21 Kế toán tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm của Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228(chuyên đề tự chọn TC) - Pdf 20

Báo cáo thực tập tốt nghiêp
Lời nói đầu
Những năm vừa qua cùng với sự phát triển của nền kinh tế, với sự đổi
mới sâu sắc của cơ chế kinh tế, hệ thống kế toán việt nam đã không ngừng hoàn
thiện và phát triển góp phần tích cực vào việc tăng cờng và nâng cao chất lợng
quản lý tài chính, quản lý doanh nghiệp. Trong tình hình đổi mới của đất nớc
diễn ra hàng ngày hàng giờ. Phát triển nền kinh tế thị trờng, một nền kinh tế có
sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, một nền kinh tế hàng
hoá năng động và tăng trởng, hoà nhập với thị trờng thế giới. Trong nền kinh tế
đó hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm một vị chí vô cùng quan trọng, nó tạo
ra của cải vật chất, cơ sở phát triển của xã hội. Nó đảm bảo quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp trong xã hội, từ sản xuất thông qua lu thông đến
phân phối tiêu dùng. Với nền kinh tế thị trờng, các doang nghiệp có quyền đa ra
phơng hớng sản xuất kinh doanh của mình sao cho đem lại lợi ích cho doanh
nghiệp, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của nhà nớc và khẳng định vị thế
của mình trên thị trờng. Để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh nói trên công tác
quản lý doanh nghiệp nói chung và đặc biệt là công tác quản lý trong lĩnh vực
tài chính ngày càng đợc quan tâm. Sở dĩ nói nh vậy là vì công tác kế toán phản
ánh kịp thời tình hình hoạt động SXKD của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, do
vậy các nhà quản lý đã sử dụng nó nh một công cụ đắc lực trong quản lý kinh
tế.
Nhận thức đợc tầm quan trọng nói trên qua thời gian nghiên cứa lý luận
và tìm hiểu thực tế về tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần xây dựng công trình
giao thông 228. Cùng với sự hớng dẫn của cô giáo Lê Thu Vân, cô Nguyễn
Thuý Hằng và các cô chú anh chị trong công ty đã tạo điều kiện cho em hoàn
thành Báo cáo tốt nghiệp .
1
Báo cáo thực tập tốt nghiêp
Chơng I : Những vấn đề chung
I/ Đặc điểm chung của doanh nghiệp.
1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp a

trình, sản xuât kinh doanh các vật liệu xây dựng.
+ Dich vụ cho thuê, bảo dỡng, sửa chữa thiêt bị xe máy
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu vật t
+ Đầu t xây dựng và kinh doanh bất động sản.
Là công ty cổ phần trong đó nhà nớc giữ vai trò chi phối có bề dày
kinh nghiệm trong thi công với đội ngũ lãnh đạo, cán bộ kỹ s, công nhân có
trình độ chuyên môn và tay nghề vững vàng, đủ khả năng tổ chức thi công cãc
loại công trình. Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 đã có
nhiều năm liên tục xây dựng các công trình cầu, đờng bộ, cảng biển, công trình
thuỷ lợi trên các tỉnh và các khu v c trong nớc với tính chất thầu trọn gói, có
trình độ tổ chức thi công đảm bảo chất lợng cao theo tiêu chuẩn Viêt Nam va
tiêu chuẩn quốc tế.
1.2 Vị trí kinh tế của doanh nghiệp trong nền kinh tế
Trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của mình Công ty Cổ phần
xây dựng công trình giao thông 228 đã không ngừng lớn mạnh va phát triển về
nhiều mặt và trên nhiều lĩnh vực.
Trải qua hơn 35 năm hoat động công ty đã xây dựng dợc rất nhiều
công trình giao thông trong nớc và ở nớc Lào nh: dờng 6, đờng 7 Lào; đờng 3/2
thành phố Vinh-Nghệ An, Quốc lộ 15A Hà Tĩnh .
3
Báo cáo thực tập tốt nghiêp
Xây dựng là một trong những ngành sản xuất vật chất góp phần tạo
lên cơ sở vật chất cho nền kinh tế , tăng cờng tiềm lực cho nên kinh tế, hoạt
động của ngành xây dựng là một hoạt động điển hình giúp cho nền kinh tế phát
triển nhanh, việc xây dựng là một trong những hình thức hoạt động đơn chiếc
riêng lẻ, các công trình đợc làm theo đơn đặt hàng của khách hàng , mỗi đối t-
ợng xây lắp thờng có yêu cầu kỹ thuật có hình thức, địa điểm riêng vì thế Công
ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228. có một tổ chức cụ thể để giúp
cho việc xây dựng phải đuợc diễn ra đồng đều ở các nơi và phù hợp với điều
kiện tự nhiên của từng vùng.

