Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Da giầy Hà Nội - Pdf 14

mục lục
Trang
Lời nói đầu....................................................................................
01
Chơng I
Lý luận chung về công tác kế toán NVL trong doanh
nghiệp sản
xuất ..............................................................
03
1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán NVL trong
doanh
nghiệp........................................................................
03
1.1.1 Vị trí của NVL trong quá trình sản xuất........................................
03
1.1.2 Vai trò của kế toán trong tổ chức quản lý sử dụng NVL...............
04
1.1.3 Yêu cầu của công tác quản lý
04
1.2 Nhiệm vụ và nội dung tổ chức công tác kế toán NVL trong
doanh
nghiệp..................................................................................
05
1.2.1 Nhiệm vụ kế toán
NVL...................................................................
05
1.2.2 Nội dung công tác kế toán NVL trong doanh nghiệp ...................
06
Chơng ii
Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán NVL tại
công ty da giày hà

Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL tại
công ty da giày hà
nội .......................................................
65
3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán NVL......................
65
3.2 Nhận xét, đánh giá công tác kế toán NVL tại Công ty Da Giày

Nội............................................................................
65
3.2.1 Những u điểm ..............................................................................
65
3.2.2 Những vấn đề còn tồn tại ..............................................................
67
Khóa luận tốt nghiệp
3.3 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL tại
Công ty Da Giày Hà Nội...............................................................
68
Kết luận...................`....................................................................
75
Nguyễn Thị Hà Hải Trang
2
Khóa luận tốt nghiệp
Lời nói đầu
hực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần vận động theo nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà
nớc theo định hớng XHCN, nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc những thành
tựu kinh tế đáng khích lệ trên bớc đờng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, sẽ và
đang từng bớc hội nhập với kinh tế các nớc khu vực và thế giới. Cơ chế thị trờng
đã tạo cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội và những thách thức mới để khẳng

nghiên cứu đề tài:
Tổ chức công tác kế toán NVL tại công ty Da Giầy Hà
Nội .
Khóa luận gồm 3 chơng:
Chơng 1
: Lý luận chung về công tác hạch toán kế toán NVL trong doanh
nghiệp sản xuất.
Chơng 2
: Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán NVL tại công ty
Da Giầy Hà Nội.
Chơng 3
: Một số ý kiến và biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế
toán NVL tại công ty Da Giầy Hà Nội.
Nguyễn Thị Hà Hải Trang
2
Khóa luận tốt nghiệp
Chơng i
Lý luận chung về công tác kế toán NVL trong doanh
nghiệp sản xuất
1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán NVL
trong doanh nghiệp
1.1.1. Vị trí của NVL trong quá trình sản xuất
Vật liệu là những đối tợng lao động đợc thể hiện dới dạng vật hóa, chỉ
tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vật
liệu đợc chuyển hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Trong
quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất, dới tác động của lao động, vật liệu
bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, chi phí các loại vật liệu thờng chiếm
tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Do đó, việc
cung cấp NVL có kịp thời hay không sẽ ảnh hởng trực tiếp đến quá trình sản

một củng cố và hoàn thiện sẽ giúp doanh nghiệp vơn tới mục tiêu đề ra. Bởi kế
toán là công cụ không thể thiếu đợc trong hệ thống công cụ quản lý kinh tế, kế
toán là khoa học thu nhận, xử lý cung cấp các thông tin tài chính trong doanh
nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị.
Kế toán NVL cũng là việc ghi chép phản ánh chi tiết, tổng hợp số liệu, giá trị về
tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản dự trữ, tình hình nhập xuất - tồn kho
của NVL.
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc thờng xuyên liên tục
đạt hiệu quả cao, NVL phải đợc cung cấp đầy đủ, đúng chủng loại, mẫu mã,
chất lợng, quy cách sản phẩm... một cách kịp thời. Kế toán NVL giúp cho
những nhà quản lý nắm bắt đợc thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh nói
chung của doanh nghiệp mình và các thông tin về tất cả các mặt của NVL nói
riêng nh: số lợng, chủng loại, mẫu mã, giá cả, thời hạn sử dung... Từ đó đa ra
biện pháp tổ chức, quản lý, sử dụng thích hợp để quá trình sản xuất luôn nhịp
nhàng thông suốt và đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp.
Nguyễn Thị Hà Hải Trang
4
Khóa luận tốt nghiệp
1.1.3. Yêu cầu của công tác quản lý NVL
Quản lý NVL là một nhu cầu tất yếu khách quan của một doanh nghiệp
sản xuất. Có tổ chức quản lý chặt chẽ thì mới tránh đợc h hỏng mất mát, giảm
bớt rủi ro, thiệt hại trong quá trình sản xuất. Quản lý tốt NVL còn là điều kiện
xác định kết quả kinh doanh và đánh giá tài sản của đơn vị một cách đầy đủ và
xác thực, đảm bảo tính trung thực khách quan thông tin trình bày trên các báo
cáo tài chính của doanh nghiệp. Chính vì vậy, quản lý NVL phải đảm bảo yêu
cầu chặt chẽ ở các khâu: thu mua, bảo quản, tiêu dùng và dự trữ:
- NVL là tài sản dự trữ sản xuất, liên tục biến động. Các doanh nghiệp th-
ờng xuyên phải tiến hành mua vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản
xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác cho doanh nghiệp.


pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại,
tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của NVL trong
quá trình hoạt động sản xuất, cung cấp kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm.
- Tham gia việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua
và sử dụng NVL.
1.1.2. Nội dung công tác kế toán NVL trong
doanh nghiệp
1.2.2.1. Phân loại NVL
Do vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp có rất nhiều loại, nhiều thứ khác
nhau nên để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán cần thiết phải phân loại
vật liệu. Phân loại NVL là việc sắp xếp các loại NVL với nhau theo một đặc tr-
ng nhất định nào đó thành từng nhóm để thuận tiện cho việc theo dõi, quản lý
và hạch toán chính xác.
Dới nhiều góc độ nghiên cữu khác nhau, tùy theo yêu cầu và trình độ
quản lý mà có thể phân loại theo các tiêu thức khác nhau. Có thể phân loại theo
Nguyễn Thị Hà Hải Trang
6
Khóa luận tốt nghiệp
nguồn hình thành (mua ngoài hay tự sản xuất); theo quyền sở hữu; theo tính
năng lý hóa, quy cách phẩm chất; theo mục đích và nơi sử dụng... Song trên
thực té cách phân loại phổ biến và thông dụng nhất là dựa vào vai trò công dụng
của NVL trong sản xuất. Theo cách phân loại này, NVL đợc chia thành:

NVL chính: là những NVL sau quá trình gia công, chế biến sẽ cấu
thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm. Ngoài ra, thuộc NVL chính
bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài để tiếp tục chế biến.

Vật liệu phụ: là các vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, đ-
ợc sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi

a. Đối với NVL nhập kho
Do áp dụng luật thuế GTGT từ ngày 1/1/1999 làm cho việc hạch toán giá
NVL đầu vào có sự thay đổi, cụ thể:

Đối với NVL mua ngoài: giá thực tế nhập kho từ giá mua ghi trên hóa
đơn (bao gồm cả thuế nhập khẩu, thuế khác nếu có) cộng các chi phí thu mua
thực tế (chi phí vận chuyển, bốc xếp...) trừ đi các khoản giảm giá hàng mua đợc
hởng (nếu có).
Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu trừ VAT thì giá trong hóa
đơn là giá mua cha có thuế VAT.
Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp trực tiếp thì là tổng giá thanh
toán.

Đối với vật liệu tự gia công chế biến: giá thực tế nhập kho là giá thực
tế của vật liệu xuất thuê ngoài gia công chế biến với số tiền phải trả cho ngời
nhận gia công chế biến, với chi phí vận chuyển bốc dỡ đến nơi thuê chế biến và
từ nơi đó về doanh nghiệp, các khoản hao hụt trong định mức...

Đối với NVL nhận góp vốn liên doanh: giá thực tế nhập kho là giá
thỏa thuận do các bên xác định.

Đối với phế liệu: Giá ớc tính thực tế có thể sử dụng đợc hay giá trị thu
hồi tối thiểu.

