Tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX & tính GTSP tại C.ty Nhựa cao cấp Hàng Không - Pdf 89


Lời nói đầu
Nền kinh tế nớc ta đang bớc sang giai đoạn đầu của nền kinh tế thị trờng,
có sự điều tiết của Nhà nớc. Cơ chế quản lý kinh tế có sự đổi mới đã tác động
rất lớn đến các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Hoạt động sản xuất kinh
doanh trong nền kinh tế thị trờng của các doanh nghiệp đứng trớc sự cạnh
tranh hết sức gay gắt, chịu sự điều tiết của các quy luật cung cầu. Trong môi
trờng đó, để có thể tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải luôn có sự đổi
mới để không ngừng hoàn thiện quá trình sản xuất kinh doanh, đem lại hiệu
quả xác thực là lợi nhuận.
Hiện nay, các doanh nghiệp đợc Nhà nớc giao quyền tự chủ sản xuất kinh
doanh, hạch toán kinh tế độc lập tức là lấy thu bù chi, có lợi nhuận để tăng tích
luỹ, mở rộng sản xuất. Để thực hiện đợc điều đó doanh nghiệp phải thực hiện
tổng hoà nhiều biện pháp quản lý với mọi hoạt động sản xuất sản phẩm nhằm
giảm chi phí sản phẩm, giảm giá thành sản phẩm xuống mức thấp nhất. Một
trong các công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp đó là hạch toán kế toán nói
chung và công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
nói riêng.Việc tính đúng, tính đủ và chính xác chi phí sản xuất và tính đúng,
tính đủ giá thành sản phẩm là hết sức cần thiết để từ đó doanh nghiệp có thể xác
định đợc kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đề ra những biện pháp kịp thời
nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất , hạ giá thành sản phẩm, tạo điều kiện cho sản
phẩm sản xuất ra có tính cạnh tranh cao.
Nhận thức đợc tầm quan trọng và vai trò tích cực của kế toán, những năm
qua các đồng chí lãnh đạo của Công ty Nhựa cao cấp Hàng Không luôn quan
tâm đến công tác kế toán mà trọng tâm là bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm.
Qua thời gian thực tập tại Công ty, đợc sự chỉ bảo và hớng dẫn tận tình của
các thầy cô giáo trong bộ môn kế toán , đặc biệt là Cô giáo Mai Thị Bích Ngọc,
1
đợc sự giúp đỡ của các đồng chí trong phòng kế toán tại Công ty, em đã đi sâu
vào nghiên cứu đề tài : Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Hoạt động trong doanh nghiệp thờng bao gồm nhiều khâu, nhiều lĩnh vực
khác nhau nh:
- Hoạt động sản xuất, thực hiện công việc lao vụ.
- Hoạt động thu mua, dự trữ hàng hoá.
- Hoạt động bán hàng: Luân chuyển tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, cung
cấp lao vụ, dịch vụ
- Hoạt động khác nh đầu t tài chính, nghiệp vụ bất thờng,
Trong các doanh nghiệp sản xuất thì chi phí bỏ ra cho khâu sản xuất đợc gọi là
chi phí sản xuất.
3
Thực chất chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp là sự chuyển dịch vốn của
các doanh nghiệp vào đối tợng tính giá nhất định, nó là vốn của doanh nghiệp
bỏ vào qúa trình sản xuất.
Ngoài quan điểm về chi phí sản xuất kể trên, chúng ta có một số quan điểm
về chi phí sản xuất ở một số nớc nh sau:
* Theo quan điểm của kế toán Pháp thì chi phí sản xuất là số tiền bỏ ra để
mua các yếu tố cần thiết tạo ra sản phẩm mang lại lợi cho doanh nghiệp, chi phí
bao gồm hai bộ phận: Chi phí mua hàng hóa, nguyên vật liệu, vật từ các loại dự
trữ chi sản xuất, các phí tổn khác phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh .
* Theo quan điểm của kế toán Mỹ , chi phí đợc định nghĩa nh một khoản
hao phí bỏ ra để thu đợc một số của cải hoặc dịch vụ, khoản chi phí này có thể
là tiền chi ra, tài sản chuyển nhợng dịch vụ hoàn thành đợc đánh giá trên căn cứ
tiền mặt.
1.1.1.2 . Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản chi có nội dung,
công dụng và mục đích sử dụng không nh nhau, vì vậy, để phục vụ cho công tác
quản lý nói chung và kế toán nói riêng, cần phải phân loại CPSX theo tiêu thức
thích hợp.
*Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất của chi phí
Theo cách phân loại này, những khoản chi phí có chung tính chất, nội dung

BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất, không tính vào khoản
mục này số tiền công và số tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân
quản lý chung và nhân viên bán hàng.
- Chi phí sản xuất chung: Là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ
sản xuất chung tại bộ phận sản xuất ( phân xởng, đội trại ...), bao gồm
các điều khoản sau:
+Chi phí nhân viên phân xởng
+Chi phí vật liệu
+ Chi phí dụng cụ sản xuất
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định
5
+Chi phí dịch vụ mua ngoài
+Chi phí khác bằng tiền
Phân loại CPSX theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục vụ
cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp CPSX và
tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn có để phân tích tình hình thực
hiện kế hoạch đầu vào của quá trình sản xuất, kinh doanh ở doanh nghiệp.
* Phân loại CPSX theo đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh ở doanh
nghiệp
- Chi phí ban đầu: là các chi phí doanh nghiệp phải lo liệu, mua sắm, chuẩn
bị từ lúc đầu để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh
- Chi phí luân chuyển nội bộ: Là các chi phí phát sinh trong quá trình phân
công và hiệp tác lao động trong nội bộ doanh nghiệp, chẳng hạn: Giá trị lao vụ
sản xuất phụ cung cấp cho các phân xởng chính, giá trị bán thành phẩm tự chế
đợc sử dụng làm vật liệu trong quá trình chế biến
Phân loại CPSX thành chi phí ban đầu theo yếu tố và chi phí luân chuyển nội
bộ có ý nghĩa rất quan trọng đối vơí quản lý vĩ mô cũng nh đối với quản trị
doanh nghiệp. CPSX kinh doanh ban đầu theo yếu tố là cơ sở để lập và kiểm tra
việc thực hiện dự toán CPSX kinh doanh theo yếu tố, là cơ sở để lập các kế
hoạch cân đối trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng nh ở từng

lao vụ, nhiều đối tợng khác nhau nên phải tập hợp, quy nạp cho từng đối tợng
bằng phơng pháp phân bổ gián tiếp.
Cách phân loại này có ý nghĩa thuần túy đối với kỹ thuật hạch toán. Trờng
hợp có phát sinh chi phí gián tiếp, bắt buộc phải áp dụng phơng pháp phân bổ,
lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp.
*Phân loại chi phí trong mối quan hệ với khối lợng hoạt động
Chi phí sản xuất đợc chia làm 2 loại:
- Chi phí khả biến (biến phí): Là những chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với
sự thay đổi của mức độ hoạt động. Khối lợng ( hay mức độ) hoạt động có thể là
số lợng sản phẩm hoàn thành, số giờ máy hoạt động,...
7
- Chi phí bất biến : Là những chi phí không thay đổi về tổng số dù có sự thay
đổi trong mức độ hoạt đông của sản xuất hoặc khối lợng sản phẩm, công việc
lao vụ sản xuất trong kỳ.
Phân loại chi phí thành chi phí khả biến và chi phí bất biến có tác dụng lớn
đối với quản trị kinh doanh, phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra
quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm tăng hiệu quả kinh
doanh.
Ngoài các cách phân loại nh trên còn có thể phân loại chi phí theo thẩm
quyền ra quyết định.
Nh vậy, mỗi cách phân loại chi phí sản xuất kinh doanh có ý nghĩa riêng của
nó, đồng thời bổ sung cho nhau nhằm quản lý tốt, hạch toán đầy đủ, chính xác
chi phí sản xuất góp phần quản lý tài sản, vật t lao động, tiền vốn của doanh
nghiệp có có hiệu quả và đề ra đợc những biện pháp phấn đấu hạ giá thành sản
phẩm.
1.1.2. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm
1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm (công việc, lao vụ) là CPSX tính cho một khối lợng hoặc
một đơn vị sản phẩm ( Công việc, lao vụ ) do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn
thành.

trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm năng cao hiệu quả kinh doanh.
- Giá thành thực tế:
Giá thành thực tế là gía thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở sổ liệu chi phí
sản xuất thực tế dã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ cũng nh sản lợng sản
phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ. Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán đợc
sau khi kết thúc quá tình sản xuất, chế tạo sản phẩm và đợc tính toán cho cả chỉ
tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị. Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng
hợp, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng
các giải pháp kinh tế kỹ thuật tổ chức và công nghệ... để thực hiện quá trình sản
xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đối với Nhà nớc cũng nh các đối tác liên doanh liên kết.
9
* Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành:
Theo cách phân loại này, có 2 loại giá thành
-Giá thành sản xuất: Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí
sản xuất, chế tạo sản phẩm ( chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính chi sản phẩm, công việc hay lao vụ đã
hoàn thành
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ : Bao gồm giá thành sản xuất và
chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ.
1.1.3 . Mối quan hệ giữa CPSX và GTSP:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Chi phí sản xuất là cơ sở để tính toán, xác định giá thành sản phẩm. Cả chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm đều là những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra.
Việc sử dụng tiết kiệm chi phí sản xuất có ảnh hởng trực tiếp đến giá thành sản
phẩm. Tuy vậy giữa chúng có sự khác nhau:
- Chi phí sản xuất gắn liền với kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
- Giá thành sản phẩm luôn gắn liền với một loại sản phẩm, công việc, lao vụ,
dịch vụ đã hoàn thành.

ờng đợc lợi nhuận. Để phục vụ tốt các công tác quản lý chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Tính toán và phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình phát
sinh chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất, cũng nh trong phạm vi toàn doanh
nghiệp gắn liền với cácloại chi phí sản xuất.
- Tính chính xác, kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm đợc sản xuất
- Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và các dự toán
chi phí nhằm phát hiện kịp thời các hiện tợng lãng phí, sử dụng chi phí không
đúng kế hoạch, sai mục đích.
11
-Lập báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tham gia phân tích
tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất biện pháp để tiết kiệm chi phí
sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.
Tóm lại, một doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh đợc thờng
xuyên liên tục và để tính toán đợc chính xác kết quả hoạt động sản xuất của
mình thì việc tổ chức tốt khâu kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm là rất quan trọng và cần thiết. Qua việc tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm còn kiểm tra đợc các khâu kế toán khác nh kế toán tài
sản cố định, kế toán nguyên vật liệu, kế toán tiền lơng.. theo một trình tự lôgíc
và hợp lý.
1.1.5. Đối tợng tập hợp CPSX và đối tợng tính giá thành
1.1.5.1. Đối tợng tập hợp CPSX
Đối tợng tập hợp CPSX ( hay đối tợng tập hợp chi phí ) là phạm vi, giới hạn
để tập hợp CP nhằm đáp ứng kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Giới hạn (phạm vi ) để tập hợp CPSX có thể là:
+ Nơi phát sinh chi phí: Phân xởng, đội trại sản xuất, bộ phận chức năng.
+Nợi gánh chịu chi phí: Sản phẩm, công việc hoặc lao vụ do doanh nghiệp
đang sản xuất, công trình, hàng mục công trình, đơn đặt hàng...
Việc xác định đối tợng kế toán CPSX thực chất là xác định nơi gây ra chi phí
và đối tợng chịu chi phí. Để xác định đợc đúng đối tợng tập hợp chi phí phải

