Tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP tại nhà máy xi măng Lam thạch I- Công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh - Pdf 84

Luận văn tốt nghiệp: Tổ chức chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Lời nói đầu
Nền kinh tế nớc ta trong những năm gần đây đang trên đà phát triển với tốc độ
nhanh chóng trong sự vận động của nền kinh tế đa thành phần. Để doanh nghiệp
đứng vững và phát triển trong sự cạnh tranh khốc liệt của cơ chế thị trờng đòi hỏi
các doanh nghiệp phải biết tìm tòi, áp dụng những biện pháp hữu hiệu và cần thiết,
nhằm tận dụng đợc mọi khả năng tiềm tàng về nhân lực, tiền vốn, cơ sở vật chất, kỹ
thuật hiện có của doanh nghiệp, phát huy tính sáng tạo nhằm giảm bớt chi phí sản
xuất, phấn đấu hạ giá thành, nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, hoạt động sản xuất
kinh doanh, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế quan trọng, là
mối quan tâm của cơ quan chức năng trong công tác quản lý doanh nghiệp. Giá
thành sản phẩm với chức năng vốn có đã trở thành chỉ tiêu có ý nghĩa quan trọng,
phản ánh toàn bộ các biện pháp kinh tế, tổ chức quản lý và kỹ thuật mà doanh
nghiệp đã và đang thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Mỗi doanh nghiệp sản xuất muốn đứng vững, tồn tại và phát triển phải không
ngừng phấn đấu tự hoàn thiện mình, muốn vậy các doanh nghiệp phải tổ chức chặt
chẽ các yếu tố của quá trình sản xuất nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm
chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Chính vì thế phân tích giá thành sản phẩm
có một ý nghĩa lớn trong việc phát hiện ra những chi phí bất hợp lý trong sản xuất
giúp các nhà quản lý hiểu rõ hơn về cơ cấu giá thành, tỷ trọng của các nhân tố ảnh
hởng đến giá thành sản phẩm. Từ đó sẽ có những biện pháp tối u hơn, giảm bớt các
chi phí tiêu cực, phát huy tiềm năng tích cực của doanh nghiệp. Do vậy việc phấn
đấu hạ giá thành sản phẩm là mục tiêu hàng đầu nhằm đem lại kết quả cao nhất
trong sản xuất kinh doanh.
Nhận thức rõ tầm quan trọng cũng nh vai trò của tổ chức quản lý chi phí trong
sản xuất kinh doanh, các biện pháp kinh tế kỹ thuật hạ giá thành sản phẩm để kinh
doanh có lợi nhuận, trên cơ sở tìm hiểu thực tế công tác quản lý chi phí sản xuất tại
Công ty Cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh, em đã chọn đề tài: Tổ chức
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà

SV: Nguyễn Thị Thu Thuỷ - Kế toán 49B - Đại học mỏ Địa Chất
5
Luận văn tốt nghiệp: Tổ chức chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chơng 1
Tình hình chung và điều kiện sản xuất kinh
doanh của công ty Cổ Phần xi măng và xây
dựng Quảng NInh
SV: Nguyễn Thị Thu Thuỷ - Kế toán 49B - Đại học mỏ Địa Chất
6
Luận văn tốt nghiệp: Tổ chức chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần
xi măng và xây dựng Quảng Ninh.
Công ty Cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh là một doanh nghiệp hạch
toán độc lập, có t cách pháp nhân.
Tiền thân từ một Công trờng khai thác than vơn lên thành một Xí nghiệp khai
thác than trực thuộc thị xã Uông Bí. Đến năm 1995 Xí nghiệp đã đợc UBND Tỉnh
Quảng Ninh cho đầu t xây dựng một nhà máy sản xuất xi măng với công suất 8,8
vạn tấn/năm tại Quyết định số: 892/QĐ-UB ngày 08/05/1995, hình thành Công ty xi
măng Uông Bí. Năm 1997 đợc UBND tỉnh Quảng Ninh quyết định sáp nhập Xí
nghiệp xây dựng Uông Bí vào Xí nghiệp than Uông Bí thành lập Công ty xi măng và
xây dựng Uông Bí tại Quyết định số: 262/QĐ-UB ngày 22/01/1997.
Thực hiện Nghị định số 50/CP ngày 28/08/1996 về việc thành lập tổ chức lại
Doanh nghiệp Nhà nớc và để đủ sức đáp ứng cơ chế đổi mới quản lý kinh tế trong
sản xuất kinh doanh, tại Quyết định số 1125/QĐ-UB ngày 11/04/1998 UBND Tỉnh
Quảng Ninh quyết định sáp nhập Công ty Xi măng Quảng Ninh vào Công ty Xi
măng và xây dựng Uông Bí và đổi tên thành Công ty xi măng và xây dựng Quảng
Ninh.
Quyết định số 497/QĐ-UB ngày 4/2/2005 UBND Tỉnh Quảng Ninh quyết định
chuyển Công ty xi măng và xây dựng Quảng Ninh thành Công ty Cổ phần xi măng
và xây dựng Quảng Ninh.

