Chiến lược sản phẩm cho khách hàng công nghiệp tại Công ty Nhựa cao cấp Hàng Không - Pdf 69

Nguyễn Đức Tuyến Lớp: Marketing 41A
Lời Mở Đầu
Kinh tế thị trờng càng phát triển cạnh tranh càng trở nên gay gắt, quyết
liệt hơn. Cạnh tranh vừa là công cụ để chọn lựa vừa là công cụ đào thải các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên thị trờng. Các doanh nghiệp hoạt
động trong môi trờng kinh doanh luôn biến động cùng nhiều cơ hội và nguy
cơ tiềm ẩn với mức độ cạnh tranh khốc liệt nhất. Vì thế để giữ vững và nâng
cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng, đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn có
biện pháp tiếp cận thị trờng một cách có chủ động, phù hợp và sẵn sàng đối
phó với mọi nguy cơ, đe doạ cũng nh áp lực cạnh tranh trên thị trờng. Để làm
đợc điều này, doanh nghiệp phải thực hiện sản xuất kinh doanh theo định h-
ớng thị trờng, phải ứng dụng hoạt động marketing vào hoạt động sản xuất
kinh doanh trên thị trờng. Trong đó việc xây dựng và hoàn thiện chiến lợc
sản phẩm cho khách hàng sẽ là công cụ cạnh tranh sắc bén nhất, hiệu quả
nhất của doanh nghiệp để đi đến thành công.
Đối với Công ty Nhựa cao cấp Hàng không, khách hàng đa phần là
khách công nghiệp bởi vậy khách hàng công nghiệp đóng một vai trò hết sức
quan trọng, nó là một thị trờng mà Công ty cần phải luôn chú ý và đầu t rất
nhiều.
Từ nhận thức trên trong quá trình thực tập tại Công ty Nhựa cao cấp Hàng
Không và đợc sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong Khoa marketing
mà trực tiếp là Th.S. Phạm Thị Huyền cùng với sự giúp đỡ chỉ bảo, tạo điều
kiện thực tập tốt của các cô chú cán bộ công nhân viên trong Công ty Nhựa
cao cấp Hàng Không, tôi đã lựa chọn đề tài Chiến l ợc sản phẩm cho khách
hàng công nghiệp tại Công ty Nhựa cao cấp Hàng Không
Mục đích của đề tài nhằm phân tích tình hình thực trạng thị trờng các
khách hàng công nghiệp tại Công ty Nhựa cao cấp Hàng không, để qua đó
đề xuất các chiến lợc, biện pháp marekting mix phù hợp cho các sản phẩm,
góp phần giữ vững nâng cao lợi thế của Công ty Nhựa cao cấp Hàng Không
trong điều kiện sản xuất kinh doanh mới.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

phải hiểu rõ từng khái niệm sau đây:
* Khái niệm nhu cầu, mong muốn và yêu cầu:
+ Nhu cầu: của con ngời là một trạng thái cảm giác thiếu hụt
một sự thoả mãn cơ bản nào đó. Ngời ta cần có thức ăn quần áo, nơi
ở, sự an toàn, của cải, sự quý trọng và một vài thứ nữa để tồn tại.
Những nhu cầu này không phải do xã hội và ngời làm marketing tạo
ra, mà ngời làm marketing chỉ là ngời khám phá ra những nhu cầu để
các nhà sản xuất sản xuất ra những sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu
cầu của con ngời.
+ Mong muốn: Là sự ao ớc có đợc những gì cụ thể để thoả mãn
những nhu cầu sâu xa hơn đó. ở mỗi một xã hội khác nhau, điều kiện
sống cũng khác nhau bởi vậy mong muốn cũng thờng rất khác nhau.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Đức Tuyến Lớp: Marketing 41A
+ Yêu cầu: Mong muốn đợc hởng những sản phẩm cụ thể đợc
hậu thuẫn của khả năng và thái độ sẵn sàng mua chúng. Mong muốn
trở thành yêu cầu khi có sức mua hỗ trợ.
* Sản phẩm: Theo marketing thì sản phẩm là bất cứ thứ gì có thể
đem chào bán để thoả mãn nhu cầu hay mong muốn. ý nghĩa quan
trọng của sản phẩm vật chất bắt nguồn không phải chủ yếu từ việc sở
hữu chúng, mà chính có đợc những dịch vụ mà nó đem lại.
* Giá trị, chi phí, sự thoả mãn:
- Giá trị là sự đánh giá của ngời tiêu dùng về khả năng chung
của sản phẩm thoả mãn những nhu cầu của mình. Giá trị của sản
phẩm đem lại lợi ích cho ngời tiêu dùng sản phẩm.
- Chi phí: là tổng hợp những khoản mà ngời tiêu dùng phải bỏ ra
để có đợc sản phẩm mà họ muốn mua.
- Sự thoả mãn là mức độ của của trạng thái cảm giác của ngời
tiêu dùng bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu đợc từ việc tiêu dùng
sản phẩm với những kỳ vọng của họ.

