Chuyên đề tốt nghiệp NguyễnThị Kim Dung
Mục lục
Lời nói đầu 1
PHầN I. Lý LUậN CHUNG Về Kế TOáN CHi PHí SảN XUấT
Và TíNH Giá THàNH SảN PHẩM TRONG CáC DOANH
NGHiệP SảN XUấT.
4
I-Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
4
II. Chi phí sản xuất
7
III. Giá thành
12
IV. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành SP
15
V. Các phơng pháp tính giá thành và ky giá thành
37
Phần II. THựC Tế Về CÔNG TáC Kế TOáN TậP HợP CHi PHí SảN XUấT
Và TíNH Giá THàNH SảN PHẩM Tại CÔNG TY NhựA CAO CấP Hàng
không
47
I. Đặc điểm chung của Công ty Nhựa cao cấp Hàng không
47
II. Thực tề về công tác tập hợp chi phí SX và tính giá thành SP...
58
Phần iii. một số ý kiến nhằm cải tiến và hoàn thiện công tác
kế toán tập hợp chi phí sx và tính giá thành sp ở công ty
nhựa cao cấp hàng không.
97
i . Nhận xét chung về công tác quản lý, kế toán tập hợp CPSX và tính
giá thành SP tại công ty nhựa cao cấp Hàng Không
sản phẩm vừa có chất lợng tốt, mẫu mã đẹp vừa có giá thành hạ phù hợp với
ngời tiêu dùng. Để làm đợc điều này doanh nghiệp phải thực hiện tổng điều
hoà nhiều biện pháp quản lý đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
đơn vị. Đặc biệt là phải quản lý chặt chẽ các quá trình sản xuất-sản phẩm
nhằm giảm chi phí và hạ giá thành.
Để tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm thì việc hạch toán chính xác
chi phí sản xuất là điều hết sức cần thiết để từ đó doanh nghiệp có thể xác định
đợc kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đề ra những biện pháp kịp thời
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - 3 -
Chuyên đề tốt nghiệp NguyễnThị Kim Dung
nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm tạo điều kiện cho sản
phẩm có tính cạnh tranh cao. Yêu cầu này chỉ có thể thực hiện đợc khi doanh
nghiệp quản lý chặt chẽ các khoản chi phí sản xuất (việc sử dụng lao động vật
t,vốn ). Để làm đ ợc điều này các nhà quản lý phải thờng xuyên xác định và
xây dựng những định mức kinh tế kĩ thuật phù hợp. Phải nắm bắt nhanh đặc
điểm tổ chức quản lý của công ty nhựa cao cấp hàng không trong các thông tin
kinh tế cần thiết nh: Các thông tin về thị trờng giá cả, các thông tin trong nội
bộ doanh nghiệp. Về năng lực sản xuất, dự trữ vật t, tiền vốn, giá thành sản
phẩm, lợi nhuận Nhằm đề ra những biện pháp thúc đẩy sản xuất phát triển và
kế toán có thể cung cấp những thông naỳ một cách chính xác kịp thời và đầy
đủ.
Công ty nhựa cao cấp Hàng Không là một đơn vị hạch toán độc lập trực
thuộc của hàng không dân dụng Việt Nam. Sản phẩm của công ty là các loại
mặt hàng nhựa phục vụ cho các chuyến bay nói riêng và ngành hàng không
nói chung. Hiện nay sản phảm của công ty đã đợc tung ra thị trờng và đã đợc
ngời tiêu dùng chọn là hàng Việt Nam chất lợng cao rất có uy tín.Làm thế nào
tính đúng tính đủ chi phí sản xuất để ra đợc những sản phẩm có giá thành hạ,
mẫu mã đẹp, chất lợng tốt,khả năng cạnh tranh cao đó là vấn đề mà công ty
đặc biệt chú trọng.
Trong thời gian thực tập tại công ty nhựa cao cấp Hàng Không, Em đã
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao
phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên
quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kì nhất định (Tháng,
Quý, Năm).Nói cách khác, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn-chuyển
dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tợng tính giá.