Quảng Ninh phê duyệt.
Trên cơ sở phơng hớng quy hoạch, kế hoạch phát triển của các ngành liên
quan, Công ty lập kế hoạch đầu t xây dựng cơ bản để phát triển sản xuất kinh doanh
và là chủ đầu t những công trình mới, công trình mở rộng, đầu t chiều sâu các nguồn
vốn theo kế hoạch của Nhà nớc, vốn tập trung của Công ty, vốn vay trong và ngoài
nớc.
Tổ chức toàn bộ hoạt động tài chính của Công ty, chịu trách nhiệm trớc Nhà n-
ớc về hoạt động tài chính theo qui định, thực hiện trích nộp đầy đủ các loại thuế theo
luật định, chủ động phối hợp điều hoà về hoạt động tài chính, đợc hình thành các
quỹ tập trung ( đầu t xây dựng cơ bản, khuyến khích phát triển sản xuất, quỹ khen
thởng, quỹ phúc lợi...) theo quy định của Nhà nớc.
Chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển các nguồn vốn, trích khấu hao tài sản
cố định đúng chế độ hiện hành, lập dự toán và quyết toán xây dựng cơ bản, sửa chữa
lớn cho các đơn vị trực thuộc, trực tiếp xác định giá thành toàn bộ sản phẩm do
Công ty sản xuất theo chế độ hiện hành của Nhà nuớc và hớng dẫn của ngành.
+ Các ngành nghề đợc phép kinh doanh
- Sản xuất vật liệu xây dựng: Xi măng, đá các loại, gạch xi măng,
- Thi công cơ giới: San lấp mặt bằng, bốc xúc mỏ lộ thiên
- Thi công xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp
SV: Nguyễn Thị Thu Thuỷ - Kế toán 49B - Đại học mỏ Địa Chất
8
Luận văn tốt nghiệp: Tổ chức chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Vận tải thuỷ bộ
- Sản xuất chế biến than
- Kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp và cụm dân c.
+ Các sản phẩm Công ty đang sản xuất.
- Xi măng PCB 30 và PC 40 Lam Thạch
- Xi măng bền sun phát PC
HS
- 40 Lam Thạch

Cân bằng định lợng
Đóng bao
Xuất
Si lô liệu
Luận văn tốt nghiệp: Tổ chức chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Nhà máy xi măng Lam Thạch đợc lựa chọn với thiết bị tiên tiến và hiện đại,
công nghệ sản xuất xi măng lò quay theo phơng pháp khô với hệ thống tháp trao đổi
nhiệt và buồng phân huỷ. Thiết bị công nghệ đợc trang bị đồng bộ cùng với hệ thống
kiểm tra, đo lờng điều chỉnh và điều khiển tự động ở mức tiên tiến trên thế giới, cho
phép mở rộng phạm vi sử dụng nguyên, nhiên liệu, tiết kiệm năng lợng, tạo ra sản
phẩm có chất lợng cao và ổn định, đồng thời bảo đảm an toàn trong quá trình sản
xuất, vệ sinh công nghiệp và bảo vệ môi trờng.
Mô tả quá trình công nghệ.
Dây chuyền công nghệ sản xuất của nhà máy đợc phân ra các công đoạn chính
nh sau:
TT Công đoạn
01 Trạm đập đá sét
02 Vận chuyển đá vôi, chứa đá vôi và đá sét
03 Tiếp nhận và chứa than, bau xít và pyrít
04 Nhà định lợng cho nghiền liệu
05 Nhà nghiền liệu
06 Vận chuyển bột liệu và silô đồng nhất
07 Lò quay và làm nguội clinhke
08 Nhà nghiền than
09 Silo Clinhke
10 Đập thạch cao và phụ gia cho xi măng
11 Định lợng và nghiền xi măng
12 Silo xi măng và xuất xi măng rời
13 Đóng bao và xuất xi măng bao dờng bộ
14 Cảng và xuất xi măng bao, clinhke đờng thuỷ