- Chiến lợc phân phối: bao gồm các vấn đề nh thiết lập các kiểu
kênh phân phối, lựa chọn các trung gian thiết lập mối liên hệ trong
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Doanh nghiệp
Thị trường
-khách hàng
Marketing -
mix
P4
P2
P1
P3
Sơ đồ 1: 4 chiến lợc bộ phận của
marketing mix trong doanh
nghiệp
Nguyễn Đức Tuyến Lớp: Marketing 41A
kênh và toàn bộ mạng lới kênh, các vấn đề về dự trữ, kho bãi, phơng
thức vận chuyển
- Chiến lợc xúc tiến và khuyếch trơng: là mọi hoạt động của
công ty nhằm truyền bá thông tin về sản phẩm và dịch vụ của công
ty, nó bao gồm các hoạt động nh: Quảng cáo, kích thích tiêu thụ và
các hoạt động khuyến mại.
Ba chiến lợc bộ phận góp phần vào hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp nhng để nghiên cứu về chiến lợc sản phẩm cho khách
hàng công nghiệp, điều tốt yếu phải nghiên cứu về chiến lợc sản
phẩm là chủ yếu.
3. Chính sách sản phẩm:
Sản phẩm hàng hoá là tất cả những cái, những yếu tố có thể thoả
mãn nhu cầu hay ớc muốn của khách hàng, cống hiến những lợi ích
cho họ và có khả năng đa ra chào bán trên thị trờng với mục đích thu

yếu. Tuy vậy một quan niệm phiến diện về vai trò và nhiệm vụ của
marketing là kích thích nhu cầu có khả năng thanh toán những sản
phẩm của công ty là hoàn toàn không đầy đủ. Marketing còn có
nhiệm vụ tác động đến mức độ, thời điểm và cơ cấu nhu cầu có khả
năng thanh toán theo một cách nào đó giúp tổ chức đạt đợc mục tiêu.
Trong một doanh nghiệp có 4 bộ phần chức năng:
+ Sản xuất: Đóng vai trò tạo ra sản phẩm:
+ Tài chính: Làm nhiệm vụ
+ Nhân lực: Một doanh nghiệp có một nguồn nhân lực dồi dào
cả về lợng và chất thì sẽ giúp cho doanh nghiệp có đợc những phát
minh, sáng kiến đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Đức Tuyến Lớp: Marketing 41A
+ Marketing: Một doanh nghiệp luôn cần có hoạt động
marketing, nó giúp doanh nghiệp xây dựng đợc hình ảnh của mình
trên thị trờng, trong tâm chí khách hàng. Việc tiêu thụ sản phẩm gần
nh hoàn toàn phụ thuộc vào các hoạt động Marketing
Vì vậy marketing phải phối hợp chặt chẽ với các bộ phận khác
trong công ty. Nh David Packard của Công ty Hewlett Packard phát
biểu:
"Marketing là vô cùng quan trọng đến mức độ không thể phó
thác nó cho bộ phận marketing" Mỗi bộ phận trong tổ chức hoạt động
nếu chỉ chọn cách có lợi cho mình sẽ không đem lại hiệu quả cao
nhâts cho hệ thống, việc giao mục tiêu cụ thể xuống từng bộ phận
trong tổ chức càng cụ thể càng tốt. Nó giúp các phòng ban của công
ty định hớng cụ thể hơn. Chính vì vậy mà marketing đòi hỏi phải đợc
phát triển về cả marketing đối nội và marketing đối ngoại, thậm chí
marketing đối nội phải đợc đi trớc một bớc. Việc tuyển dụng và huấn
luyện động viên đội ngũ cán bộ công nhân viên tạo điều kiện cho quá
trình phục vụ khách hàng một cách chu đáo.

