Tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX & tính GTSP ở XN Giầy vải trực thuộc Cty Da giầy Hà Nội - Pdf 83

lời nói đầu
Khi cơ chế thị trờng chi phối sự phát triển của một nền kinh tế, để có thể đứng
vững trớc quy luật cạnh tranh khắc nghiệt, đòi hỏi sản xuất phải tìm tòi những hớng
đi phù hợp cho mình nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
Để có đợc lợi nhuận cao, các doanh nghiệp phải quan tâm nhiều đến vấn đề
sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trong đó yếu tố quyết định đến lợi nhuận là gía thành sản
phẩm. Từ đó xác định lợi nhuận thu đợc từ sản xuất kinh doanh và có quyết định lựa
chọn mặt hàng nào phù hợp để sao cho sản xuất có hiệu quả nhất.
Do vậy hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò đặc
biệt quan trọng trong công tác hạch toán kinh tế ở bất cứ doanh nghiệp nào . Qua
thời gian thực tập tại Xí nghiệp giầy vải tôi đã chọn đề tài Tổ chức công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp giầy vải cho luận
văn của mình.
Đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy và các nhân viên phòng kế toán Xí nghiệp, tôi đã cố
gắng tìm hiểu tham khảo t liệu và xin đề xuất một số ý kiến mong góp phần hoàn
thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp
giầy vải.
Nội dung của bản luận văn chia làm 3 chơng nh sau:
Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
1
Chơng II: Thực trạng về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Xí nghiệp giầy vải trực thuộc Công ty Da giầy Hà nội.
Chơng III: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp giầy vải trực thuộc Công ty Da
giầy Hà nội.
Chơng I
Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
các doanh nghiệp sản xuất.
I. chi phí sản xuất và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chia thành .
Chi phí khả biến.
Chi phí cố định.
Cách phân loại này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp phân tích điểm
hoà vốn và đa ra các quyết định cần thiết để giảm giá thành sản phẩm và tăng hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối
quan hệ với đối tợng chịu chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia thành 2 loại.
Chi phí trực tiếp.
Chi phí gián tiếp.
Cách phân loại này giúp cho việc lựa chọn phơng thức tập hợp và phân bổ chi
phí sản xuất cho đối tợng chi phí.
+ Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành của chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia nh sau.
Chi phí đơn nhất.
Chi phí tổng hợp.
Cách phân loại này giúp chúng ta nhận ra vị trí của mỗi chi phí trong sản xuất
sản phẩm để đa ra những phơng thức tập hợp chi phí sản xuất phù hợp.
2. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản
xuất phát sinh cần đợc tập hợp nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, giám sát chi phí
trong quá trình sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất cần dựa vào những căn cứ sau:
4
Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
Đặc điểm của sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản
phẩm.
Loại hình sản xuất.
Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.

chế tạo sản phẩm. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm lơng chính, lơng phụ, phụ
cấp, và trích BHXH (15%), BHYT (2%), KPCĐ (2%) . Quá trình tập hợp chi phí
nhân công trực tiếp đợc tập hợp giống nh tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622.
Trình tự kế toán đợc khái quát bằng sơ đồ sau:
TK 334 TK 622 TK
154(631)
6
Tiền công phải trả cho công nhân Kết chuyển và phân bổ chi phí
trực tiếp sản xuất sản phẩm nhân công trực tiếp
TK 338

Trích BHXH,BHYT,KPCĐ
theo t.lơng của công nhân TTSX
TK 335
Trích trớc t.lơng nghỉ phép của
công nhân sản xuất
3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là chi phí quản lý và phục vụ sản xuất trong phạm vi
phân xởng, đội sản xuất, công trờng...
Chí phí sản xuất chung bao gồm nhiều nội dung chi phí khác nhau nh chi phí
về tiền lơng nhân viên, vật liệu, công cụ dụng cụ,chi phí về khấu hao TSCĐ, và các
chi phí khác.
Chi phí sản xuất chung đợc phân bổ cho các đối tợng theo công thức sau:
Tổng chi phí
Chi phí sản xuất sản xuất chung Tiêu chuẩn
Tính cho đối = x phân bổ của
7
tợng i Tổng tiêu chuẩn đối tợng i
phân bổ