Các nguyên liệu đá vôi, đá sét, bau xít và pyrít từ các kho chứa khác nhau đợc
lấy đi nhờ các thiết bị rút liệu và vận chuyển bằng băng tải nạp trực tiếp vào các két
chứa của nhà định lợng nghiền liệu.
05. Nhà nghiền liệu: Hiện tại để nghiền liệu Công ty đang sử dụng 3 loại thiết
bị nghiền liệu đó là:
SV: Nguyễn Thị Thu Thuỷ - Kế toán 49B - Đại học mỏ Địa Chất
12
Luận văn tốt nghiệp: Tổ chức chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Nghiền liệu bằng máy nghiền con lăn kiểu đứng
- Nghiền liệu bằng máy nghiền bi ra liệu kiểu sau
- Nghiền liệu bằng máy nghiền bi ra liệu kiểu giữa
06. Vận chuyển bột liệu và si lô đồng nhất
Phối liệu sau khi nghiền đợc các máng khí động và gầu nâng vận chuyển đến
thiết bị phân phối gồm 3 máng khí động đặt trên đỉnh silô để nạp phối liệu vào silô
đồng nhất qua 3 cửa. Phối liệu từ buồng trộn đợc rút theo một lợng đã định nhờ lu l-
ợng kế và đợc gầu nâng cung cấp cho tháp trao đổi nhiệt.
07. Lò quay và làm nguội clinhke
Hệ thống lò quay và làm nguội clinke bao gồm tháp trao đổi nhiệt, có buồng
phân huỷ, lò quay và thiết bị làm nguội clinke.
Tháp trao đổi nhiệt gồm một nhánh 5 tầng xiclon có buồng phân huỷ. Buồng
phân huỷ đợc đốt hoàn toàn bằng than cám 3c HG và đợc cung cấp khí nóng để đốt
cháy than cám từ khí nóng của thiết bị làm nguội clinke thông qua ống gió ba.
Lò quay có đờng kính trong là 3,2 m, chiều dài 50m với độ nghiêng 4% đợc
đặt trên ba bệ đỡ bê tông. Lò đợc trang bị hệ thống giám sát nhiệt độ vỏ lò.
Clinke ra khỏi lò quay đợc làm nguội trong thiết bị làm nguội. Trong thiết bị
làm nguội clinke giảm nhiệt từ 1.370
0
C đến nhiệt độ nhỏ hơn 65
0
C + nhiệt độ môi