dựng công trình công nghiệp, công trình dân dụng, sản xuất vật liệu và cấu kiện
bê tông đúc sẵn.
Ngoài ra công ty còn xây dựng nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ, lắp dặt
đờng đây và trạm điện đến 35 kv, khảo sát thí nghiệm vật liệu, t vấn giám sát
công trình giao thông, thuỷ lợi, công nghiệp, dân dụng.
3. Công tác tổ chức quản lí, tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp
3.1 Tổ chức bộ máy quản lí của doanh nghiệp
5
Báo cáo thực tập tốt nghiêp





Hội đồng quản trị có quyền nhân danh công ty để giải quyết mọi
vấn đề liên quan đến mục đích, đến quyền lợi của công ty.
Giám đốc công ty ; quản lý và điều hành công ty, xây dựng chiến
lợc phát triển lâu dài và khai thác nguồn lực của công ty, dự án đầu t mới,
đầu t chiều sâu , phơng án liên doanh
Phó giám đôc kỹ thuật : theo dõi một số công trình theo sự phân
công của giám đốc và chịu trách nhiệm trớc giám đốc và pháp luật về nhiệm
vụ đợc giám đốc phân công thực hiện, tổ chức ứng dụng công nghệ kỹ thuật
mới, sáng kiến cải tiến kỹ thuật.
6
Giám đốc
PGĐ kỹ thuật PGĐ - kế hoạch
Phòng VT-TB Phòng KH - KT Phòng TC - KT Phòng HC
Đội
XD
Số 1

+ Phòng kế hoạch kỹ thuật : giúp việc cho giám đốc, mở rộng mối
quan hệ với bên A. Và các bạn hàng chủ động khai thác nguồn hàng, duy trì
công tác kiểm tra, giám sát công đảm bảo đúng quy trình, kịp thời đúng tiến độ
thi công, phân tích có khoa học các số liệu theo đúng kỳ kế toán hoạch
+Phòng hành - chính: tham mu cho giám đốc về kinh doanh, quản trị
văn phòng, quản lý điều động xe ô tô, phơng tiên, tài sản văn phòng.
+ Ban tài chính kế toán : Tham mu giúp cho Công ty Cổ phần xây
dựng công trình giao thông 228 quản lý tài chính theo đúng pháp lệnh kế toán
của nhà nớc chủ động khai thác nguồn vốn đảm bảo cho nhu cầu sản xuất của
doanh nghiệp mọi hoạt động của công ty đều tuân thủ theo quy định của bộ xây
dựng và các quy định của pháp luật .
+Phòng vật t thiết bị : tham mu cho giám đốc về quản lý, sử dụng
thiêt bị vật t, xây dựng các định mức vật t , mua sắm vật t thiết bị mới.
3.2 Tổ chức bộ máy kế toán.
3.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu của bộ phận kế toán.
a. Chức năng của bộ phận kế toán:
Là bộ phận hạch toán kế toán theo chế độ của nhà nớc, thống kê thanh
toán tiền hàng, kế toán tài vụ, quản lí tài chính, thực hiện chế độ hạch toán kinh
tế qua các số liệu thống kê kiểm tra thu chi.
Lập các báo cáo tài chính giúp ban giám đốc và các phòng ban liên
quan có thể kịp thời theo dõi chỉ đạo các hoạt động kinh doanh của công ty.
b. Nhiệm vụ của bộ phận kế toán.
7
Báo cáo thực tập tốt nghiêp
Thu thập, xử lí thông tin, số liệu kế toán theo đối tợng và nội dung công
việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp,
thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lí, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài
sản, phát hiện- ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán.
Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mu đề xuất các giải pháp phục

