Hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Nhựa cao cấp Hàng không - Pdf 53

Luận văn tốt nghiệp 1 GVHD: TS. Trần Nam Thanh
Lời nói đầu
Tại Đại hội IX, Đảng ta đã đề ra chủ trơng thực hiện nhất quán và lâu dài nền
kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa. Cùng với xu thế hội nhập và liên kết
trên tất cả các lĩnh vực đang diễn ra trên toàn cầu đặt ra cho các doanh nghiệp nhiều
khó khăn và thách thức. Môi trờng cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải năng
động, sáng tạo và luôn luôn vận động. Trong bối cảnh này các doanh nghiệp muốn
tồn tại, phát triển và khẳng định thơng hiệu của mình thì cần không ngừng nỗ lực
phấn đấu và cố gắng. Mọi hoạt động sản xuất của doanh nghiệp muốn thành công
nhất thiết phải dựa vào các tín hiệu của thị trờng: doanh nghiệp phải sản xuất những
gì thị trờng cần chứ không phải sản xuất những gì mình có. Và sản phẩm chỉ thực sự
phát huy sứ mệnh của mình khi nó đến tay khách hàng và phát huy những tác
dụng và công năng vốn có. Do đó, để đảm bảo sự toàn thắng thì tiêu thụ thành
phẩm là vấn đề hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp.
Nh vậy, một doanh nghiệp muốn thành công thì một trong những biện pháp
quan trọng nhất là tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm. Kế toán với chức năng
theo dõi, giám đốc và phản ánh quá trình sản xuất kinh doanh nói chung và quá
trình sản xuất thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm nói riêng đã trở thành một biện
pháp, một công cụ quan trọng giúp cho doanh nghiệp tổ chức tốt công tác tiêu thụ
sản phẩm.
Công ty Nhựa cao cấp Hàng không là công ty sản xuất, tiêu thụ những sản phẩm
nhựa dân dụng và phục vụ cho những chuyến bay trong nớc và quốc tế. Cơ chế thị
trờng đã tạo ra môi trờng thuận lợi giúp công ty phát huy tính tự chủ và khai thác
những tiềm năng sẵn có trong sản xuất kinh doanh, tạo ra doanh thu không ngừng
tăng trởng qua các năm, tạo dựng một hình ảnh đẹp về APLACO trong tiềm thức
khách hàng. Góp phần tạo nên thành công này không thể không kể tới vai trò của
công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm. Cùng với các cán bộ phòng ban khác, đội
ngũ cán bộ kế toán công ty luôn nỗ lực phấn đấu, đoàn kết, hỗ trợ nhau hoàn thành
xuất sắc các nhiệm vụ đề ra.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề, sau thời gian thực tập em quyết định
chọn đề tài: Hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Nhựa

chuyển giao để tiếp tục chế biến hoặc có thể bán ra ngoài. Nh vậy, giữa thành phẩm
và sản phẩm có giới hạn phạm vi khác nhau. Khi nói đến sản phẩm là chỉ nói đến
kết quả của quá trình sản xuất chế tạo ra nó. Còn khi nói đến thành phẩm là nói đến
kết quả của quá trình sản xuất gắn liền với quy trình công nghệ nhất định trong
phạm vi một doanh nghiệp.
Trong điều kiện hiện nay, khi sản xuất phải gắn liền thị trờng thì chất lợng
sản phẩm về cả hai mặt nội dung và hình thức sản phẩm càng trở nên cần thiết hơn
bao giờ hết đối với doanh nghiệp. Thành phẩm đợc sản xuất ra với chất lợng tốt phù
hợp với yêu cầu của thị trờng đã trở thành yêu cầu quyết định đến sự sống còn của
doanh nghiệp. Việc duy trì, ổn định và không ngừng phát triển sản xuất của doanh
nghiệp chỉ có thể thực hiện đợc khi chất lợng sản phẩm sản xuất ngày càng tốt hơn
và đợc thị trờng chấp nhận.
Lê Thị Thanh Thuỷ Kế toán 42C