hàng hoá của mình đến nỗi bỏ qua nhu cầu của khách hàng. Trong
thực tế, khách hàng mua, tiêu dùng sản phẩm để giải quyết một nhu
cầu nào đó, song nhu cầu có thể đợc thoả mãn bằng những phơng
thức khác phù hợp hơn, hiệu quả hơn.
Trong vài thập kỷ qua, hầu hết các công ty đều hớng ra thị tr-
ờng, quan tâm nhiều hơn đến khách hàng, đến nhu cầu của ngời tiêu
dùng.. Là một chiến lợc bộ phận, chiến lợc bộ phận đảm bảo cho
chiến lợc tổng thể thực hiện đúng hớng và có hiệu quả. Các nhà sản
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Đức Tuyến Lớp: Marketing 41A
xuất phải xác định đợc sản phẩm hay dịch vụ cụ thể sẽ cung cấp trên
thị trờng. Nếu các nhà sản xuất kinh doanh không xây dựng đợc chiến
lợc sản phẩm đúng mà đa ra thị trờng những sản phẩm không phù hợp
với nhu cầu và mong muốn của thị trờng thì mọi nỗ lực marketing
khác cũng bằng không. Không có chiến lợc sản phẩm, các chiến lợc
giá cả, phân phối, xúc tiến dờng nh không còn lý do để tồn tại. Tác
động đến các bộ phận khác trong marketing - mix, chiến lợc sản
phẩm đồng thời chịu tác động ngợc trở lại. Sản phẩm của công ty khó
lòng xâm nhập thị trờng của công ty nếu không đợc định giá cạnh
tranh hay không đợc sự hỗ trợ linh hoạt của chiến lợc giá. Nó không
đợc khách hàng biết đến nếu không đợc thông tin kịp thời. Ngay cả
khi hiểu biết về sản phẩm, thấy đợc nhu cầu về nó, và xác định đợc
nhu cầu này có khả năng thanh toán khách hàng cũng không thể mua
sản phẩm nếu không có điều kiện tiếp xúc nó.
Là một bộ phận chiến lợc marketing của công ty, luôn có tác
động tơng hỗ với các bộ phận khác, song chiến lợc sản phẩm phải đi
trớc một bớc. Trình độ sản xuất càng cao thì vai trò chiến lợc sản
phẩm càng to lớn. Chỉ khi hình thành đợc chiến lợc sản phẩm, doanh
nghiệp mới có hớng đầu t, nghiên cứu thiết kế, sản xuất hàng loạt.
Chiến lợc sản phẩm phải đảm bảo cho ngời tiêu dùng sẽ chấp nhận

