Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp Giầy vải trực thuộc Công ty Da giầy Hà nội - Pdf 53

lời nói đầu
Khi cơ chế thị trờng chi phối sự phát triển của một nền kinh tế, để có thể đứng
vững trớc quy luật cạnh tranh khắc nghiệt, đòi hỏi sản xuất phải tìm tòi những hớng
đi phù hợp cho mình nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
Để có đợc lợi nhuận cao, các doanh nghiệp phải quan tâm nhiều đến vấn đề
sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trong đó yếu tố quyết định đến lợi nhuận là gía thành sản
phẩm. Từ đó xác định lợi nhuận thu đợc từ sản xuất kinh doanh và có quyết định lựa
chọn mặt hàng nào phù hợp để sao cho sản xuất có hiệu quả nhất.
Do vậy hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò đặc
biệt quan trọng trong công tác hạch toán kinh tế ở bất cứ doanh nghiệp nào . Qua
thời gian thực tập tại Xí nghiệp giầy vải tôi đã chọn đề tài Tổ chức công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp giầy vải cho luận
văn của mình.
Đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy và các nhân viên phòng kế toán Xí nghiệp, tôi đã cố
gắng tìm hiểu tham khảo t liệu và xin đề xuất một số ý kiến mong góp phần hoàn
thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp
giầy vải.
Nội dung của bản luận văn chia làm 3 chơng nh sau:
Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Chơng II: Thực trạng về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Xí nghiệp giầy vải trực thuộc Công ty Da giầy Hà nội.
Chơng III: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp giầy vải trực thuộc Công ty Da
giầy Hà nội.
1
Chơng I
Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
các doanh nghiệp sản xuất.
I. chi phí sản xuất và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.

Chi phí khả biến.
Chi phí cố định.
Cách phân loại này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp phân tích điểm
hoà vốn và đa ra các quyết định cần thiết để giảm giá thành sản phẩm và tăng hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối
quan hệ với đối tợng chịu chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia thành 2 loại.
Chi phí trực tiếp.
Chi phí gián tiếp.
Cách phân loại này giúp cho việc lựa chọn phơng thức tập hợp và phân bổ chi
phí sản xuất cho đối tợng chi phí.
+ Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành của chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia nh sau.
Chi phí đơn nhất.
Chi phí tổng hợp.
Cách phân loại này giúp chúng ta nhận ra vị trí của mỗi chi phí trong sản xuất
sản phẩm để đa ra những phơng thức tập hợp chi phí sản xuất phù hợp.
2. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản
xuất phát sinh cần đợc tập hợp nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, giám sát chi phí
trong quá trình sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất cần dựa vào những căn cứ sau:
Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
Đặc điểm của sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản
phẩm.
Loại hình sản xuất.
Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
2. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Có 2 phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất là: phơng pháp trực tiếp và phân bổ

nhân công trực tiếp đợc tập hợp giống nh tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622.
Trình tự kế toán đợc khái quát bằng sơ đồ sau:
4
TK 334 TK 622 TK
154(631)
Tiền công phải trả cho công nhân Kết chuyển và phân bổ chi phí
trực tiếp sản xuất sản phẩm nhân công trực tiếp
TK 338

Trích BHXH,BHYT,KPCĐ
theo t.lơng của công nhân TTSX
TK 335
Trích trớc t.lơng nghỉ phép của
công nhân sản xuất
3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là chi phí quản lý và phục vụ sản xuất trong phạm vi
phân xởng, đội sản xuất, công trờng...
Chí phí sản xuất chung bao gồm nhiều nội dung chi phí khác nhau nh chi phí
về tiền lơng nhân viên, vật liệu, công cụ dụng cụ,chi phí về khấu hao TSCĐ, và các
chi phí khác.
Chi phí sản xuất chung đợc phân bổ cho các đối tợng theo công thức sau:
Tổng chi phí
Chi phí sản xuất sản xuất chung Tiêu chuẩn
Tính cho đối = x phân bổ của
tợng i Tổng tiêu chuẩn đối tợng i
phân bổ
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 chi phí
sản xuất chung và đợc khái quát theo sơ đồ sau:
TK 334,338 TK 627 T K 154(631)