Luận văn tốt nghiệp 4 GVHD: TS. Trần Nam Thanh
Thành phẩm bao giờ cũng đợc biểu hiện trên hai mặt hiện vật và giá trị:
- Mặt hiện vật đợc biểu hiện qua số lợng và chất lợng của thành phẩm. Số l-
ợng của thành phẩm đợc xác định bằng các đơn vị đo lờng nh: kg, mét, lít, bộ, cái,
chiếc, viên... Còn chất lợng của thành phẩm đợc xác định bằng tỉ lệ tốt, xấu hoặc
phẩm cấp (loại 1, loại 2).
- Mặt giá trị đợc biểu hiện qua giá thành sản xuất sản phẩm nhập kho hay giá
vốn của thành phẩm đem đi tiêu thụ.
Vì vậy, trong công tác quản lý thành phẩm phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Quản lý về mặt số lợng thành phẩm: Đòi hỏi phải phản ánh, giám đốc tình
hình thực hiện kế hoạch sản xuất, tình hình nhập, xuất, tồn kho, dự trữ thành phẩm,
kịp thời phát hiện các trờng hợp hàng hoá tồn kho, ứ đọng lâu ngày để có biện pháp
xử lý.
- Quản lý về mặt chất lợng: Đòi hỏi chất lợng thành phẩm ngày càng phải
hoàn thiện, mẫu mã đa dạng, phong phú... nhất là trong cơ chế thị trờng cạnh tranh
gay gắt nh hiện nay và nhu cầu ngày càng cao của ngời tiêu dùng. Do vậy, mỗi

hiện nghĩa vụ nộp thuế, đảm bảo cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng trong toàn bộ
nền kinh tế và cân đối sản xuất giữa các ngành.
Xuất phát từ ý nghĩa trên, đòi hỏi công tác tiêu thụ thành phẩm phải đợc quản
lý một cách chặt chẽ. Cụ thể:
- Phải nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng phơng thức bán hàng, từng thể thức
thanh toán sao cho phù hợp với từng thị trờng, từng khách hàng để thúc đẩy quá
trình tiêu thụ và đôn đốc việc thu hồi vốn.
- Phải nắm bắt đợc sự vận động của từng loại thành phẩm trong quá trình
nhập, xuất, tồn kho trên các chỉ tiêu số lợng, chất lợng và giá trị.
- Tính toán, xác định đúng đắn kết quả tiêu thụ và thực hiện nghiêm túc cơ
chế phân phối lợi nhuận.
Ngoài ra doanh nghiệp còn phải làm tốt công tác thăm dò, nghiên cứu thị tr-
ờng để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng cũng nh tìm kiếm mở rộng thị trờng
tiêu thụ cả trong và ngoài nớc...
Lê Thị Thanh Thuỷ Kế toán 42C

Luận văn tốt nghiệp 6 GVHD: TS. Trần Nam Thanh
3. Vai trò, nhiệm vụ hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
Đối với một doanh nghiệp tổ chức tốt công tác hạch toán thành phẩm và tiêu
thụ thành phẩm sẽ tạo điều kiện để sản xuất phát triển, từng bớc hạn chế đợc sự thất
thoát thành phẩm, phát hiện ra những thành phẩm chậm luân chuyển để có biện
pháp xử lý thích hợp, thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn.
Từ những số liệu của kế toán thành phẩm và tiêu thụ cung cấp, chủ doanh
nghiệp có thể đánh giá đợc mức độ hoàn thành kế hoạch về sản xuất, giá thành tiêu
thụ và lợi nhuận. Dựa vào đó chủ doanh nghiệp có thể tìm ra các biện pháp tối u
đảm bảo duy trì sự cân đối thờng xuyên giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra.
Từ số liệu của báo cáo tài chính do kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành
phẩm cung cấp, Nhà nớc có thể nắm đợc tình hình tài chính và kết quả kinh doanh
của từng doanh nghiệp từ đó thực hiện chức năng quản lý và kiểm soát vĩ mô nền
kinh tế. Đồng thời cũng qua những số liệu đó, Nhà nớc có thể kiểm tra, kiểm soát