các đặc tính bổ sung tr ớc mỗi tính chất cần ớc tính chi phí và lợi
ích đạt đợc. Đặc biệt không thể thiếu là thông tin về mối tơng quan
giữa các tính chất của sản phẩm.
- Về công dụng của sản phẩm
- Độ bền của sản phẩm: quan trọng đối với các loại của sản
phẩm có mức độ công nghệ chậm đổi mới.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Đức Tuyến Lớp: Marketing 41A
- Độ tin cậy: cần thiết cho sản phẩm có mức độ phức tạp về kỹ
thuật, giá trị lớn.
- Khả năng sửa chữa: Đối với các sản phẩm có giá trị cao khả
năng thay thế thấp.
- Kiểu dáng: Phải hài hoà đẹp, bao gói đợc xem là công cụ tạo
kiểu dáng mạnh nhất, tuy nhiên đối với các khách hàng công nghiệp
kiểu dáng và bao gói của sản phẩm chỉ cần ở nó là sự đảm bảo cho
sản phẩm không bị vỡ hoặc bị hỏng, điều cần nhất ở sản phẩm là chất
lợng cao.
- Ba cấp độ cấu thành sản phẩm:
Mỗi công ty khi xây dựng chiến lợc sản phẩm phải xem xét ba
cấp độ các yếu tố cấu thành đơnvị sản phẩm hàng hoá.
- Sản phẩm cơ bản: trả lời câu hỏi về thực chất sản phẩm thoả
mãn những điểm lợi ích cốt yếu mà khách hàng theo đuổi là gì? Điều
quan trọng sống còn đối với các doanh nghiệp là nhà quản trị
marketing phải nghiên cứu tìm hiểu khách hàng để phát hiện ra
những đòi hỏi về các khía cạnh lợi ích khác nhau tiềm ẩn trong nhu
cầu của họ.
- Sản phẩm hiện thực: là những yếu tố phản ánh sự có mặt thực
tế trên sản phẩm, nó thể hiện khả năng thành công trong việc cải tiến
các bộ phận khác của sản phẩm. Nhờ những yếu tố này mà nhà sản
xuất khẳng định sự hiện diện của mình trên thị trờng, phân biệt hàng

tìm mọi cách đảm bảo sự thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó bằng
những phơng thức có u thế hơn so với đối thủ cạnh tranh.
Nhiều doanh nghiệp có thể mạnh trong sản xuất hay sản phẩm
của họ đạt chất lợng cao nhng nhiều ngời lại không biết đến những
sản phẩm của doanh nghiệp, điều này cũng chỉ vì họ cha xác định
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Đức Tuyến Lớp: Marketing 41A
đúng nhu cầu của khách hàng, cha khám phá đợc nhu cầu của khách
hàng, họ chỉ biết sản xuất và sản xuất sản phẩm với chất lợng cao mà
không quan tâm đến sự thoả mãn của khách hàng. Ngợc lại quan
điểm marketing hiện đại bao giơ cũng tập trung vào khách hàng nhất
định gọi là thị trờng mục tiêu, biết cách phối hợp các yếu tố
marketing cũng nh giữa hoạt động marketing và hoạt động khác của
doanh nghiệp để tạo cho các doanh nghiệp phục vụ tốt nhất sự thoả
mãn khách hàng và đặc biệt việc tăng lợi nhuận của doanh nghiệp dựa
trên cơ sở việc tăng mức độ thoả mãn nhu cầu của khách hàng.
5.1. Các cấp độ cạnh tranh.
Ta có thể phân biệt 4 mức độ cạnh tranh căn cứ vào mức độ thay
thế của sản phẩm:
* Cạnh tranh nhãn hiệu Công ty có thể xem những Công ty khác
có bán sản phẩm và dịch vụ tơng tự cho cùng một số khách hàng với
giá tơng tự là các đối thủ cạnh tranh của mình. Chẳng hạn nh Công ty
Nhựa cao cấp Hàng không có thể xem đối thủ cạnh tranh chủ yếu của
mình là những Công ty Nhựa Song Long, Công ty Nhựa Tiền Phong
và những Công ty sản xuất đồ Nhựa với chất lợng cao giá phù hợp.
Công ty không thấy mình cạnh tranh với một số nhà sản xuất đồ
Nhựa với chất lợng thấp hơn mà giá ngang bằng với Công ty.
* Cạnh tranh này: Công ty có thể xem một cách rộng hơn tất cả
những Công ty sản xuất cùng một loại hay một lớp sản phẩm đều là
đối thủ cạnh tranh của mình. Trờng hợp này Công ty sẽ thấy mình