Đối với NVL đợc tặng, thởng: giá thực tế tính theo giá thị trờng tơng
đơng cộng chi phí tiếp nhận (nếu có).
b. Đối với NVL xuất kho
Đối với NVL xuất dùng trong kỳ, tùy theo đặc điểm hoạt động của từng
doanh nghiệp, yêu cầu quản lý và trình độ của cán bộ kế toán có thể sử dụng
một trong các phơng pháp sau theo nguyên tắc nhất quán trong hạch toán, nếu

công sức, tính toán nhiều lần.
*
Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO - First In First Out)
: Theo
phơng pháp này, giả thiết rằng số NVL nào nhập trớc thì xuất trớc, xuất hết số
nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất. Nói cách
khác, giá thực tế của NVL mua trớc sẽ đợc dùng làm giá để tính giá thực tế
NVL xuất trớc và do vậy, giá trị NVL tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số
NVL mua vào sau cùng. Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn
định hoặc có xu hớng giảm.
Nguyễn Thị Hà Hải Trang
9
Khóa luận tốt nghiệp
*
Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO - Last In First Out)
: Phơng
pháp này giả định những NVL mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên, ngợc với ph-
ơng pháp trên. Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp lạm phát.
*
Phơng pháp trực tiếp (Phơng pháp giá thực tế đích danh)
: Theo ph-
ơng pháp này NVL đợc xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ
nguyên từ lúc nhập vào kho cho đến lúc xuất dùng (trừ trờng hợp điều chỉnh).
Khi xuất NVL nào sẽ tính theo giá thực tế của NVL đó. Phơng pháp này thờng
sử dụng với các loại NVL có giá trị cao và có tính tách biệt.
*
Phơng pháp giá hạch toán
: Theo phơng pháp này, toàn bộ NVL biến
động trong kỳ đợc tính theo giá hạch toán (giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn
định trong kỳ). Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang

TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài Chính, các chứng từ gồm:
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01 - VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02 - VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03 - VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 08 - VT)
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu 02 - BH)
- Hóa đơn cớc phí vận chuyển (Mẫu 03 - BH)
c. Sổ kế toán chi tiết
Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kế toán chi tiết nào thì sử dụng sổ kế
toán chi tiết phù hợp:
- Thẻ kho
- Sổ chi tiết NVL
- Bảng kê nhập, bảng kê xuất
- Bảng lũy kế nhập - xuất
- Báo cáo nhập - xuất - tồn
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số d
d. Các phơng pháp kế toán chi tiết NVL
*
Phơng pháp ghi thẻ song song
Nguyễn Thị Hà Hải Trang
11
Khóa luận tốt nghiệp
- Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn
NVL về mặt số lợng. Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho. Thẻ đợc mở cho
từng danh điểm NVL.
- Tại phòng kế toán: Định kỳ nhân viên kế toán xuống kho kiểm tra việc
ghi chép của thủ kho trên thẻ kho sau đó ký xác nhận vào thẻ kho. Đồng thời
mang chứng từ về phòng kế toán, điền đơn giá tính thành tiền trên chứng từ sau
đó ghi số lợng, giá trị nhập kho, xuất kho vào sổ chi tiết vật t. Cuối tháng kế

vào sổ đối chiếu luân chuyển theo số lợng và giá trị mỗi thứ NVL đợc ghi một
dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển.
Sơ đồ: Trình tự ghi sổ theo phơng pháp thẻ sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Đối chiếu, kiểm tra
: Ghi cuối tháng
Ưu điểm: Việc kiểm tra đối chiếu số liệu giữa kho và phòng kế toán tơng
đối thuận lợi, đơn giản.
Nh ợc điểm : Việc ghi sổ vẫn trùng lặp về chỉ tiêu số lợng giữa kho và
phòng kế toán. Việc kiểm tra, đối chiếu chỉ đợc tiến hành vào cuối tháng.
Nguyễn Thị Hà Hải Trang
13
Bảng kê nhập
Phiếu nhập
Phiếu xuất
Thẻ kho
Bảng kê xuất
Sổ đối chiếu luân chuyển
Khóa luận tốt nghiệp
Phạm vi áp dụng: áp dụng cho các doanh nghiệp quy mô vừa, không có
nhiều nghiệp vụ nhập, xuất.
*
Phơng pháp sổ số d
- Tại kho: Thủ kho mở thẻ kho để phản ánh số lợng nhập, xuất, tồn của
từng thứ NVL sau đó căn cứ vào số lợng tồn trên từng thẻ kho, thủ kho ghi vào
sổ só d (cột số lợng) cho từng thứ NVL rồi chuyển về phòng kế toán.
- Tại phòng kế toán: định kỳ 3 hoặc 5 ngày, kế toán xuống kho kiểm tra
việc ghi chép của thủ kho trên thẻ kho, ký xác nhận vào thẻ kho và mang phiếu
nhập, xuất về phòng kế toán, phân loại phiếu nhập, xuất, ghi đơn giá tính thành