nhất quán trong suốt kỳ hạch toán, nếu có sự thay đổi doanh nghiệp phải có giải
trình cụ thể.
1.1. Thành phẩm nhập kho
Thành phẩm nhập kho phải đợc phản ánh theo giá thực tế. Giá thực tế của
thành phẩm nhập kho đợc xác định phù hợp với từng nguồn nhập:
- Giá thực tế của thành phẩm nhập kho do các bộ phận sản xuất chính và phụ
của đơn vị sản xuất ra phải đợc đánh giá theo giá thành công xởng thực tế, bao gồm:
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất
chung.
- Trờng hợp thành phẩm thuê ngoài gia công, giá thành thực tế bao gồm toàn
bộ các chi phí liên quan đến việc gia công (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
thuê gia công và các chi phí khác: vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt...).
Ngoài ra, tuỳ thuộc vào cách tính thuế GTGT mà giá trị thực tế thành phẩm
nhập kho cũng đợc xác định khác nhau:
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì các chi
phí nêu trên không bao gồm thuế GTGT.
Lê Thị Thanh Thuỷ Kế toán 42C

Luận văn tốt nghiệp 8 GVHD: TS. Trần Nam Thanh
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì các chi
phí nêu trên bao gồm cả thuế GTGT.
1.2. Thành phẩm xuất kho
Thành phẩm xuất kho cũng phải đợc tính theo giá thực tế. Giá thực tế thành
phẩm xuất kho đợc tính theo nhiều phơng pháp khác nhau. Mỗi phơng pháp đều có
u nhợc điểm riêng và điều kiện áp dụng nhất định. Do vậy, các doanh nghiệp phải
căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng trình độ nghiệp vụ
của cán bộ kế toán, yêu cầu quản lý cũng nh điều kiện trang thiết bị để lựa chọn ph-
ơng pháp thích hợp. Hiện nay, theo chế độ kế toán hiện hành , giá thực tế của thành
phẩm xuất kho có thể đợc tính theo một trong các phơng pháp sau:
- Phơng pháp giá thực tế đích danh: Theo phơng pháp này, thành phẩm

(tháng, quý) nên có thể ảnh hởng đến công tác quyết toán. Tuy nhiên, cách tính này
đơn giản, ít tốn công sức do đó chỉ thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủng
loại thành phẩm, nhng số lần nhập, xuất của mỗi loại nhiều.
+ Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc:
Trị giá thực tế của thành phẩm xuất dùng kỳ này sẽ tính theo giá đơn vị bình
quân cuối kỳ trớc. Phơng pháp này dơn giản, dễ làm, bảo đảm tính kịp thời của số
liệu kế toán tuy nhiên độ chính xác không cao vì không tính đến sự biến động của
giá cả kỳ này.
Giá đơn vị bình
quân cuối kỳ trớc
=
Giá trị thực tế thành phẩm tồn kho
cuối kỳ trớc (hoặc đầu kỳ này)
Số lợng thành phẩm thực tế tồn kho
cuối kỳ trớc (hoặc đầu kỳ này)
+ Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
Phơng pháp này vừa đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán vừa phản ánh
đợc tình hình biến động của giá cả. Tuy nhiên, khối lợng tính toán lớn, tốn nhiều
công sức bởi vì, cứ sau mỗi lần nhập kho thành phẩm, kế toán lại phải tiến hành tính
toán lại giá bình quân:
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập
=
Giá trị thực tế thành phẩm tồn kho
sau mỗi lần nhập
Số lợng thành phẩm thực tế tồn kho
sau mỗi lần nhập
Phơng pháp này chỉ sử dụng đợc ở những doanh nghiệp có ít chủng loại
thành phẩm và số lần nhập của mỗi loại không nhiều.
- Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO): Theo phơng pháp này, giả thiết

Chứng từ kế toán sử dụng để phản ánh sự biến động và số hiện có của thành
phẩm bao gồm:
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01- VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02- VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03- VT- 3LL)
- Thẻ kho (Mẫu 06- VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, thành phẩm, hàng hoá (Mẫu 08- VT)
Lê Thị Thanh Thuỷ Kế toán 42C