kế toán tài chính.công tác nhân sự, kiểm duyệt các khoản thu, chi trong quyền
hạn của mình.
+ Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ vào tổng hợp bảng chứng từ, chứng từ
ghi sổ, sổ cái các khoản mục phát sinh cuối tháng của công ty, đối chiếu các số
d tài khoản với các nhân viên kế toán khác vào cuối tháng, tổng hợp các giá
thành các công trình của các đội, xác định kết quả hoạt động kinh doanh của xí
nghiệp và lập các bảng báo cáo tài chính của công ty theo quy định và thời hạn
công ty đã đề ra .
+ Kế toán quản lý đội : Đây là nhân viên quản lý đội tức là giúp đội tập
hợp chi phí giá thành .
+ Kế toán thuế và ngân hàng : Kế toán này chịu trách nhiệm về các loại
thuế mà xí nghiệp phải lộp, làm lệnh và nhân lệnh với ngân hàng, kết hợp với
việc thanh toán với khách hàng qua ngân hàng .
+ Kế toán tài sản cố định :
Toàn thể tài sản cố định khi mới mua về vào sổ chi tiết TSCĐ tăng giảm
của xí nghiệp vào các sổ cái TK 211,212,213, 214,152,153 hàng tháng, quý
trong năm, tính khấu hao TSCĐ theo dõi và trích khấu hao TSCĐ mà các đội
đang sử dụng .
Cuối năm báo cáo về tình hình vật t, TSCĐ nh nguyên giá , tổng số
nguồn vốn khấu hao và giá trị còn lại
9
Báo cáo thực tập tốt nghiêp
+ Kế toán tiền lơng và thủ quỹ : Thủ quỹ có nhiệm vụ thanh toán tiền
mặt, cũng nh đối chiếu so sánh kiểm tra tiền mặt tại ngân hàng, ghi chép sổ
sách thu chi tiền mặt. Thủ quỹ còn có nhiệm vụ thanh toán tiền lơng cho công
nhân viên trên cơ sở bảng lơng từ ban tài chính chuyển sang. Kế toán lơng có
nhiệm vụ tập hợp chi phí và tính tiền lơng và các khoản phải trả công nhân
viên .
+ Kế toán đội : Không thuộc biên chế của phòng kế toán công ty nhng
hoạt động phụ thuộc , kế toán đội phải thu thập các chứng từ gốc có liên quan

Báo cáo tài chính
Báo cáo thực tập tốt nghiêp
Sơ đồ quy nghệ côngtrình sản xuất

Diễn giải sơ đồ:
Khi khách hàng có nhu cầu xây dựng một công trình thì Công ty Cổ
phần xây dựng công trình giao thông 228 thành lập chủ đầu t doanh nghiệp
tham gia đầu thầu đợc sự đồng ý của Bên A doanh nghiệp xem xet căn cứ vào
bản vẽ kỹ thuật rồi tiến hành thi công công trình. Quá trình thi công của công
trình đợc tiến hành theo cácbớc sau :
Tập kết các nguyên vật liệu
Phân công đội sao cho đảm bảo yêu cầu của chủ thầu hoạt động một
cách nhanh chóng làm việc theo đúng nguyên tắc và tuân thủ theo các yêu cầu
của khách hàng nơi công ty nhận làm việc vì các công trình mang tính chất đơn
chiếc do vậy đòi hỏi các đội phải có các hình thức làm việc cho hợp với thời
gian và địa điểm của công trình do tình hình về khoảng cách mà đơn vị thi công
đòi hỏi phải bố chí thời gian mà phơng tiện vận chuyển đồng thời có thể thêm
các công nhân của địa phơng đó để đảm bảo thời gian thi công theo hợp đồng
đã ký kết.
12
Tham gia
đấu thầu
Ký hợp
đồng
Bản vẽ
công trình
Tập kết nguyên
vật liệu
Phân công đội
thi công

Báo cáo thực tập tốt nghiêp
Khi xuất quỹ tiền mặt thì kế toán phải viết phiếu chi và khi thu về nhập quỹ
thì kế toán viết phiếu thu. Mỗi phiếu thu và phiếu chi kế toán đều phải làm 3
liên, liên 1 lu lại kế toán tiền mặt, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 giao cho
thủ quỹ.
Khi viết phiếu thu, phiếu chi xong kế toán tiến hành định khoản
+Phiếu thu : Nợ TK 111
Có TK LQ
+Phiếu chi : Nợ TK LQ
Có TK 111
Từ các chứng từ gốc kế toán vào bảng kê chi tiết
Từ các chứng từ gốc kế toán vào chứng từ ghi sổ
Sau khi vào chứng từ ghi sổ phiếu thu, phiếu chi kế toán vào sổ quỹ tiền
mặt
Sau khi vào sổ quỹ, kế toán vào sổ cái tiền mặt
Cuối tháng, căn cứ vào sổ cái TM, kế toán ghi vào bảng cân đối tài khoản
1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng :
Khi công ty chi trả bằng tiền gửi thì kế toán thanh toán viết phiếu uỷ nhiệm
chi và khi nhận thì kế toán viết phiếu ủu nhiệm thu. Phiếu đợc làm 3 liên : 1
liên giao cho ngân hàng, 1 liên giao cho khách hàng và 1 liên kế toán công ty
giữ.
+Khi trả bằng TGNH kế toán định khoản : Nợ TK LQ/ Có TK 112
+Khi nhận bằng TGNH kế toán định khoản : Nợ TK 112/ Có TK LQ
Sau khi nhận đợc giấy báo nợ, báo có kế toán tiến hành vào các sổ :
`
Sau đây là trình tự ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng:
14
Báo cáo thực tập tốt nghiêp
Khi nhận đợc giấy báo của ngân hàng thì Công ty Cổ phần xây dựng công
trình giao thông 228 chính thức đợc nhận tiền tại ngân hàng.