dụng tích cực cho việc tăng cờng quản lý sản xuất kinh doanh và chi phí sản
xuất kinh doanh , cho công tác hạch toán kinh tế ( Nội bộ và toàn đơn vị), phục
vụ kịp thời cho công tác tính giá thành sản phẩm, dịch vụ.
1.1.5.2. Đối tợng tính giá thành
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ donah nghiệp
sản xuất, chế tạo và thực hiện tính đợc tổng giá thành và giá thành và giá thành
đơn vị
Việc xác định đối tợng tính giá thành ở từng doanh nghiệp cụ thể phải dựa
vào rất nhiều nhân tố cụ thể :
-Đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu sản xuất
13
-Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
-Đặc điểm sử dụng sản phẩm, nửa thành phẩm.
- Các yêu cầu quản lý, yêu cầu cung cấp thông tin cho việc ra quyết định
trong doanh nghiệp
-Khả năng và trình độ quản lý, hạch toán
1.1.5.3. Kỳ tính giá thành:
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán cần tiến hàng công việc tính giá
thành cho các đối tợng tính giá thành .
Xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho công việc tính giá thành
sản phẩm khoa học, hợp lý hơn, đảm bảo cung cấp thông tin số liệu về giá thành
thực tế sản phẩm thực tế sản phẩm lao vụ trung thực, kịp thời.
Tuỳ từng đặc đIểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm mà doanh nghiệp lựa chọn cho mình một kỳ tính giá thành khác nhau:
- Doanh nghiệp tổ chức sản xuất nhiều chu kỳ sản xuất ntgắn xen kẽ liên tục thì
kỳ tính giá thành thích hợp là cuối mỗi tháng.
- Doanh nghiệp tổ choc đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn đặt hàng thì kỳ tính
giá thành thích hợp là cuối mỗi tháng.
- Các loại sản phẩm nông nghiệp do tính chất thời vụ và chu kỳ sản xuất dàI cho
nên kỳ tính giá thành là hàng năm.

tiếp đến đối tợng kế toán tập hợp chi phí đã sác định và công tác hạch toán ghi
chép ban đầu cho phép quy nạp trực tiếp chi phí này vào từng đối tợng kế toán
tập hợp chi phí có liên quan.
1.2.12. Phơng pháp phân bổ gián tiếp:
Phơng pháp phân bổ gián tiếp đợc áp dụng khi một loại chi phí có liên quan
đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp CPSX, không thể tập hợp trực tiếp cho từng
đối tợng đợc. Trờng hợp này phải lựa chọn tiêu chuẩn để tiến hành phân bỏ chi
phí cho đối tợng liên quan theo công thức:
15
Ci =
xTi
Ci
C
n
i


=1
Trong đó:
Ci : là chi phí sản xuất phân bổ cho đối tợng thứ i
C: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp cần phân bổ
Ti: Đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối tợngi
Ti
n
i

=1
: Tổng đại lợng dùng để phân bổ
Đối tợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ đợc lựa chọn tuỳ thuộc vào tính
hợp lý của tiêu chuẩn đợc lựa chọn

cứ các chứng từ liên quan( Chứng từ thành toán, hợp đồng kiêm phiế xuất kho
của ngời bán , bảng kê tạm ứng...) kế toán ghi
Nợ TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - CPNVLTT ( Giá mua cha có
thuế GTGT)
Nợ TK133- Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111,112( Tổng giá thanh toán )
Hoặc
Có TK 141
Có TK 331
+Trờng hợp thuế GTGT không đợc khấu trừ, hoặc doanh nghiệp nộp thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp, số tiền tính vào CPNVLTT là tổng giá thanh
toán.
3) Cuối tháng, nếu có NVL sử dụng không hết nhập lại kho, kế toán căn cứ
các phiếu nhập kho ghi:
Nợ TK 152 NVL
Có TK 621- CPNVLTT
4) Cuối tháng, kết chuyển (Hoặc phân bổ) CPNVLTT cho các đối tợng chịu
chi phí , kế toán ghi:
Nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621- CP NVLTT
17
Ta có thể khái quát bằng sơ đồ hạch toán sau:
1.2.2.1.2. Phơng pháp tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) là những khoản tiền phải trả chi công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch
vụ gồm: Tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH,
BHYT, KPCĐ theo số tiền lơng của công nhân sản xuất
-TK sử dụng : TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí tiền công của công
nhân sản xuất trực tiếp vào tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