nhân công trực tiếp hoàn thành nhập kho
TK 627 TK 632,157
Kết chuyển chi phí Giá thành thực tế sản phẩm lao
sản xuất chung vụ, dịch vụ bán ngay hoặc gửi bán
+Trờng hợp kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi
phí sản xuất chung đợc tập hợp vào TK 631, kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn
doanh nghiệp theo phơng pháp kiểm kê định kỳ đợc khái quát theo sơ đồ sau:
TK 154 TK 631 TK154
Kết chuyển giá trị sản phẩm Kết chuyển giá trị sản phẩm
dở dang đầu kỳ dở dang cuối kỳ
TK 621 TK 152,138
Kết chuyển chi phí NVL TT Giá trị phế liệu thu hồi, tiền bồi
thờng phải thu
TK 632
TK 622 Giá thành thực tế sản phẩm hoàn
Kết chuyển chi phí nhân công TT thành(nhập kho,gửi bán,bán ngay)
TK 627
Kết chuyển chi phí SXC
4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
7
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến, còn
nằm trong quá trình sản xuất. Để tính đợc giá thành sản phẩm chúng ta phải tính đợc
một cách chính xác giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ. Ta có thể tính giá trị sản phẩm
dở dang theo nhiều cách khác nhau dựa trên đặc điểm cảu sản phẩm quá trình sản
xuất và phơng pháp tập hợp chi phí tính giá thành.
4.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Theo phơng pháp này giá trị sản phẩm dơ dang cuối kỳ chỉ tính chi phí NVL
trực tiếp còn các chi phí khác tính hết cho thành phẩm. Giá trị sản phẩm dở dang
cuối kỳ đợc tính theo công thức sau:

Theo phơng pháp này, căn cứ vào khối lợng sản phẩm làm dở và chi phí sản
xuất định mức cho một đơn vị sản phẩm. Phơng pháp này chỉ áp dụng đối với những
doanh nghiệp sản xuất đã tổ chức hoạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm theo
phơng pháp định mức .
II. Giá thành và phơng pháp tính giá thành.

1. Giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất mà doanh nghiệp phải bỏ ra để
sản xuất một đơn vị sản phẩm.
2. Phân loại giá thành.
2.1.Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu tính.
Theo cách phân loại này giá thành đợc chia thành 3 loại: Giá thành kế hoạch, giá
thành định mức và giá thành thực tế.
Giá thành kế hoạch: đợc tính trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định
mức các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch .
Giá thành định mức: đợc xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành
từng thời điểm nhất đinh trong kỳ kế hoạch .
Giá thành thực tế: là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất
sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm.
2.2.Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí cấu thành
trong giá thành.
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm bao gồm:
Giá thành sản xuất: bao gồm các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân
công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Giá thành toàn bộ: là giá thành sản xuất cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp. Loại giá thành này thờng tính cho sản phẩm dịch vụ đã tiêu thụ, là
cơ sở để tính lợi nhuận trớc thuế .
9
3. Đối tợng tính giá thành và kỳ tính gía thành.


thành phẩm ở giai đoạn công nghệ sản xuất cuối cùng và cách tính này đợc minh hoạ
theo sơ đồ sau:
10
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn n
gđ n-1

+ + +
b) trờng hợp tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm.
Phơng pháp này áp dụng với những doanh nghiệp có đối tợng tính giá thành là
sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng cách tính này đợc khái quát
nh sau:
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn n4.3 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghệp có quy trình sản xuất không
đơn giản, tổ chức sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng. Đối tợng tập hợp chi phí là
từng đơn đặt hàng và đối tợng tính giá thành là các đơn đặt hàng đã hoàn thành chỉ
khi nào đặt hàng hoàn thành mới đợc tiến hành tính giá thành .
Kế toán phải mở sổ chi tiết cho mỗi đơn hàng, hàng tháng, dựa vào sổ chi tiết
tập hợp chi phí từng phân xởng để tính và lập bảng giá. Nếu chu kỳ sản xuất cha
hoàn thành thì tất cả các chi phí tập hợp đợc đều là chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang.
4.4.Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ.
Nếu sản phẩm sản xuất ra là nhóm sản phẩm cùng loại nhng với các quy cách
kích cỡ, phẩm cấp khác nhau thì nên áp dụng phơng pháp tính tỷ lệ .
11
CFNVLTT giai đoạn 1
CF chế biến khác g/đ 1
ZNTP giai đoạn 1