Luận văn tốt nghiệp 11 GVHD: TS. Trần Nam Thanh
Đối với các chứng từ này phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về
mẫu biểu, nội dung, phơng pháp lập, ngời lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính
hợp lý, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà nớc,
các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ hớng dẫn:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (Mẫu 04- VT)
- Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu 05- VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (Mẫu 07- VT)
2.2. Các phơng pháp hạch toán chi tiết thành phẩm
Việc hạch toán chi tiết phải đợc thực hiện theo từng loại thành phẩm, từng
kho thành phẩm và tiến hành đồng thời ở hai nơi là ở kho và phòng kế toán.
Tuỳ theo đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp có thể áp dụng một
trong ba phơng pháp sau:
- Phơng pháp thẻ song song
- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Phơng pháp sổ số d
2.2.1. Phơng pháp thẻ song song
Nội dung:
+ ở kho: Thủ kho ghi chép sự biến động nhập, xuất, tồn kho thành phẩm về
mặt số lợng trên Thẻ kho. Thẻ kho đợc mở cho từng kho, từng thứ thành phẩm. Cuối

Phiếu xuấtPhiếu nhập
Sổ kế toán chi tiết
Thẻ kho
Bảng kê N-X-T
thành phẩm
Sổ cái
Luận văn tốt nghiệp 13 GVHD: TS. Trần Nam Thanh
+ ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép giống nh phơng pháp thẻ
song song.
+ ở phòng kế toán: Kế toán ghi chép tình hình nhập xuất thành phẩm trên Sổ
đối chiếu luân chuyển. Sổ này đợc mở cho cả năm và đợc ghi một lần vào cuối
tháng trên cơ sở tổng hợp nhập, xuất kho phát sinh trong tháng. Mỗi loại thành
phẩm đợc ghi một dòng trên sổ.
Việc đối chiếu số liệu đợc tiến hành nh phơng pháp thẻ song song
Trình tự ghi sổ đợc khái quát theo sơ đồ sau: (Sơ đồ 2)
Sơ đồ 2: Hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp
Sổ đối chiếu luân chuyển
+ Ưu điểm: Giảm nhẹ khối lợng công việc ghi chép của kế toán.
+ Nhợc điểm: vì dồn công việc ghi sổ, kiểm tra đối chiếu vào cuối kỳ, nên
trong trờng hợp số lợng chứng từ nhập xuất của từng loại thành phẩm khá nhiều thì
công việc kiểm tra đối chiếu sẽ gặp nhiều khó khăn và hơn nữa là ảnh hởng đến tiến
độ thực hiện các khâu kế toán khác.
+ Điều kiện vận dụng: Phơng pháp này chỉ thích hợp với các doanh nghiệp có
nhiều chủng loại thành phẩm và số lợng chứng từ nhập xuất ít, kế toán vật t kiêm
nhiệm nhiều việc do đó cha có điều kiện ghi chép theo dõi tình hình nhập xuất hàng
ngày. Phơng pháp này ít đợc áp dụng trong thực tế
2.2.3. Phơng pháp Sổ số d
Nội dung:
Lê Thị Thanh Thuỷ Kế toán 42C



Thẻ kho
Phiếu nhập kho
Sổ số dư
Phiếu xuất kho
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Bảng kê luỹ kế
N-X-T
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Sổ tổng
hợp
Luận văn tốt nghiệp 15 GVHD: TS. Trần Nam Thanh
Để hạch toán tình hình tăng, giảm và tồn kho thành phẩm, kế toán sử dụng
Tài khoản 155- Thành phẩm. Kết cấu tài khoản này nh sau:
Bên Nợ:
- Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho
- Trị giá của thành phẩm thừa khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (Trờng hợp
doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ).
Bên Có:
- Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho
- Trị giá của thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (Trờng hợp doanh
nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ).
Số d bên Nợ:
- Trị giá thực tế cuả thành phẩm tồn kho
3.2. Phơng pháp hạch toán tổng hợp thành phẩm
Thành phẩm là tài sản lu động của doanh nghiệp và đợc nhập, xuất kho thờng