+Hoá đơn giá trị gia tăng
+Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho
+Bảng tổng hợp chứng từ gốc
+Phiếu chi, Giấy báo có .
Sổ sách sử dụng :
+Sổ chi tiết vật t, công cụ dụng cụ, Sổ cái TK152,153
+Sổ kế toán tổng hợp tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
+Sổ kế toán tổng hợp các khoản phải trả cho ngời bán.
+Sổ kế toán chi tiết các khoản phải trả cho ngời bán.
+Sổ kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ.
Tài khoản sử dụng : TK152, TK153 chi tiết tài khoản đợc tập hợp ở cấp 3
2.2Kế toán quá trình nhập vật liệu, công cụ dụng cụ :
Do Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 hoạt động xây
dựng cơ bản là chủ yếu nên việc mua vật liệu, CCDC là rất cần thiết.
Giá thực tế của VL, CCDC = Giá mua cha thuế GTGT + Chi phí vận chuyển,
nhập kho ghi trên hoá đơn bốc xếp
16
Báo cáo thực tập tốt nghiêp
Sau đây là trình tự ghi sổ và quá trình nhập VL, CCDC của công ty

Khi hoá đơn và hàng về tại kho thì thủ kho với tổ thu hoá sẽ kiểm nhận về
chất lợng và số lợng nguyên vật liệu, CCDC nhập kho.
Căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm kế toán lập phiếu nhập kho. Phiếu nhập
kho đợc làm 3 liên: 1 liên giao cho thủ kho,1 liên giao cho ngời bán, còn 1 liên
kế toán tổng hợp giữ.
Căn cứ vào phiếu nhập kho, kế toán vào sổ chi tiết vật t, CCDC
Sau khi vào sổ chi tiết vật t, CCDC kế toán vào bảng kê chi tiết.
Kế toán vào chứng từ ghi sổ.
Từ chứng từ ghi sổ kế toán ghi vào sổ cái 152,153.
17

c
h
i

t
i
ế
t

v

t

t
ư
,

C
C
D
C
B

n
g

k
ê

c

à
i

k
h
o

n

1
5
2
,
1
5
3
Báo cáo thực tập tốt nghiêp
Cuối tháng căn cứ vào sổ cái TK152,153 và sổ cái tài khoản liên quan
(TK111, TK112, TK331 .) kế toán vào bảng cân đối tài khoản.
2.3 Kế toán quá trình xuất vật liệu, công cụ dụng cụ:
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong kho xuất liên tục trong tháng. Khi
nào hết lại có lệnh xuất. Xuất theo số lợng, giá xuất đợc tính vào cuối tháng.
Công ty Cổ phần xây dựng công trình giao thông 228 tính giá xuất VL, CCDC
theo phơng pháp bình quân gia quyền.
Trình tự ghi sổ về quá trình xuất kho NVL, CCDC của Công ty:

Khi có lệnh xuất kho VL, CCDC thì kế toán tiến hành viết phiếu xuất kho. Khi
viết phiếu viết phiếu xuất kho kế toán viết làm 2 liên : liên 1 giao cho thủ kho,
liên 2 giao cho kế toán giữ.
Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán định khoản và ghi vào sổ chi tiết vật