09. silô clinke
Clinke sau khi qua thiết bị làm nguội kiểu ghi đợc vận chuyển tới silô clinke
bằng băng gầu.
Clinke đợc chứa trong một silô 20 ì 34m. Đáy silô clinke bố trí 6 cửa tháo,
mỗi cửa tháo bố trí một thiết bị rút clinke. Clinke rút ra từ silô tập hợp ở hai băng tải
chịu nhiệt và đợc băng tải tập trung vận chuyển đến nhà nghiền xi măng. Một silô
nhỏ có sức chứa 500 tấn đợc sử dụng để chứa Clinke thứ phẩm. Một bunke tiếp nhận
để tiếp nhận Clinke từ bãi Clinke hoặc từ Clinke của nơi khác chuyển đến qua cấp
liệu rung đổ vào băng tải tập trung. Cuối băng tải tập trung bố trí van hai ngả để cấp
liệu cho nhà nghiền xi măng hoặc cho tuyến băng tải xuất Clinke ra cảng.
10. Đập phụ gia và thạch cao
Thạch cao mua từ Trung Quốc vận chuyển về nhà máy và đổ vào bãi thạch cao.
Phụ gia cho nghiền xi măng tiếp nhận từ mỏ phụ gia và đợc vận chuyển về nhà máy
đổ vào bãi phụ gia. Thạch cao và phụ gia đợc xe xúc lật cấp liệu vào phễu tiếp nhận,
qua cấp liệu rung đổ vào máy đập hàm. Sau khi thạch cao và Clinke đợc đập qua gầu
tải đổ vào két chứa thạch cao và phụ gia tại nhà nghiền xi măng.
11. Định lợng và nghiền xi măng
Clinke, phụ gia và thạch cao đợc tiếp nhận trong các két chứa tại nhà nhiền xi
măng. Dới đáy các két chứa Clinke, phụ gia và thạch cao bố trí các cân băng định l-
ợng để định lợng Clinke, phụ gia và thạch cao.
Clinke, phụ gia và thạch cao sau khi định lợng đổ vào băng tải và cấp liệu cho
máy nghiền xi măng. Hệ thống nghiền xi măng sử dụng máy nghiền bi hoạt động
chu trình kín cùng thiết bị phân ly hiệu suất cao.
Quá trình nghiền xi măng thực hiện nh sau:
- Clinke, phụ gia và thạch cao sau khi định lợng đợc nạp vào máy nghiền bi,
sau đó xi măng bột qua gầu nâng vận chuyển đến thiết bị phân ly.
SV: Nguyễn Thị Thu Thuỷ - Kế toán 49B - Đại học mỏ Địa Chất
14
Luận văn tốt nghiệp: Tổ chức chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Xi măng đạt độ mịn yêu cầu theo dòng khí đi vào túi lọc bụi, túi lu lợng để

16
Đá vôi, barit
Đá SilicXỉ pirit, đất sét, than
Cân bằng định lợng
Máy nghiền
Si lô bột liệu
Máy vê viên liệuBunke bột liệu cho lò
Sàng 5 ì 5
Si lô Clinke ủ 5
đến 7 ngày
Lò nung Máy rải liệu lò nung
Bột tả Kho Clinke xi măng
Máy nghiền xi măng
Cân băng điện tử
Bunke Clinke BSF Bunke thạch cao
Máy đóng bao xi măng
Kho xi măng bao
Luận văn tốt nghiệp: Tổ chức chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Mô tả quá trình công nghệ
1. Chế biến bột liệu: Nguyên liệu sản xuất xi măng chủ yếu có 3 loại đá vôi,
đất sét và nguyên liệu phụ. Với cấp phối nhất định, nghiền mịn đến mức độ nhất
định chế biến thành bột liệu có thành phần hợp lý. Khâu chính dây chuyền chế biến
bột liệu lò đứng là :
Đồng nhất trớc
nguyên liệu
Phối
liệu
Nghiền
mịn
Đồng nhất