năng đầu t vào các trang thiết bị máy móc, có công nghệ hiện đại hơn
đối thủ cạnh tranh. Năng suất sản xuất cao với chất lợng tốt, có thể
tuyển đợc những nhân viên giỏi hơn so với đối thủ cạnh tranh.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Đức Tuyến Lớp: Marketing 41A
+ Marketing: Đội ngũ nhân viên làm marketing năng động, sáng
tạo, biết cách khám phá và khai thác nhu cầu thị trờng, có khả năng
lập các chiến lợc phù hợp với nguồn lực của công ty. Điều này cũng
có thể là một nhân tố tạo ra vị thế cạnh tranh bởi nhan viên marketing
có giỏi, có năng động sáng tạo thì các chiến lợc marketing đợc lập ra
mới có hiệu quả và đặc biệt có thể hơn đối thủ cạnh tranh.
III. Marketing công nghiệp và chiến lợc sản phẩm cho
khách hàng công nghiệp
1. Khái quát về khách hàng công nghiệp và marketing công
nghiệp:
Có thể nói có nhiều loại khách hàng công nghiệp khác có loại
khách hàng công nghiệp là các Công ty sản xuất văn phòng phẩm,
Công ty chế biến thực phẩm...
Mỗi loại khách hàng này cần phải có một hình thức marketing
khác nhau. Ví dụ đối với Công ty chế biến thực phẩm hoạt động
marketing hớng vào sản phẩm với độ an toàn vệ sinh và sự sạch sẽ,
đối với công ty sản xuất văn phòng phẩm ngoài chất lợng sản phẩm
hoạt động marketing còn thiếu về độ thẩm mỹ, hình dáng kích thớc
của sản phẩm cũng nh công dụng của sản phẩm.
Marketing công nghiệp: bao gồm các hoạt động marketing
khong trực tiếp tới kháchhàng, những ngời mua hàng hoá và dịch vụ
cho sự tiêu dùng cá nhân của họ.
Khách hàng công nghiệp là các tổ chức các doanh nghiệp các
lĩnh vực phục lợi ích công cộng, thâm chí cơ quan t nhân.
Bảng 1: Nhóm khách hàng của marketing công nghiệp.

Các loại thuốc Bệnh viện, cơ sở khám
chữa bệnh, trung tâm y tế
Các tổ chức marketing công nghiệp bán hàng hoá và dịch vụ
cho các tổ chức, nhu cầu của thị trờng hàng công nghiệp thứ phát,
phát sinh và liên quan đến sự ảnh hởng mua đa dạng.
Khách hàng công nghiệp mua một cách chính thống và có các
chính sách về thủ tục mua cụ thể chi tiết với những ngời mua chuyên
nghiệp.
Trong thị trờng công nghiệp, vai trò của sự chuyên môn hoá rất
quan trọng, trong thị trờng công nghiệp các hoạt động hỗ trợ sản
phẩm, dịch vụ, trợ giúp kỹ thuật, phụ tùng thay thế cũng đợc coi là rất
cần thiết. Hoạt động bán hàng cá nhân đợc coi trọng hơn thị trờng
hàng tiêu dùng, phân phối vật chất đóng vai trò quan trọng: kịp thời,
đầy đủ.
Trong thị trờng công nghiệp, khách hàng bao gồm:
Các doanh nghiệp: Những doanh nghiệp thờng mua sản phẩm
về để áp dụng vào việc sản xuất, có khi họ mua sản phẩm về để lắp
ghép vào sản phẩm của họ tạo nên một sản phẩm hoàn chỉnh.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Đức Tuyến Lớp: Marketing 41A
+ Các nhà sản xuất thiết bị gốc (công ty máy tính, cơ khí)
+ Khách hàng là ngời sử dụng (công ty thơng mại, xí nghiệp sản
xuất)
+ Nhà phân phối công nghiệp
Các tổ chức chính phủ: Mua sản phẩm để dùng hoặc đề đi cứu
trợ, viện trợ.
Mua sản phẩm để phục vụ cho các lợi ích công cộng.
Các viện nghiên cứu, trờng học: Đây là các khách hàng công
nghiệp mua sản phẩm về để dùng vào việc nghiên cứu và đào tạo.
2. Sản phẩm công nghiệp và tầm quan trọng của chiến lợc