-Thủ tục giảm TSCĐ: Khi tiến hành thanh lý nhợng bán TSCĐ công ty tiến
hành lập hội đồng thanh lý TSCĐ. Hội đồng thanh lý lập biên bản thanh lý
TSCĐ theo quy định, biên bản thanh lý là chứng từ để ghi sổ kế toán. Căn cứ
vào biên bản thanh lý kế toán ghi giảm nguyên giá TSCĐ.
Các chứng từ đợc sử dụng :
+Biên bản giao nhận Tài sản cố định (Mẫu số 01 TSCĐ).
+Biên bản thanh lí Tài sản cố định.
+Hoá đơn khối lợng xây dựng cơ bản hoàn thành ( Mẫu số 10 BH).
19
Báo cáo thực tập tốt nghiêp
+Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Mẫu số 04
TSCĐ).
+Các chứng từ kế toán có liên quan khác nh : Hoá đơn mua hàng, Tờ
khai thuế nhập khẩu, lệ phí trớc bạ, hoá đơn cớc phí vận chuyển.
+Thẻ tài sản cố định ( Mẫu số 02 TSCĐ).
Sổ sách sử dụng gồm :
+Sổ chi tiết tài khoản 211, TK 213.
+Sổ kế toán tổng hợp tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
+Sổ kế toán tổng hợp và chi tiết các khoản trả cho ngời bản.
+Sổ kế toán tổng hợp chi phí về mua sắm TSCĐ.
+Sổ Cái các TK 211, TK 213.
Tài khoản sử dụng : TK 211, TK 213 chi tiết từng nhóm tài sản.Tài sản cố
định đợc ghi cụ thể ở cấp III.
3.2 Trình tự ghi sổ kế toán TSC
Sau đây là trình tự ghi sổ quá trình tăng, giảm tài sản cố định :

20
Thẻ TSCĐ
Sổ chi tiết TK 214,213
Chứng từ gốc

Bảng thanh toán tiền thởng, thanh toán BHXH
Sổ sách sử dụng gồm:
Sổ cái tài khoản 334, 338
Sổ kế toán tiền mặt
Sổ kế toán tiền gửi ngân hàng
4.2 Trình tự ghi sổ kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng của
Công ty Cổ phần xây dựng CTGT 228.
Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lơng, bảng thanh toán BHXH kế toán
vào sổ chi phí kinh doanh hàng hoá và cung cấp dịch vụ
Căn cứ vào sổ chi phí kinh doanh kế toán lập chứng từ ghi sổ
Từ chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ cái tài khoản 334, 338
Cuối tháng căn cứ vào sổ cái TK 334, 338 và sổ cái tài khoản liên quan
( TK 111, 112 ) kế toán vào bẳng cân đối tài khoản.
5. Phần hành nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm
22
Bảng thanh toán tiền lương, BHXH
Sổ chi phí KD hàng hoá và CC dịch vụ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái tài khoản 334, 338
Báo cáo thực tập tốt nghiêp
Phần hành kế toán này sẽ đợc nêu cụ thể ở phần sau.
6.Phần hành nghiệp vụ Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm, xác
định kết quả bán hàng :
6.1 Các chứng từ sổ sách, tài khoản đợc sử dụng trong kế toán thành
phẩm, tiêu thu thành phẩm và xác định KQKD Công ty Cổ phần xây dựng
công trình giao thông 228.
Các chứng từ sử dụng gồm :
+Phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, thẻ
kho.

Sổ cái TK 642
Sổ chi tiết CPSXKD
Sổ kế hoạch chi tiết TK 156
Bảng kê nhập xuất tồn
Bảng kê giá hàng hoá
Bảng kê doanh thu bán hàng Bảng kê chi phí BH
và QLDN
Sổ kế toán tổng hợp
TK 632, TK 631,
TK 642
Báo cáo thực tập tốt nghiêp
Căn cứ vào số liệu của các chứng từ xuất kho hàng hoa kế toán ghi vào thẻ kho
về mặt số lợng xuất của từng thứ hàng hoá, đồng thời kế toán vào sổ chi tiết
TK156 từng thứ hàng hoá đã phản ánh trên thẻ kho.
Cuối kì kế toán khoá sổ kế toán chi tiết để lập bảng kê nhập - xuất tồn kho
hàng hoá.
Căn cứ vào Bảng kê nhập xuất tồn hàng hoá kế toán ghi vào bảng kê giá
vốn hàng bán, đồng thời tiến hành vào sổ kế toán tổng hợp TK 632, TK511,
TK642.
Căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán ghi vào bảng kê doanh thu bán hàng.
Từ bảng kê doanh thu bán hàng và bảng kê chi phí bán hàng và quản lí doanh
nghiệp kế toán lập bảng kê xác định kết quả kinh doanh.
6.4 Quá trình tập hợp và ghi sổ kết quả hoạt động kinh doanh.
Kế toán tổng hợp tiến hành tập hợp chi phí và doanh thu ở sổ cái các tài khoản
: TK 632, TK 641, TK 511 để kết chuyển về TK 911.
Sau đây là trình tự ghi sổ kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ :
Chứng từ gốc
25
Sổ kế toán chi tiết TK 911
Chứng từ ghi sổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status