Luận văn tốt nghiệp: Tổ chức chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Nằm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là tỉnh Quảng Ninh có vị trí hết sức quan trọng,
nằm trong dải hành lang biển lớn của Bắc bộ và là một cực tam giác của vùng kinh
tế trọng điểm phía Bắc, có quan hệ mật thiết về kinh tế khoa học, văn hoá xã hội với
thủ đô Hà Nội, thành phố Hải Phòng và các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng. Nên
Công ty có rất nhiều tiềm năng để phát triển lớn mạnh hơn nữa.
1.4.1 Điều kiện địa lý
* Vị trí địa lý.
Quảng Ninh là một tỉnh miền núi phía Đông Bắc, có toạ độ địa lý từ 21000
đến 21040 độ vĩ Bắc và từ 106020 đến 1080 độ kinh Đông. Phía Bắc giáp Trung
Quốc, phía Nam giáp Hải Phòng, phía Đông giáp Biển Đông (Vịnh Bắc Bộ), phía
Tây Nam giáp Hải Dơng, phía Tây giáp Hải Dơng và Bắc Gang, phía Tây Bắc giáp
Lạng Sơn.
Hình 1-3 : Bản đồ địa lý tỉnh Quảng Ninh
SV: Nguyễn Thị Thu Thuỷ - Kế toán 49B - Đại học mỏ Địa Chất
18
Luận văn tốt nghiệp: Tổ chức chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Quảng Ninh có vị trí hết sức quan trọng, nằm trong dải hành lang biển lớn của
Bắc bộ và là một cực tam giác của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, có quan hệ mật
thiết về kinh tế khoa học, văn hoá xã hội với thủ đô Hà Nội, thành phố Hải Phòng và
các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng. Vùng biển Quảng Ninh với nhiều cảng là cửa
mở lớn của cả nớc cho phép giao lu thuận lợi với các nớc trong khu vực và trên thế
giới.
* Đặc điểm tự nhiên và môi trờng.
- Dân số và lao động. Diện tích tự nhiên của tỉnh Quảng Ninh là 6081 km2.
Toàn tỉnh có 10 huyện, 1 thành phố và 3 thị xã. Dân số tỉnh Quảng Ninh theo số liệu
thống kê trung bình năm 2005 là 1.070.000 ngời, trong đó dân số thành thị là
518.900 ngời (48,50%), dân số nông thôn là 551.100 ngời (51,50%). Tốc độ tăng
trung bình thời kỳ 1995 - 2001 là 1,6%, thời kỳ 2001 - 2005 là 1,31%, thấp hơn mức
tăng trung bình của cả nớc. Dân số trong độ tuổi lao động chiếm trên 50% dân số

Quảng Ninh với thành phố Hải Phòng.
Đờng sắt : tuyến đờng sắt Kép - Bãi Cháy nằm trong tuyến đờng sắt quốc gia
dài 166 km là tuyến đờng vận chuyển hàng hoá và du lịch giữa Hà Nội và Hạ Long.
- H ng không: Xây dựng sân bay tại Vân Đồn, dự kiến trớc mắt sẽ đón khoảng
từ 1 - 1,5 triệu lợt khách/năm bằng loại máy bay tầm trung nh A321, A320, B777 -
200 v.v
- Mạng lới cấp điện: Hiện tại Quảng Ninh có Nhà máy Nhiệt điện Uông Bí
công suất 150 MW đang là nguồn cấp năng lợng đáng kể cho tỉnh. Lới điện quốc
gia đã đợc phát triển đến hầu hết các xã miền núi trong tỉnh. Hệ thống đờng dây tải
điện 110KV đã đa đến tận Móng Cái.
- Bu chính viễn thông: Ngành bu chính viễn thông ở Quảng Ninh đã đáp ứng
mọi yêu cầu về dịch vụ thông tin liên lạc đến các vùng trong cả nớc và thế giới bằng
các loại hình thông tin nh điện thoại, điện báo, fax, intenet...
1.4.2 Điều kiện địa chất
Nguồn nguyên liệu để sản xuất xi măng Lam Thạch một trong những sản
phẩm chính của Công ty.
a/ Đá vôi Phơng Nam.
- Khu mỏ thuộc xã Phơng Nam cách thị xã Uông Bí - Quảng Ninh 7km về phía
Tây nam, cách vị trí nhà máy 500 m. Trữ lợng theo ớc tính khoảng 23 triệu tấn, với
diện tích là 201 ha. Năm 1994, để phục vụ cho việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi
nhà máy xi măng lò đứng Uông Bí - Quảng Ninh, Trung tâm hỗ trợ phát triển khoa
học kỹ thuật mỏ địa chất đã tiến hành khảo sát tỷ mỷ một phần của khu mỏ trên
diện tích 17 ha trong toạ độ :
X: 18.677.100 18.677.500 dài 400 m
Y: 23.253.00 23.258.00 dài 500 m
SV: Nguyễn Thị Thu Thuỷ - Kế toán 49B - Đại học mỏ Địa Chất
20
Luận văn tốt nghiệp: Tổ chức chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Ngày 17 tháng 04 năm 2007 UBND Tỉnh Quảng Ninh quyết định cho phép
Công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh khai thác thêm 56,7 ha tại khu II