* Đa ra những sản phẩm.
* Tìm kiếm, bổ sung các chi tiết cho sản phẩm.
* Xác định quy cách sản phẩm.
* Giới thiệu sản phẩm mới.
* Cải tiến sản phẩm.
* Loại bỏ các sản phẩm lạc hậu.
* Cung cấp, trợ giúp kỹ thuật các dịch vụ trớc và sau khi bán
liên quan đến sản phẩm
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Đức Tuyến Lớp: Marketing 41A
Chơng II
Ngành nhựa và công ty nhựa cao cấp hàng không
I. Tổng quan về ngành nhựa
1. Lịch sử hình thành và phát triển
Ngành nhựa Việt Nam đợc hình thành từ năm 1959 với sự ra đời
của nhà máy nhựa thiếu niên tiền phong và đợc phát triển mạnh ở các
tỉnh phía Nam trớc năm 1975. Trong thời gian đầu, do hoạt động
trong cơ chế cũ, nguyên liệu thiếu, máy móc lạc hậu nên mức sản
xuất thấp, chỉ số tiêu thụ nhựa khoảng 0,4kg/ngời. Vào những năm
thập kỷ 90, ngành nhựa đã bắt đầu phát triển nhanh chóng, mức chỉ
số bình quân tiêu dùng nhựa trên đầu ngời là 15kg/ngời/năm. Hiện
nay, ngành nhựa đang trên đà tăng trởng và phát triển, đợc sự quan
tâm của chính phủ để ngày càng đổi mới và tiến bộ hơn.
2. Thực trạng ngành nhựa
Ngành nhựa là lĩnh vực mới, quy trình sản xuất không phức tạp
lắm, việc gia nhập ngành không mấy khó khăn. Với số vốn không lớn
lắm đã có thể tham gia cung cấp sản phẩm nhựa, các nhà sản xuất t
nhân có thể nhảy vào khá dễ dàng với số lợng tơng đối nhiều. Thị
phần mà mỗi doanh nghiệp t nhân chiếm đợc không lớn nhng tập hợp
chung vào thì cũng chiếm tỷ lệ % đáng kể. Bù lại, nhu cầu sản phẩm

ngành nhựa đã rút đợc kinh nghiệm và đã nhận ra đợc một điều: mọi
doanh nghiệp muốn kinh doanh đều xuất phát từ thị trờng, phải hiểu
và làm thoả mãn mọi nhu cầu của khách hàng. Trong đó chiến lợc sản
phẩm là một bộ phận quan trọng không thể thiếu của chiến lợc
marketing. Thực tế đã cho thấy chiến lợc này đóng vai trò trong sự
phát triển ngành nhựa, nhờ đó mà danh mục sản phẩm ngành nhựa
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Đức Tuyến Lớp: Marketing 41A
mới đợc mở rộng, đợc kéo dài, có thể phục vụ và sử dụng ở nhiều
khâu khác nhau của đời sống ngời dân. Tuy nhiên các sản phẩm nhựa
xuất hiện quá nhiều tạo ra một môi trờng cạnh tranh gay gắt, bên
cạnh đó các sản phẩm nhựa nớc ngoài xâm nhập vào với chất lợng
cao cũng đang chiếm lĩnh một phần thị trờng. Các doanh nghiệp đều
nhận ra rằng chiến lợc sản phẩm đúng đắn là một trong những công
cụ hữu hiệu và thực tế nhất để tạo dựng vị thế, hình ảnh của doanh
nghiệp trên thị trờng.
3. Triển vọng phát triển ngành nhựa
Sau gần 40 năm phát triển, ngành nhựa Việt Nam có khoảng
650 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mặt hàng nhựa trong đó miền
Nam chiếm 70%, miền Bắc chiếm 22%, miền Trung chiếm 8%, tỷ lệ
tăng trởng là 25% một năm. Theo đà phát triển của kinh tế thị trờng
ngành nhựa cũng phát triển rất mạnh, có nhiều liên doanh với nớc
ngoài và các cơ sở sản xuất trong nớc liên tục đổi mới thiết bị, công
nghệ.
Tiềm năng tiêu thụ sản phẩm nhựa là rất lớn, biểu hiện qua mức
tiêu thụ bình quân đầu ngời nhỏ so với các nớc có cùng điều kiện. Về
sản phẩm nhựa gia dụng theo đánh giá chung thì thị trờng nội địa còn
rất rộng do các sản phẩm này mới chỉ sử dụng ở các thành phố lớn,
thị xã, còn các địa phơng xa xôi còn ít.
Theo mục tiêu phát triển ngành nhựa đến năm 2005 sản phẩm