CL giảm CL tăng
Sơ đồ 4: Trình tự hạch toán thành phẩm(Theo phơng pháp KKTX)
3.2.2. Hạch toán thành phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Phơng pháp KKĐK là phơng pháp không theo dõi thờng xuyên liên tục tình
hình biến động của các loại thành phẩm mà chỉ căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế
để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra giá
trị thành phẩm đã xuất trong kỳ theo công thức:
Trị giá thành
phẩm xuất kho
trong kỳ
=
Trị giá thành
phẩm tồn
đầu kỳ
+
Trị giá
thành phẩm
nhập trong
kỳ
-
Trị giá
thành phẩm
tồn cuối kỳ
Trình tự hạch toán thành phẩm theo phơng pháp KKĐK đợc khái quát qua sơ
đồ sau (Sơ đồ 5)
Lê Thị Thanh Thuỷ Kế toán 42C

Luận văn tốt nghiệp 17 GVHD: TS. Trần Nam Thanh
TK 155,157 TK 632 TK 155,157
Kết chuyển trị giá thành Kết chuyển trị giá TP

thể thực hiện đợc của hàng tồn kho cuối năm đó. Trờng hợp cuối kỳ kế toán năm
nay, nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập thấp hơn khoản dự phòng
giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ trớc thì số chênh lệch lớn hơn phải đợc hoàn
nhập để đảm bảo cho giá trị của hàng tồn kho phản ánh trên báo cáo tài chính là
theo giá gốc (nếu giá gốc nhỏ hơn giá trị thuần có thể thực hiện đợc) hoặc theo giá
trị thuần có thể thực hiện đợc (nếu giá gốc nhỏ hơn giá trị thuần có thể thực hiện đ-
ợc).
4.2. Tài khoản sử dụng
TK 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
TK này mang kết cấu của tài khoản nguồn vốn
Bên Nợ: Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Bên Có: Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
D Có: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có của doanh nghiệp.
4.3. Phơng pháp hạch toán
Trình tự hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc khái quát qua sơ đồ
sau: (Sơ đồ 6)
TK 159 TK 632
Trích lập dự phòng giảm giá HTK (nếu số phải lập cuối kỳ kế
toán năm nay lớn hơn số đã lập cuối kỳ kế toán năm trớc)
Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK (nếu số phải lập cuối kỳ kế toán năm
nay nhỏ hơn số đã lập cuối kỳ kế toán năm trớc)
Sơ đồ 6: Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Lê Thị Thanh Thuỷ Kế toán 42C

Luận văn tốt nghiệp 19 GVHD: TS. Trần Nam Thanh
III. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm
1. Một số khái niệm và điều kiện xác định doanh thu
Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất để thực hiện
giá trị sản phẩm. Các nghiệp vụ cần đợc hạch toán ở giai đoạn này là xuất thành
phẩm để bán và thanh toán với ngời mua, tính chính xác các khoản doanh thu bán

thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
- Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền ngời bán giảm trừ cho ngời mua, do
ngời mua thanh toán tiền mua hàng trớc thời hạn theo hợp đồng.
- Lợi nhuận gộp: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán
- Kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh
thu thuần với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp.
2. Các phơng thức tiêu thụ thành phẩm
Hiện nay, ở các doanh nghiệp thờng sử dụng các phơng thức tiêu thụ chủ yếu
sau:
Phơng thức tiêu thụ trực tiếp: Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức giao hàng
cho ngời mua trực tiếp tại kho, tại các phân xởng sản xuất (không qua kho) của
doanh nghiệp. Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng đợc chính thức coi là tiêu thụ
và đơn vị bán mất quyền sở hữu về số hàng này.
Phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng: Theo phơng thức này bên bán
chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi này
vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi đợc ngời mua thanh toán hoặc chấp
nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng chấp
nhận này mới đợc coi là tiêu thụ
Phơng thức tiêu thụ qua các đại lý (ký gửi): Theo phơng thức này, doanh
nghiệp giao hàng cho cơ sở nhận đại lý, bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và phải
thanh toán cho doanh nghiệp. Số hàng gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp, số hàng này đợc xác định là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận đợc tiền do bên
nhận đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Có hai phơng thức bán hàng qua
đại lý là đại lý bán đúng giá hởng hoa hồng và đại lý bán hởng chênh lệch giá
Lê Thị Thanh Thuỷ Kế toán 42C