O
3
từ 0,16 - 0,32 %
MgO từ 0,3 - 0,83 %
- Trữ lợng đá vôi khu vực thăm dò khai thác đợc chia thành 2 khối trữ lợng nh
sau:
Khối I 6.811.803 tấn
Khối II 2.319.077 tấn
SV: Nguyễn Thị Thu Thuỷ - Kế toán 49B - Đại học mỏ Địa Chất
21
Luận văn tốt nghiệp: Tổ chức chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Tổng cộng: 9.131.000 tấn
- Do cùng nằm trong khu vực đá vôi đang khai thác vì vậy chất lợng của diện
tích khu mỏ đá vôi II núi con Rùa đợc cấp thêm sẽ không biến đổi nhiều. Trữ lợng -
ớc tính cho 56,7ha đợc cấp khoảng 8 triệu tấn.
- Nh vậy trữ lợng của toàn bộ mỏ đá vôi Phơng Nam mà Công ty đợc cấp
khoảng 17.131.000 tấn.
b/ Đất sét: Công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh đang khai thác
2 mỏ sét để sản xuất xi măng.
Mỏ sét Bãi Soi.
Vị trí địa lý.
- Mỏ sét Bãi Soi thuộc phờng Bắc Sơn cách trung tâm thị xã Uông Bí khoảng
3km về phía Đông, cách nhà máy xi măng Uông Bí khoảng 10 km.
- Trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 50000 trung tâm khu mỏ có toạ độ địa lý nh sau:
Kinh độ đông : 106
0
02 10
Vĩ độ Bắc : 21
0
02 30

từ 69,79 - 75,52 %
AL
2
O
3
từ 10,99 -16,31 %
Fe
2
O
3
từ 4,72 - 6,64 %
MgO từ 0,00 - 0,47 %
CaO từ 0,04 - 0,35 %
- Theo yêu cầu sét cho sản xuất xi măng lợng AL
2
O
3
và Fe
2
O
3
thấp. Trong quá
trình sản xuất cần bổ sung thêm phụ gia giàu AL
2
O
3
và Fe
2
O
3

2
O
3
, Fe
2
O
3
nh xỉ py rít, bau xít.
Trữ l ợng Trữ lợng đánh giá khoảng 1.000.000 tấn.
c/ Than: Quảng Ninh có mỏ than lớn nhất cả nớc tập trung chủ yếu Hòn Gai,
Cẩm Phả, Mạo Khê, Vàng Danh với trữ lợng khoảng 3,5 tỷ tấn mà nguồn than chính
hiện nay cung cấp cho nhà máy để sản xuất xi măng là than cám 3c Vàng Danh.
d/ Phụ gia cho xi măng (đá đen).
Quảng Ninh có mỏ đá đen ở áng Quan có mầu sác xám đen, đen phù hợp làm
phụ gia cho xi măng trữ lợng hơn 8 triệu tấn.
SV: Nguyễn Thị Thu Thuỷ - Kế toán 49B - Đại học mỏ Địa Chất
23
Luận văn tốt nghiệp: Tổ chức chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chất lợng:
SiO
2
trung bình 11,51 %
C
a
O trung bình 47,32 %
MgO trung bình 1,47 %
Độ hút vôi 30 mg C
a
O/g
e/ Nớc: Quảng Ninh có hệ thống sông suối khá dầy đặc, bao gồm tới 30 con