TK 622 TK 155

Kết chuyển chi phí Giá thành thực tế sản phẩm
nhân công trực tiếp hoàn thành nhập kho
TK 627 TK 632,157
Kết chuyển chi phí Giá thành thực tế sản phẩm lao
sản xuất chung vụ, dịch vụ bán ngay hoặc gửi bán
+Trờng hợp kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi
phí sản xuất chung đợc tập hợp vào TK 631, kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn
doanh nghiệp theo phơng pháp kiểm kê định kỳ đợc khái quát theo sơ đồ sau:
TK 154 TK 631 TK154
Kết chuyển giá trị sản phẩm Kết chuyển giá trị sản phẩm
dở dang đầu kỳ dở dang cuối kỳ
TK 621 TK 152,138
10
Kết chuyển chi phí NVL TT Giá trị phế liệu thu hồi, tiền bồi
thờng phải thu
TK 632
TK 622 Giá thành thực tế sản phẩm hoàn
Kết chuyển chi phí nhân công TT thành(nhập kho,gửi bán,bán ngay)
TK 627
Kết chuyển chi phí SXC
4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến, còn
nằm trong quá trình sản xuất. Để tính đợc giá thành sản phẩm chúng ta phải tính đợc
một cách chính xác giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ. Ta có thể tính giá trị sản phẩm
dở dang theo nhiều cách khác nhau dựa trên đặc điểm cảu sản phẩm quá trình sản
xuất và phơng pháp tập hợp chi phí tính giá thành.
4.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

cuối kỳ Số lợng Số lợng Tỷ lệ
SP hoàn + sản phẩm ì hoàn
thành dở dang CK thành
4.3.Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức.
Theo phơng pháp này, căn cứ vào khối lợng sản phẩm làm dở và chi phí sản
xuất định mức cho một đơn vị sản phẩm. Phơng pháp này chỉ áp dụng đối với những
doanh nghiệp sản xuất đã tổ chức hoạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm theo
phơng pháp định mức .
II. Giá thành và phơng pháp tính giá thành.

1. Giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất mà doanh nghiệp phải bỏ ra để
sản xuất một đơn vị sản phẩm.
2. Phân loại giá thành.
2.1.Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu tính.
Theo cách phân loại này giá thành đợc chia thành 3 loại: Giá thành kế hoạch, giá
thành định mức và giá thành thực tế.
Giá thành kế hoạch: đợc tính trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định
mức các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch .
13
Giá thành định mức: đợc xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành
từng thời điểm nhất đinh trong kỳ kế hoạch .
Giá thành thực tế: là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất
sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm.
2.2.Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí cấu thành
trong giá thành.
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm bao gồm:
Giá thành sản xuất: bao gồm các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân
công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Giá thành toàn bộ: là giá thành sản xuất cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản

Trong trờng hợp này kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc theo
từng giai đoạn sản xuất lần lợt tính tổng giá thành và giá thành đơn vị nửa thành
phẩm của giai đoạn sản xuất trớc, kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự để
tính tiếp tổng giá thành và giá thành đơn vị nửa thành phẩm giai đoạn kế tiếp. Theo
cách này cứ tiếp tục tính đến khi tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị nửa
thành phẩm ở giai đoạn công nghệ sản xuất cuối cùng và cách tính này đợc minh hoạ
theo sơ đồ sau:
15
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn n
gđ n-1

+ + +
b) trờng hợp tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm.
Phơng pháp này áp dụng với những doanh nghiệp có đối tợng tính giá thành là
sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng cách tính này đợc khái quát
nh sau:
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn n16
CFNVLTT giai đoạn 1
CF chế biến khác g/đ 1
ZNTP giai đoạn 1
CP NTP g/đ 1 chuyển sang
CP chế biến khác g/đ 2
ZNTP giai đoạn 2
CP NTP g/đ ( n-1)
CP chế biến khác g/đ (n )
Z thành phẩm g/đ n
CPSX giai đoạn 1

Ngoài 4 phơng pháp nêu trên còn một số phơng pháp tính giá thành khác đó
là:
Phơng pháp loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ .
Phơng pháp tính giá thành theo hệ số .
Phơng pháp tính giá thành theo định mức.
17
18
Chơng II
Thực trạng về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành tại xí nghiệp giầy vải trực thuộc
công ty dagiầy Hà nội.
I. Khái quát quá trình thành lập Xí nghiệp giầy vải trực thuộc Công ty Da giầy
Hà nội.
Trong phần này chúng ta sẽ xem xét những vấn đề sau liên quan đến Xí
nghiệp giầy vải trực thuộc Công ty Da giầy Hà nội.
--Giới thiệu về Công ty Da giầy Hà nội.
--Xí nghiệp giầy vải.
Tổ chức sản xuất.
Tổ chức quản lý.
Công tác kế toán và đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
1. Giới thiệu chung về Công ty Da giầy Hà nội.
Công ty Da giầy Hà nội là một doanh nghiệp nhà nớc hạch toán kinh tế độc
lập tự chủ.Trụ sở của công ty hiện nay ở 409 Nguyễn Tam Trinh Hà nội. Đây vừa là
nơi giao dịch vừa là nơi sản xuất của công ty
Trớc đây công ty vốn là một xởng thuộc da do nhà t bản ngời Pháp xây dựng vào
năm 1912.Quá trình phát triển của công ty đợc chia thành nhiều giai đoạn gắn với
nhiều tên gọi khác nhau.
Đến tháng 12 năm 1992 đợc đổi tên thành Công ty Da giầytheo quyết định
số 1310/CNN-TCLĐ ngày 17/12/1992 của Bộ trởng Bộ Công Nghiệp và ngày
19