Luận văn tốt nghiệp 21 GVHD: TS. Trần Nam Thanh
Phơng thức bán hàng trả góp: Theo phơng thức này, khi giao hàng cho ng-
ời mua, thì lợng hàng chuyển giao đợc coi là tiêu thụ, ngời mua sẽ thanh toán lần

Luận văn tốt nghiệp 22 GVHD: TS. Trần Nam Thanh
TK 157- Hàng gửi bán: TK này đợc sử dụng để theo dõi giá trị sản phẩm,
hàng hóa tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng hoặc giá trị sản phẩm, hàng hoá
nhờ bán đại lý, ký gửi hay giá trị lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho ngời
đặt hàng, ngời mua hàng cha đợc chấp nhận thanh toán. Số hàng hoá, sản phẩm, lao
vụ này vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị. Kết cấu của TK này nh sau:
Bên Nợ:
- Trị giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi cho khách hàng, hoặc gửi bán đại lý,
ký gửi
- Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng, nhng cha đợc chấp nhận thanh
toán
- Kết chuyển trị giá hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ gửi bán tồn cuối kỳ (Tr-
ờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK)
Bên Có:
- Trị giá hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã đợc khách hàng thanh toán hoặc
đã chấp nhận thanh toán.
- Trị giá hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ gửi đi bị khách hàng trả lại
- Kết chuyển trị giá hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ gửi bán tồn đầu kỳ (Trờng
hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK).
Số d bên Nợ: Trị giá hàng gửi bán tồn cuối kỳ
Tài khoản này có thể mở chi tiết để theo dõi từng loại hàng hoá, thành phẩm
gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp, thực hiện cho từng khách hàng.
TK 632- Giá vốn hàng bán: dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hóa;
thành phẩm; lao vụ; dịch vụ xuất bán trong kỳ. Giá vốn hàng bán có thể là giá thành
công xởng thực tế của sản phẩm xuất bán hay giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ
cung cấp hoặc trị giá mua thực tế của hàng hoá tiêu thụ. Kết cấu của TK này nh
sau:
Bên Nợ:
- Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi th-

+ TK 5112- Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Lê Thị Thanh Thuỷ Kế toán 42C

Luận văn tốt nghiệp 24 GVHD: TS. Trần Nam Thanh
TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ: Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ.
Bên Nợ:
- Trị giá hàng bán trả lại ( theo giá tiêu thụ nội bộ), khoản giảm giá hàng bán
đã chấp nhận trên khối lợng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ trong kỳ, số
thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số hàng hoá tiêu thụ nội bộ
- Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần vào tài khoản xác định kết quả.
Bên Có:
- Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ
TK 512 không có số d cuối kỳ, đợc chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 5121- Doanh thu bán hàng hoá
+ TK5122- Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK 5123- Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 521- Chiết khấu thơng mại: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản
chiết khấu thơng mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngời
mua hàng do việc ngời mua hàng đã mua hàng với khối lợng lớn theo thoả thuận về
chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán
hàng. Kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: Số chiết khấu thơng mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thơng mại sang Tài khoản
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch
toán
TK 521 không có số d cuối kỳ , TK này có 3 TK cấp 2:
+ TK5211- Chiết khấu hàng hoá

- Số tiền nhận trớc nhiều năm về cho thuê tài sản (cho thuê hoạt động)
- Khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán
trả ngay.
- Khoản lãi nhận trớc khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ (trái phiếu,
tín phiếu, kỳ phiếu...). Kết cấu của TK này nh sau:
Bên Nợ: Kết chuyển doanh thu cha thực hiện sang TK 511,515
Lê Thị Thanh Thuỷ Kế toán 42C


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status