sản xuất, phấn đấu đạt tiêu chuẩn về môi trờng theo ISO 14000.
Công ty đang dần dần hoàn thiện mô hình tiêu thụ, lựa chọn các nhà phân phối
có đủ năng lực, áp dụng các biện pháp, chính sách để mở rộng thị trờng các dịch vụ
sau bán hàng nhằm nâng cao sản lợng tiêu thụ, đặc biệt là nâng cao sản lợng tiêu thụ
ở những địa có hiệu quả.
Hoàn thành các dự án đang triển khai và thu hút thêm các dự án mới. Không
ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ở các lĩnh vực mà công ty đang hoạt
động nhằm tối đa hoá lợi nhuận mang lại doanh thu ổn định cho doanh nghiệp.
Cải cách, tinh giảm bộ máy quản lý của Công ty một cách năng động, gọn nhẹ
và hiệu quả. Thờng xuyên có những chính sách để thu hút nhân tài, lực lợng lao
động có trình độ, tay nghề cao. Tiếp tục rà soát, sàng lọc, đào tạo lại đội ngũ
CBCNV để nâng cao chất lợng đội ngũ lao động cả về chuyên môn cũng nh ý thức,
trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, bảo đảm làm chủ đợc thiết bị và công nghệ mới.
1.4.3 Trang bị kỹ thuật
Bảng máy móc thiết bị chính sản xuất xi măng của Công ty
Cổ phần Xi măng và xây dựng Quảng Ninh
Bảng 1-1
Đơn vị tính: 1.000 đồng
STT Tên thiết bị Nguyên giá
I Máy móc thiết bị xi măng lò đứng 41.402.594.126
1 Điện chiếu sáng ngoài nhà máy 378.492.191
2 Điện chiếu sáng khu sản xuất chính 167.910.137
3 Thiết bị công nghệ 27.410.646.861
4 Thiết bị trạm 35 KV 1.328.617.189
5 Máy đóng bao xi măng đồng bộ 113.464.905
6 Lò nung số 2 1.853.958.173
................................................. .
II Máy móc thiết bị xi măng lò quay 229.096.786.587
SV: Nguyễn Thị Thu Thuỷ - Kế toán 49B - Đại học mỏ Địa Chất
25

trong tiêu thụ sản phẩm cho phù hợp với quy định của Nhà nớc, thống nhất quản lý
về công tác tổ chức là chủ tịch hội đồng nâng lơng, thi đua, khen thởng và kỷ luật
của Công ty, ra các quyết định về tổ chức và tổ chức nhân sự theo phân cấp.
- Chủ trì các cuộc xem xét của lãnh đạo về mọi hoạt động của Công ty, giao
nhiệm vụ, trách nhiệm cho trởng các đơn vị, trởng các phòng ban của Công ty và
kiểm tra giám sát việc thực hiện.
- Là giám đốc các ban dự án của Công ty, quản lý công tác tài chính, kế toán và
là chủ tài khoản của Công ty, lập, phê duyệt chính sách và mục tiêu chất lợng của
Công ty, trực tiếp chỉ đạo việc thực hiện HTQLCL của Công ty theo TCVN ISO
9001-2000.
- Tiếp nhận mọi chỉ đạo của cấp trên và triển khai việc thực hiện các chỉ đạo ấy
ở Công ty theo chức năng nhiệm vụ của mình, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát
của các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền. căn cứ vào quy định của nhà nớc để chỉ đạo
soạn thảo, ban hành : Hợp đồng lao động tập thể, thoả ớc lao động, quy chế hoạt
động, điều lệ Công ty, duy trì tốt việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và xem xét
giải quyết các khiếu nại, tố cáo của cán bộ công nhân viên.
- Định kỳ báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh với các cơ quan quản lý nhà nớc
có liên quan, ký kết các hợp đồng kinh tế, lao động và tuyển dụng lao động theo luật
định, quyết định lựa chọn các nhà cung ứng vật t, thiết bị, nhà thầu, thực hiện mối
quan hệ giữa Công ty với các đoàn thể: Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh, ban nữ công của Công ty, phân công nhiệm vụ cho phó giám đốc Công ty
và uỷ quyền cho phó giám đốc khi đi vắng.
b. Chức năng nhiệm vụ của các Phó tổng giám đốc
Chức năng nhiệm vụ của phó giám đốc phụ trách sản xuất vật liệu xây
dựng - Xây lắp.
SV: Nguyễn Thị Thu Thuỷ - Kế toán 49B - Đại học mỏ Địa Chất
28
Luận văn tốt nghiệp: Tổ chức chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Thực hiện các công việc theo sự phân công của giám đốc Công ty, làm nhiệm
vụ thờng trực của lãnh đạo Công ty và là thủ trởng khối văn phòng Công ty.

29


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status