bánh đậu xanh)... Ngoài ra Công ty còn có khách hàng trong ngành là hàng
không dân dụng Việt Nam (Công ty sản xuất cốc, đĩa, thìa,... để đựng đồ ăn
nhanh trên các chuyên bay).
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyễn Đức Tuyến Lớp: Marketing 41A
Tuy nhiên, tâm lý của khách hàng công nghiệp thờng có chung một số
điểm, họ thờng lựa chọn nhà sản xuất có uy tín, sản phẩm đạt chất lợng cao
với giá phù hợp. Vì vậy nếu Công ty nào có uy tín các khách công nghiệp sẽ
tự ý tìm đến ký hợp đồng sản xuất. Đối với Công ty Nhựa cao cấp hàng
không, việc ký đợc hợp đồng với công ty may 20 để sản xuất túi đựng quần
áo cũng là do uy tín của Công ty mà họ tìm đến, đặc bịet một số khách hàng
công nghiệp nớc ngoài cũng tự tìm đến hoặc qua mối quan hệ đã ký hợp
đồng sản xuất hàng loạt sản phẩm trị giá lên tới hàng trăm nghìn USD.
Bên cạnh đó, một số công ty nhựa cũng là khách hàng của các công ty
nhựa khác, điều này thờng xảy ra khi công việc, tời gian sản xuất cấp bách,
các công ty nhựa có hợp đồng sản xuất các ps này không đủ thời gian để sản
xuất, họ sẽ kí hợp đồng sản xuất với Công ty nhựa khác để sản xuất một số lò
hay toàn bộ các lô sản phẩm này.
II. Tổng quan về công ty nhựa cao cấp hàng không
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty nhựa cao cấp hàng không (APLACO) ra đời từ ngày 4
tháng 11 năm 1989. Tên khai sinh là" Xí nghiệp hoá nhựa cao su -
hàng không" ban đầu công ty có nền cơ sở hạ tầng thấp kém, có thời
gian sản xuất cha phát triển, chủ yếu sản xuất thụ động, đơn điệu.
- Ngày 20 tháng 4 năm 1993, xí nghiệp đổi tê thành "Xí nghiệp
hoá nhựa cao cấp - hàng không". Tên giao dịch: AVIATTION HIGH
- GRATE PLASTIC COMPANY. Thời gian này sản xuất bắt đầu phát
triển.
- Ngày 21 tháng 7 năm 1994, Xí nghiệp hoá nhựa cao cấp hàng
không đổi tên thành Công ty nhựa cao cấp hàng không, tên gọi này

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trích đoạn Những nhân tố ảnh hởng tới việc kinh doanh của công ty Cơ cấu tổ chức Đặc điểm tổ chức sản xuất Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Những cơ hội thị trờng, thách thức và đe doạ mà Công ty phải đố
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status