2- Phải phân loại chi phí sản xuất hợp lí theo yêu cầu của công tác quản lý
và hạch toán.
Do chi phí sản xuất có rất nhiều loại nên cần thiết phải phân loại chi phí
nhằm tạo thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí. Phân loại chi
phí là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào trong nhóm theo những đặc
trng nhất định. Trên thực tế có rất nhiều nhiều cách phân loại khác nhau tuy
nhiên lựa chọn tiêu thức phân loại nào là phải dựa vào yêu cầu của công tác
quản lý và hạch toán.
3- Phải phân đinh chi phí với giá thành sản phẩm và nắm rõ mối quan hệ
giữa chúng.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - 6 -
Chuyên đề tốt nghiệp NguyễnThị Kim Dung
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao
phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác
sản phẩm,lao vụ đã hoàn thành.
Về thực chất chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản
xuất, chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất,còn giá thành sản phẩm
phản ánh mặt kết quả sản xuất.Tất cả những khoản chi phí phát sinh và các chi
phí tính trớc có liên quan đến khối lợng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn
thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm. Nói cách khác giá thành
sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phi mà doanh
nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhng có liên quan đến khối lợng công việc,sản
phẩm đã hoàn thành trong kỳ.
phí ở các doanh nghiệp khác nhau. Tuy nhiên có thể khái quát chung việc tập
hợp chi phí sản xuất qua các bớc sau:
B1:Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng
sử dụng.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - 8 -
Chuyên đề tốt nghiệp NguyễnThị Kim Dung
B2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh phụ
có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng trên cơ sở khối lợng lao vụ phục vụ và
giá thành đơn vị lao vụ.
B3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm
có liên quan.
B4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
Tuỳ theo phơng pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh
nghiệp mà nội dung cách thức hạch toán chi phí sản xuất có những điểm khác
nhau.
ii-CHi PHí SảN XUấT
1-Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí:
Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình sản
xuất.Nền sản xuất xã hội của bất kỳ nền sản xuất nào cũng gắn liền với sự
vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất.Nói cách
khác, quá trình sản xuất hàng hoá là quá trình kết hợp của 3 yếu tố: T liêu lao
động, đối tợng lao động và sức lao động. Đồng thời quá trình sản xuất hàng
hoá cũng chính là quá trình tiêu hao của chính bản thân của các yếu tố trên.
Nh vậy, để tiến hành sản xuất hàng hoá, ngời sản xuất phải bỏ chi phí về thù
lao lao động, về t liệu lao động và đối tợng lao động. Vì thế sự hình thành nên
các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất yếu khách
quan, không phụ thuộc ý trí chủ quan của ngời sản xuất.
Nh vậy chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về
lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp chi ra để tiến hành các
hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.
trong kỳ.
- Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: Phản ánh tổng số tiền l-
ơng và phụ cấp mang tính chất lơng phải trả cho công nhân viên chức.
- Yếu tố bảo hiểm xã hội ,bảo hiểm y tế, kinh phí cố định trích theo tỷ
lệ quy định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả công nhân viên
chức.
- Yếu tố khoa học tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao tài sản
cố định phải trích trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh
doanh .
- Yếu tố dịch vụ chi ngoài : Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài
dùng vào sản xuất kinh doanh.
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền : Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng
tiền cha phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
trong kỳ .
b- Phân theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận
tiện cho việc tính giá thành toàn bộ. Chi phí đợc phân theo khoản mục. Cách
phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng
đối tợng. Theo quy định hiện hành giá thành sản phẩm bao gồm 5 khoản mục
chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - 11 -
Chuyên đề tốt nghiệp NguyễnThị Kim Dung
- Chi phí sản xuất chung.
- Chi phí bán hàng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp.
c- Phân theo cách thức kết chuyển chi phí.
Theo cách thức kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia
thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ. Chi phí sản phẩm là những chi phí
phân chia quá trình hạch toán thành hai giai đoạn là do sự khác nhau cơ bản về
giơí hạn tập hợp chi phí trong hạch toán chi phí sản xuất tức là đối tợng
hạch toán chi phí sản xuất và sản phẩm hoàn thành cần phải tính giá thành một
đơn vị tức là đối tợng tính giá thành.