và phòng kế toán gặp nhiều khó khăn.
Phạm vi áp dụng: áp dụng phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô lớn,
có mật độ nhập, xuất NVL nhiều. Doanh nghiệp đã xây dựng đợc hệ thống danh
điểm NVL hợp lý, trình độ kế toán vững vàng.
1.2.2.4. Kế toán tổng hợp NVL
1.2.2.4.1. Hạch toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên
- Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh
tình hình hiện có, biến động tăng, giảm NVL một cách thờng xuyên, liên tục.
Phơng pháp này có độ chính xác cao và tại bất kỳ tại thời điểm nào kế toán
cũng có thể xác định đợc lợng nhập, xuất, tồn kho từng loại NVL.
- Để hạch toán NVL kế toán sử dụng các TK:
* TK 152 Nguyên liệu, vật liệu
: TK này dùng theo dõi giá trị hiện có,
tình hình tăng, giảm, tồn kho các loại NVL của doanh nghiệp theo giá thực tế.
TK này có thể mở chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ... tùy theo yêu cầu quản lý
và phơng tiện tính toán.
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng NVL tại kho trong
kỳ (mua ngoài, tự sản xuất, nhận vốn góp, phát hiện thừa, đánh giá tăng...)
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh giảm NVL tại kho trong kỳ
(xuất dùng, xuất bán, góp liên doanh, thiếu hụt, chiết khấu...)
D Nợ: Giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho.
* TK 151 Hàng mua đi đ ờng
: TK này dùng theo dõi các loại NVL,
công cụ, dụng cụ, hàng hóa... mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua, đã
Nguyễn Thị Hà Hải Trang
15
Khóa luận tốt nghiệp
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng cuối tháng cha về nhập kho (kể cả
số đang gửi kho ngời bán)

Khóa luận tốt nghiệp
Nợ TK 331; 111; 112; 1388
Có TK 711

Trờng hợp hàng thừa so với hóa đơn
Về nguyên tắc, khi phát hiện thừa phải làm văn bản báo cáo cho các bên
liên quan biết để cùng xử lý. Về mặt kế toán ghi nh sau:
- Nếu nhập kho toàn bộ:
Nợ TK 152 (chi tiết NVL): Trị giá toàn bộ số hàng (giá không thuế)
Nợ TK 133 (1331): Thuế VAT tính theo số hóa đơn
Có TK 331: Trị giá thanh toán theo hóa đơn
Có TK 3381: Trị giá số hàng thừa cha có thuế VAT
Căn cứ vào quyết định xử lý:
* Nếu trả lại cho ng ời bán :
Nợ TK 3381: Trị giá hàng thừa đã xử lý
Có TK 152 (chi tiết NVL): Trả lại số thừa
* Nếu đồng ý mua tiếp số thừa:
Nợ TK 3381: Trị giá hàng thừa (giá cha có thuế VAT)
Nợ TK 133: Thuế VAT của số hàng thừa
Có TK 331: Tổng giá thanh toán số hàng thừa
* Nếu thừa không rõ nguyên nhân ghi tăng thu nhập:
Nợ TK 3381: Trị giá hàng thừa (giá cha có thuế VAT)
Có TK 721: Số thừa không rõ nguyên nhân
- Nếu nhập kho theo số hóa đơn: ghi nhận số nhập nh trờng hợp 1 ở trên.
Số thừa coi nh giữ hộ ngời bán và ghi: Nợ TK 002. Khi xử lý số thừa ghi: Có
TK 002
Đồng thời căn cứ cách xử lý cụ thể hạch toán nh sau:
* Nếu đồng ý mua tiếp số thừa:

Nguyễn Thị Hà Hải Trang

* Nếu thiếu không xác định đ ợc nguyên nhân :
Nguyễn Thị Hà Hải Trang
18
Khóa luận tốt nghiệp
Nợ TK 821: Số thiếu không rõ nguyên nhân
Có TK 1381: Xử lý số thiếu

