNG TỪ NHẬP KHO (HOẶC XUẤT KHO)
Từ ngày………….đến ngày………….
Nhóm vật liệu Số lượng chứng từ Số hiệu chứng từ Số tiền
1 2 3 4
Ngày…..tháng…..năm…..
Người nhận (ký) Người giao (ký)
Sv: PHẠM HOÀNG ÁI LỆ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trang 21
Bảng 1.6 SỔ SỐ DƯ
SỔ SỐ DƯ
Năm:…………………Kho:……………………
Số
danh
Nhập Xuất Tồn
kho
Từ
ngày
…đến
ngày
…
Từ
ngày
…đến
ngày
…
…
Cộng
tháng
Từ
ngày
…đến
ngày
…
Từ
ngày
…
đến
ngày
…
…
Cộng
tháng
Loại…
sử dụng chủ yếu các tài khoản sau:
Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Tài khoản này được dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng, giảm của
các nguyên, vật liệu theo giá thực tế, có thể mở chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ…
tùy theo yêu cầu quản lý và phương tiện tính toán.
Kết cấu của TK 152:
- Bên Nợ ghi:
+ Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập trong kỳ;
+ Số tiền điều chỉnh tăng giá nguyên vật liệu khi đánh giá lại;
+ Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.
Sv: PHẠM HOÀNG ÁI LỆ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trang 23
- Bên Có ghi:
+ Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu xuất trong kỳ;
+ Số tiền giảm giá, chiết khấu thương mại hàng mua;
+ Số tiền điều chỉnh giảm giá nguyên vật liệu khi đánh giá lại;
+ Trị giá nguyên vật liệu thiếu khi kiểm kê.
- Số dư Nợ: Phản ánh trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Tài khoản 152 có thể được mở theo dõi chi tiết các TK cấp 2 theo từng loại
nguyên vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị
doanh nghiệp.
Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường
Tài khoản này phản ánh trị giá vốn thực tế vật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp đã
mua nhưng chưa về nhập kho doanh nghiệp và tình hình hàng đang đi đường đã về
doanh nghiệp.
Kết cấu của TK 151:
- Bên Nợ ghi:
+ Trị giá vật tư, hàng hóa đang đi đường tăng trong kỳ
- Bên Có ghi:
+ Trị giá vật tư, hàng hóa đang đi đường tháng trước, tháng này đã về
Khoản chênh lệch do
đánh giá tăng
TK 1331
Thuế GTGT tương ứng với khoản TK 331, 111, 112…
chiết khấu thương mại, giảm giá Chiết khấu thương
hàng mua, hàng mua trả lại mại, hàng mua trảlại
Sv: PHẠM HOÀNG ÁI LỆ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trang 25
1.3.1.3. Kế toán biến động giảm
Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về biến động giảm vật liệu được
khái quát theo sơ đồ sau:
TK 152 TK 621
Xuất vật liệu để trực tiếp
chế tạo sản phẩm
TK 627, 641, 642,…
Xuất cho phân xưởng sản xuất,
cho bán hàng, cho quản lý DN
TK 222, 223,…
Xuất vật liệu góp vốn
liên doanh, liên kết…(*)
TK 154
Xuất thuê ngoài
gia công chế biến
TK 632, 1381…
Vật liệu thiếu phát hiện qua kiểm kê
tại kho (trong hoặc ngoài định mức)
TK 412
Khoản chênh lệch giảm
đánh giá giảm
(*) Khoản chênh lệch về giá gốc vật liệu góp vốn với giá trị đầu tư được ghi nhận,