Nh vậy, xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác
định tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu chi
phí. Trên cơ sở hạch toán chi phí kế toán lựa chọn phơng pháp hạch toán chi
phí sản xuất thích ứng. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng
pháp hay hệ thống các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi
phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí. Nội dung
cơ bản của các phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là kế toán mở thẻ ( hoặc
sổ ) chi tiết hạch toán chi phí sản xuất theo từng đối tợng đã xác định phản ánh
các chi phí phát sinh có liên quan đến đối tợng, hàng tháng tổng hợp chi phí
theo từng loại đối tợng. Mỗi phơng pháp hạch toán chỉ thích hợp với một đối t-
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - 13 -
Chuyên đề tốt nghiệp NguyễnThị Kim Dung
ợng hạch toán chi phí nên tên gọi của các phơng pháp này là biểu hiện đối t-
ợng mà nó cần tập hợp và phân loại chi phí.
iii giá THàNH
1-Bản chất và nội dung của giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là toàn bộ biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các
khoản hao phí về lao động sóng và lao động vật hoá có liên quan đến khối l-
ợng công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành .
Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá phản ánh l-
ợng giá trị của những hai phí của những lao động sống và lao động vật hoá. Đã
thực sự chỉ ra cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Trong giá thành sản phẩm chỉ
bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào qúa trình sản xuất
tiêu thụ phải đợc bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp mà không bao gồm
những chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của những doanh nghiệp. Những
chi pí đa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh đợc giá trị thực của những t
b-Phân theo phạm vi phát sinh chi phí.
Theo phạm vi phát sinh chi phí chỉ tiêu giá thành đợc chia thành giá
thành sản xuất và giá thành tiêu thụ.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - 15 -
Chuyên đề tốt nghiệp NguyễnThị Kim Dung
Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xởng) là chỉ tiêu phản
ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản
phẩm trong phạm vi phân xởng sản xuất.
Giá thành tiêu thụ (còn gọi là giá thành toàn bộ ) là chỉ tiêu phản ánh
toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất,tiêu thụ sản
phẩm. Giá thành tiêu thụ đợc tính theo công thức :
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết đợc kết quả
kinh doanh lãi lỗ của từng mặt hàng ,từng dịch vụ mà doanh nghiệp kinh
doanh. Tuy nhiên do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ
chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho từng từng mặt hàng, từng dịch vụ nên
cách phân loại này chỉ mang ý nghĩa học thuật, nghiên cứu.
3-Đối tợng tính giá thành sản phẩm :
Do có sự khác nhau cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí sản xuất và sản
phẩm hoàn thành cần phải tính giá thành một đơn vị. Việc hạch toán một quá
trình sản xuất có thể phân thành hai giai đoạn là giai đoạn xác định đối tợng
tập hợp chi phí và giai đoạn xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm. Về
thực chất xác định đối tợng tính giá thành chính là việc xác định sản phẩm,
bán thành phẩm công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một
đơn vị. Đối tợng đó có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay
đang trên dây truyền sản xuất tuỳ theo yêu cầu của hạch toán kinh tế nội bộ và
tiêu thụ sản phẩm .
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - 16 -
Giá thành
toàn bộ
sản phẩm
sinh.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - 17 -
Chuyên đề tốt nghiệp NguyễnThị Kim Dung
-Thờng xuyên kiểm tra đối chiếu và định kỳ phân tích tình hình thực
hiện các định mức chi phí ,đối với chi phí trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi
phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, đề xuất biện pháp tiết kiệm chi phí
sản xuất kinh doanh .
- Kịp thời lập các báo cáo về chi phí sản xuất và cung cấp chính xác các
thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh
đạo doanh nghiệp.
2-Nội dung tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
2.1- Chứng từ kế toán sử dụng
Để đảm bảo cho công tác tập hợp chi phí kế toán cần sử dụng một số
chứng từ sau :
- Phiếu xuất kho nguyên vật liệu.
- Bảng phân bố tiền lơng và các khoản.