Trờng hợp hàng kém phẩm chất, sai quy cách, không đảm bảo nh hợp
đồng
Số hàng này có thể đợc giảm giá hoặc trả lại cho ngời bán. Khi xuất kho
giao trả cho chủ hàng hoặc đợc giảm giá ghi:
Nợ TK 331; 111;112
Có TK 152 ( chi tết NVL)
Có TK 133 (1331): Thuế VAT của số giao trả hoặc giảm giá

Trờng hợp hàng về cha có háo đơn: Kế toán lu phiếu nhập kho vào tập
hồ sơ Hàng cha có hóa đơn. Nếu trong tháng có hóa đơn về thì ghi sổ bình th-
ờng, còn nếu cuối tháng, hóa đơn vẫn cha về thì ghi sổ theo giá tạm tính bằng
bút toán:
Nợ TK 152 ( chi tết NVL)
Có TK 331
Sang tháng sau, khi hóa đơn về sẽ điều chỉnh theo giá thực tế bằng một
trong ba cách:
Cách 1: Xóa giá tạm tính bằng bút toán đỏ rồi ghi giá thực tế bằng bút
toán thờng
Cách 2: Ghi số chênh lệch giữa giá tạm tính với giá thực tế bằng bút toán
đỏ (nếu giá tạm tính > giá thực tế) hoặc bằng bút toán thờng (nếu giá tạm tính <
giá thực tế)
Cách 3: Dùng bút toán đảo ngợc để xóa bút toán theo giá tạm tính đã ghi,
ghi lại giá thực tế bằng bút toán đúng nh bình thờng.

Có TK 241: Nhập kho thiết bị XDCB, hoặc thu hồi phế liệu từ
XDCB; sửa chữa lớn TSCĐ
*
Đối với doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp
Đối với các đơn vị tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp, do phần
thuế VAT đợc tính vào giá thực tế NVL nên khi mua ngoài kế toán ghi vào TK
152 theo tổng giá thanh toán
Nợ TK 152 (chi tiết NVL): Giá thực tế NVL mua ngoài
Có TK liên quan (331; 111; 112; 141; 311...)
Số giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại:
Nợ TK liên quan (331; 111; 112; 1388...)
Nguyễn Thị Hà Hải Trang
20
Khóa luận tốt nghiệp
Có TK 152 (chi tiết NVL)
Số chiết khấu thanh toán đợc hởng khi mua hàng:
Nợ TK liên quan (331; 111; 112; 1388...)
Có TK 711
b. Hạch toán tình hình giảm NVL
NVL trong doanh nghiệp giảm chủ yếu do xuất sử dụng cho sản xu7ất
kinh doanh, phần còn lại có thể xuất bán, xuất góp vốn liên doanh... Mọi trờng
hợp giảm NVL đều ghi theo giá thực tế ở bên Có của TK 152.

Xuất NVL cho sản xuất kinh doanh
Nợ TK 621 ( chi tiết đối tợng): Xuất trực tiếp chế tạo sản phẩm hay
thực hiện các lao vụ, dịch vụ
Nợ TK 627 (6272 - chi tiết phân xởng): Xuất dùng chung cho phân x-
ởng sản xuất
Nợ TK 641 (6412): Xuất phục vụ cho bán hàng
Nợ TK 642 (6422): Xuất cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 412: Phần chênh lệch giảm giá do đánh giá lại
Có TK 152 (chi tiết NVL): Giá thực tế NVL thiếu
Có thể khái quát phơng pháp kế toán tổng hợp nhập xuất NVL theo ph-
ơng pháp KKTX bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ: Hạch toán tổng quát NVL theo phơng pháp KKTX
(Tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ)
Nguyễn Thị Hà Hải Trang
22
Khóa luận tốt nghiệp
TK331,111,112,141,311... TK 152 TK 621
Sơ đồ: Hạch toán tổng quát NVL theo phơng pháp KKTX
(Tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp)
TK331,111,112,141,311... TK152 TK 621
Nguyễn Thị Hà Hải Trang
23
TK 128, 222
TK 133
Tăng do mua ngoài

Thuế VAT được
khấu trừ
Xuất để chế tạo sản phẩm

TK 627, 641, 642...
TK 151
Hàng đi đường kỳ trước

bán hàng, quản lý, XDCB

Xuất cho chi phí sx chung

Trích đoạn Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Đặc điểm tổ chức và bộ máy quản lý của Công Đặc điểm bộ máy kế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status