12
Chơng II
Thực trạng về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành tại xí nghiệp giầy vải trực thuộc
công ty dagiầy Hà nội.
I. Khái quát quá trình thành lập Xí nghiệp giầy vải trực thuộc Công ty Da giầy
Hà nội.
Trong phần này chúng ta sẽ xem xét những vấn đề sau liên quan đến Xí
nghiệp giầy vải trực thuộc Công ty Da giầy Hà nội.
--Giới thiệu về Công ty Da giầy Hà nội.
--Xí nghiệp giầy vải.
Tổ chức sản xuất.
Tổ chức quản lý.
Công tác kế toán và đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
1. Giới thiệu chung về Công ty Da giầy Hà nội.
Công ty Da giầy Hà nội là một doanh nghiệp nhà nớc hạch toán kinh tế độc
lập tự chủ.Trụ sở của công ty hiện nay ở 409 Nguyễn Tam Trinh Hà nội. Đây vừa là
nơi giao dịch vừa là nơi sản xuất của công ty
Trớc đây công ty vốn là một xởng thuộc da do nhà t bản ngời Pháp xây dựng vào
năm 1912.Quá trình phát triển của công ty đợc chia thành nhiều giai đoạn gắn với
nhiều tên gọi khác nhau.
Đến tháng 12 năm 1992 đợc đổi tên thành Công ty Da giầytheo quyết định
số 1310/CNN-TCLĐ ngày 17/12/1992 của Bộ trởng Bộ Công Nghiệp và ngày
29/4/1993 Bộ trởng Bộ Công Nghiệp ra quyết định thành lập lại công ty theo quyết
định số 378/CNN-TCLĐ với tên Công ty Da giầy Hà nội
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là da thuộc, sản xuất giầy da, giầy
vải. Hầu hết các sản phẩm của công ty sản xuất ra đều xuất khẩu và làm theo đơn đặt
hàng của nớc ngoài.
2.Xí nghiệp giầy vải.
Năm 1996 theo quyết định của Công ty Da giầy Hà nội xí nghiệp giầy vải đợc

xí nghiệp, tập hợp chi phí tính giá thành lập báo cáo tổng hợp định kỳ chuyển cho
phòng kế toán công ty lập báo cáo tài chính .
Phòng QC kiểm tra chất lợng vật t hàng hoá khi nhập kho cũng nh chất lợng
sản phẩm sản xuất ra.
Phòng kỹ thuật tính toán định mức tiêu hao vật t tiêu hao nhiên liệu cho
máy móc sửa chữa bảo dỡng máy móc trang thiết bị trong xí nghiệp chịu trách nhiệm
về kỹ thuật sản xuất sản phẩm .
14
Cao su Luyện C/ bị gò
Vải Chặt
May

ráp
Hấp
Kiểm
nghiệm
Hoàn
tất
sản
phẩm
Nhập
kho
Xí nghiệp có bốn phân xởng
Phân xởng chặt: Có nhiệm vụ chặt vải, mút, tất bạt theo mẫu.
Phân xởng may: Nhiệm vụ là may mũ giầy bằng nguyên liệu từ phân xởng
chặt chuyển tới.
Phân xởng gò: Nhiệm vụ là gò theo khuôn sản phẩm hoàn chỉnh.
Phân xởng hoàn tất: Cắt chỉ, xỏ dây. . . đóng gói sản phẩm.
2.3. Công tác kế toán và đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
2.3.1 Công tác kế toán

toán kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành, theo dõi tình hình biến động của tài sản
cố định trong xí nghiệp.
Kế toán vật t:theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho vật t do một nhân viên
phụ trách cuối tháng phải lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng: chịu trách nhiệm về theo dõi
tình hình lao động lập, bảng chấm công lập, tính BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản
phải trả cho công nhân viên xí nghiệp.
Kế toán thanh toán:theo dõi sự biến động của việc thanh toán công nợ của xí
nghiệp, báo nợ với công ty, các khoản chi phí khác, doanh thu trong xí nghiệp. . . Tất
cả đợc theo dõi trên NKCT số 10 gửi về phòng kế toán công ty bù trừ.
Trình tự ghi sổ theo trình tự nhật ký chứng từ.

Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu,K /tra
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
16
Kế toán trởng
KT
vật
t
KTCPXS
TSCĐ
tính giá
KT
t/ lơng
KT
T toán
Bảng phân bổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status