Trích về BHXH, BHYT, KPCĐ.
- Phiếu xuất công cụ và dụng cụ.
- Bảng phân bố khấu hao TSCĐ.
- Phiếu chi giấy báo nợ.
Và các chứng từ khác có liên quan đến tập hợp chi phí.
2.2-Tài khoản kế toán sử dụng
TK621,TK622,TK627,TK154,TK631
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - 18 -
Chuyên đề tốt nghiệp NguyễnThị Kim Dung
2.2.1-Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm : Giá trị nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu Đ ợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản
phẩm. Đó là những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối t-
ợng tập hợp chi phí sản xuất riêng biệt (phân xởng, bộ phận sản xuất hoặc sản
- Bên nợ : Phản ánh chi phí NVL trực tiếp cho chế tạo sản phẩm.
- Bên có : + Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho
+ Trị giá phế liệu thu hồi.
+ Kết chuyển và phân bổ giá trị NVL trực tiếp sử dụng
theo các đối tợng đã quy định (TK154 nếu hoạch toán theo
phơng pháp KKTX,hoặc TK631 nếu hạch toán theo phơng
pháp KKDK).
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - 20 -
Chi phí thực tế
NVL trực tiếp
trong kỳ
=
Trị giá NVL
xuất đa vào
sử dụng
+
Giá trị NVL
còn lại cuối kỳ
sử dụng
-
Trị giá phế
liệu cha
thu hồi
Chuyên đề tốt nghiệp NguyễnThị Kim Dung
TK621 cuối kỳ không có số d
2.2.2-Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản phải trả cho nhân công trực
tiếp sản xuất sản phẩm , trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ nh : Tiền lơng
chính ,lơng phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lơng. Ngoài ra chi phí nhân
công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ
- Bên có : + Các khoản ghi chi phí sản xuất chung
+ Kết chuyển và phân bổ chi phí sản xuất chung TK 154
hoặc TK 631.
TK 627 cuối kỳ không có số d.
TK 627 có 6 TK cấp 2 :
TK 6271- Chi phí nhân viên phân xởng
TK 6272- Chi phí vật liệu
TK 6273- Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274- Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - 22 -
Chuyên đề tốt nghiệp NguyễnThị Kim Dung
TK 6278- Chi phí bằng tiền khác .
2.2.4-Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Tại doanh nghiệp tất cả các chi phí sản xuất đã đợc nêu cuối kỳ đều
phải tổng hợp vào TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang hoặc TK631
giá thành sản xuất. Nhằm phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm , lao vụ
dịch vụ toàn doanh nghiệp. TK 154 (TK 631) đợc mở chi tiết cho từng ngành
sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí hay từng loại sản phẩm chi tiết sản phẩm,
từng loại lao vụ , dịch vụ của các bộ phận sản xuất chính và bộ phận sản
xuất phụ .(kể cả thuê ngoài và gia công chế biến).
* Kết cấu và nội dung TK154
- Bên nợ : + Kết chuyển các chi phí NL, VL ,chi phí nhân công trực
tiếp và chi phí sản xuất chung.
+ Kết chuyển chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ (đối với
doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp
KKĐK)
- Bên có : + Các khoản giảm giá thành
+Giá thành sản xuất của sản phẩm lao vụ đã hoàn thành
trong kỳ.
3.1-Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp KKTX
3.1.1-Hạch toán chi phí NVL trực tiếp
- Khi xuất kho NVL chính sử dụng trực tiếp cho việc sử dụng chế tạo
sản phẩm lao vụ dịch vụ kế toán ghi :
Nợ TK621
Có TK152
- Các loại vật liệu phụ ,nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo
sản phẩm lao vụ kế toán ghi:
Nợ TK621
Có TK152(1522,1523)
- Trờng hợp nhận vật liệu về không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp
cho sản xuất hay thực hiện lao vụ dịch vụ:
Nợ TK621
Nợ TK133
Có TK111,112,331,411
-Trờng hợp NVL xuất dùng cho sản xuất kinh doanh nhng sử dụng
không hết nhập lại kho
Nợ TK 152
Có TK 621
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - 25 -