Phó Giám đốc 2: chịu trách nhiệm về quản lý tổ chức sản xuất chung .
Xí nghiệp có các phòng ban sau:
Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ xem xét nhu cầu của thị trờng, tìm kiếm đơn
đặt hàng đồng thời cùng với phòng kỹ thuật đề ra định mức tiêu hao vật t sau đó có
kế hoạch thu mua vật t và đặt kế hoach vật t dùng cho sản xuất kinh doanh của xí
nghiệp.
Phòng kế toán theo dõi các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong toàn
xí nghiệp, tập hợp chi phí tính giá thành lập báo cáo tổng hợp định kỳ chuyển cho
phòng kế toán công ty lập báo cáo tài chính .
Phòng QC kiểm tra chất lợng vật t hàng hoá khi nhập kho cũng nh chất lợng
sản phẩm sản xuất ra.
Phòng kỹ thuật tính toán định mức tiêu hao vật t tiêu hao nhiên liệu cho
máy móc sửa chữa bảo dỡng máy móc trang thiết bị trong xí nghiệp chịu trách nhiệm
về kỹ thuật sản xuất sản phẩm .
21
Cao su Luyện C/ bị gò
Vải
Chặt
May

ráp
Hấp
Kiểm
nghiệm
Hoàn
tất
sản
phẩm
Nhập
kho

2.3.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh và khai thác những khả năng thuận lợi
của kế toán, nên công tác kế toán của xí nghiệp đợc tổ chức theo hình thức tập
chung. Xí nghiệp có cơ cấu kế toán độc lập, cuối mỗi tháng xí nghiệp đều lập báo
cáo kế toán để gửi về phòng kế toán công ty.
Hiện tại hệ thống kế toán ở xí nghiệp đợc bố trí 4 ngời.
Kế toán trởng có nhiệm vụ điều hành chung về bộ máy kế toán, thực thi theo
đúng chế độ chính sách, hớng dẫn chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của các nhân viên kế
toán kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành, theo dõi tình hình biến động của tài sản
cố định trong xí nghiệp.
Kế toán vật t:theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho vật t do một nhân viên
phụ trách cuối tháng phải lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng: chịu trách nhiệm về theo dõi
tình hình lao động lập, bảng chấm công lập, tính BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản
phải trả cho công nhân viên xí nghiệp.
Kế toán thanh toán:theo dõi sự biến động của việc thanh toán công nợ của xí
nghiệp, báo nợ với công ty, các khoản chi phí khác, doanh thu trong xí nghiệp. . . Tất
cả đợc theo dõi trên NKCT số 10 gửi về phòng kế toán công ty bù trừ.
Trình tự ghi sổ theo trình tự nhật ký chứng từ.
23

Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu,K /tra
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
24
Kế toán trởng
KT
vật

sản xuất chung chiếm khoảng 15-20%. Chi phí sản xuất chung ở xí nghiệp không có
khoản mục trích khấu hao tài sản cố định, vì xí nghiệp mới đợc thành lập nên công ty
trích hộ và miễn giảm cho khoản chi phí này
+ Công tác quản lý chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất là nội dung của giá thành sản phẩm do vậy phải chú ý quan tâm
đến việc quản lý chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất có ý nghĩa hết sức quan trọng, vì
để hạ thấp giá thành sản phẩm việc đầu tiên là phải quan lý chi phí thật tốt, giảm ở
mức thấp thông qua việc xây dựng kế hoạch sản xuất. Xí nghiệp đã xây dựng định
mức nguyên vật liệu cho từng loại giầy của từng đơn đặt hàng, lập kế hoạch chi phí
sản xuất và kế hoạch giá thành, phát huy sáng kiến,tiết kiệm chi phí nguyên vật
liệu...dần dần từng bớc hạ chi phí sản xuất xuống mức thấp nhất đông thời mang lại
hiệu quả cao nhất.
25

Trích đoạn Chi phí sản xuất chung. Kế toán tính giá thành sản phẩ mở xí nghiệp giầy vải.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status