Nợ TK 154 CPSXKDDD
Có TK 622- CPNCTT
19
Sơ đồ kế toán:
1.2.2.1.3. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
-TK sử dụng: TK627: Chi phí sản xuất chung (CPSXC)
Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ các chi phí có liên quan đến phục vụ
quản lý sản xuất, chế tạo sản phẩm trong các phân xởng, bộ phận sản xuất
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết theo từng đối tợng,
từng loại hoạt động, từng phân xởng, từng bộ phận ..
Tk 627 đợc mở thành 6 TK cấp 2 để theo dõi phản ánh từng nội dung chi phí
TK 627.1: chi phí nhân viên phân xởng
TK627.2 : Chi phí vật liệu
TK 627.3: Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất
TK 627.4: Chi phí khâú hao tài sản cố định
TK 627.5: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 627.8 : Chi phí khác bằng tiền
Trờng hợp mỗi đơn vị , bộ phận sản xuất chỉ tiến hành sản xuất một loại sản phẩm
,một loại công việc hay lao vụ , CPSXC của bộ phận ,đơn vị đó là trực tiếp và đợc
kết chuyển trực tiếp cho loại sản phẩm ,công việc lao vụ đó .
TK 334
TK335
TK338( 338.2; 338.3; 338.4)
TK622 TK154
1
2
3
4
20
Nếu có nhiều loại sản phẩm, công việc hoặc lao vụ, CPSXC của từng bộ phận

Có TK152- NVL
3) Căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ và các chứng từ liên
quan để ghi:
Nợ TK 627(627.3) - CPSXC
Có TK 153 Công cụ, dụng cụ
Hoặc có TK 142 ( Trờng hợp ccdc phân bổ nhiều lần)
21
4) Căn cứ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, ghi khấu hao TSCĐ ở các
phân xởng, đội trại sản xuất và vào chi phí sản xuất chung
Nợ TK627(627.4) - CPSXC
Có TK 214 Hao mòn tàI sản cố định
Đồng thời ghi Nợ TK 009.
5) Căn cứ các chứng từ gốc liên quan đến mua dịch vụ sử dụng
Nợ TK627(627.5) ( Giá cha có thuế GTGT)
Nợ TK133 Thuế GTGT đợc khấu trừ (Nếu có )
Có TK 111, 112, 141, 331...
6) Các chi phí khác bằng tiền liên quan đến tổ chức , quản lý sản xuất trong các
phân xởng, đội trại sản xuất, ghi:
Nợ TK 627(627.8)
Có TK 111,112,141
7) Các chi phí theo dự toán tính vào chi phí sản xuất chung trong kỳ:
Nợ TK 627
Có TK 335
Có TK 142
8) Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung:
Nợ TK liên quan
Có TK 627
9) Cuối tháng, toàn bộ CPSXC đã tập hợp đợc kết chuyển hoặc phân bổ cho các
đối tợng chịu chi phí:
Nợ TK154

(2) CP vật liệu
(7) Các chi phí dự toán
Mua ngoài, chi phí
khác bằng tiền
TK 142,335
23
ngành kinh tế ( Công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng cơ bản, giao
thông vận tải...)
TK này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất. Các doanh
nghiệp sản xuất thuộc ngành công nghiệp có thể mở chi tiết theo từng phân xởng
sản xuất, từng giai đoạn gia công chế biến sản phẩm, từng nhóm sản phẩm, từng
sản phẩm, từng bộ phận sản phẩm hoặc từng đơn vị đặt hàng.
Các doanh nghiệp sản xuất thuộc ngành nông nghiệp có thể mở chi tiết theo
từng ngành trồng trọt, chăn nuôi, từng đội sản xuất, từng loại cây trồng, vật nuôi
Các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất xây dựng cơ bản có thể mở chi tiết
theo từng đội sản xuất, từng công trờng xây dựng, từng công trình hoặc từng hạng
mục công trình.
24
Trình tự kế toán đợc thể hiên qua sơ đồ sau:
1.2.2.2. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình
sản xuất, chế biến, đang làm trên dây truyền công nghệ hoặc đã hoàn thành vài
quy trình chế biến nhng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành thành
phẩm. Để xác định đợc giá thành phẩm chính xác, một trong những điều kiện
quan trong là phải đánh giá chính xác sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu.
Trong các doanh nghiệp sản xuất hiện nay có thể đánh giá sản phẩm dở dang
cuối kỳ theo một trong những phơng pháp sau:
TK138,152,821
TK154
TK155


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status