Xây dựng và lựa chọn chiến lược sản phẩm cho công ty cổ phần và chế biến thực phẩm Hữu Nghị - Pdf 10

Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Minh Phúc
Lời nói đầu
Ngành công nghiệp bánh kẹo nước ta cùng với những ngành công nghiệp sản
xuất hàng hoá khác hiện nay đang đứng trước nhiều cơ hội thuận lợi nhưng
cũng không ít khó khăn thách thức do nền kinh tế thị trường mang lại và đó
cũng được coi là kết quả tất yếu của xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế và hội nhập
kinh tế quốc tế hiện nay . Để tận dụng được những cơ hội nhằm tăng sức cạnh
tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp mình , cũng như hạn chế được tối đa
những rủi ro do những khó khăn mang lại, từ đó hướng tới việc đạt được những
mục tiêu nhất định trong kinh doanh thì mỗi doanh nghiệp trong ngành công
nghiệp bánh kẹo phải tự có cho mình một chiến lựơc kinh doanh hoàn chỉnh .
Trong chiến lược kinh doanh nói chung của doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo ,
thì chiến lựơc sản phẩm có vị trí đặc biệt quan trọng. Bởi lẽ có được chiến lược
sản phẩm đúng đắn và hoàn chỉnh thì sản phẩm ( bánh kẹo ) mới có thể tiêu
thụ tốt được trên thị trường ,giúp mang lại doanh thu và lợi nhuận cho đơn vị
kinh doanh (điều này đặc biệt quan trọng vì hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp
khác nhau đang tham gia thị trường bánh kẹo trong nước), giúp duy trì sự tồn tại
của doanh nghiệp , mặt khác nó còn là cơ sở để thực hiện các chiến lược kinh
doanh khác như kế hoạch nghiên cứu phát triển và đầu tư ...Chiến lược sản phẩm
giúp doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo đứng trên thế chủ động để nắm bắt và thoả
mãn nhu cầu đa dạng và luôn biến động của thi trường,qua đó nó càng thể hiện
rõ vai trò là một công cụ cạnh tranh sắc bén của các doanh nghiệp hiện nay .Tuy
nhiên cần lưu ý rằng không phải mọi chiến lược sản phẩm đều mang lại hiệu quả
cho doanh nghiệp mà chỉ có những chiến lược sản phẩm thích hợp với điều kiện
của doanh nghiệp và môi trường kinh doanh thì mới tạo ra hiệu quả tối ưu cho
doanh nghiệp .
Mặt khác, sau một quá trình thực tập tại công ty cổ phần và chế biến thực
phẩm Hữu Nghị-một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh mặt hàng bánh mứt
kẹo, em nhận thấy rằng chiến lược cho sản phẩm của công ty hiện nay còn có
nhiều hạn chế và biểu hiện đó là sản phẩm của công ty còn chiếm thị phần nhỏ
Khoa QTKD - Đại học kinh tế quốc dân

Tên giao dịch : HUU NGHI FOOD PROCESSING JOINT STOCK COPANY.
Tên viết tắt : HUU NGHI FP. JSC
Địa chỉ trụ sở chính : Thôn Nha , Phường Long Biên , Quận Long Biên , Thành
Phố Hà Nội .
Điện thoại : 04.675009.
Vốn điều lệ : 4.5 tỷ đồng.
Giám đốc : Đỗ Huy Toàn .
Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu
Nghị gắn liền với các lần đổi tên , kèm theo những quyết định quan trọng và
được chia làm 5 giai đoạn chính :
1.1. Giai đoạn 1954- 1980 :
Trước năm 1954 , tiền thân của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu
Nghị là một cơ sở sản xuất do một việt kiều Trung Quốc đảm nhiệm . Đến năm
1954 Hà Nội được giải phóng ,cơ sở sản xuất bánh kẹo được nhà nước thu hồi
và đặt tên là "Xưởng sản xuất bánh kẹo 96 Trần Hưng Đạo " có nhiệm vụ sản
xuất bánh kẹo cho các cơ quan nhà nước . Đến năm 1960 thì đổi tên thành " Xí
nghiệp bánh kẹo 96 Trần Hưng Đạo ".
1.2. Giai đoạn 1981-1985
Năm 1981 thì xí nghiệp được chuyển về địa chỉ 23 Lạc Trung - Vĩnh Tuy -
Hai Bà Trưng - Hà Nội . Năm 1982 xí nghiệp chuyển tên thành "
Xí nghiệp bánh kẹo Hữu Nghị Hà Nội " , và bắt đầu cho ra đời thương hiệu Hữu
Nghi với các sản phẩm bánh kẹo của xí nghiệp .
1.3. Giai đoạn 1986- 1998
Năm 1996 xí nghiệp bánh kẹo Hữu Nghị lại trở thành thành viên của Công ty
thực phẩm miền bắc , trực thuộc Bộ Thương Mại . Kể từ khi đổi mới nền kinh tế
Khoa QTKD - Đại học kinh tế quốc dân
33
3
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Minh Phúc
đến năm 1996 , Xí nghiệp thực hiện chế độ hạch toán độc lập ; nhưng kể từ


Từ một xí nghiệp trực thuộc doanh nghiệp nhà nước , từ khi chuyến sang hình
thức công ty cổ phần , tổ chức lực lượng lao động công ty đã có nhiều thay đổi.
Bộ máy quản lý của công ty được bố trí theo mô hình trực tuyến chức năng gọn
nhẹ phù hợp với yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty hiện
nay Sơ đồ 1
Mô hình tổ chức của Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị
Hội đồng
quản trị
Ban giám đốc
Phân xưởng sản xuất
Phòng nghiệp vụ kinh doanh
Khoa QTKD - Đại học kinh tế quốc dân
55
5
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Minh Phúc
Phòng kế toán
Phòng tổ chức hành chính
PX SX Kẹo
PX In
Tổ KT
Tổ KD- BH
Tổ PV-Nhà ăn
Tổ Bảo Vệ
PX SX Bánh
( Nguồn : Phòng nghiệp vụ kinh doanh )
Bộ máy lãnh đạo của công ty gồm có :

đó một phó giám đốc phụ trách kinh doanh , còn một người phụ trách kỹ thuật .
- Giám đốc là người có quyền quyết định cao nhất về quản lý và điều hành công
ty , có quyền :
+Được quyền kí kết các hợp đồng kinh tế liên quan đến việc sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp .
+Từ chối thực hiện các quyết định của chủ tịch hay phó chủ tich , hoặc các thành
viên khác trong hội đồng quản trị , nếu thấy các quyết định đó trái pháp luật , trái
với điều lệ công ty , hay nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông , đồng thời có
trách nhiệm thông báo ngay cho kiểm soát viên .
- Phó giám đốc :gồm hai người giúp việc cho giám đốc ,một người phụ trách
kinh doanh , một người phụ trách kĩ thuật , và chịu trách nhiệm trước giám đốc
về nhiệm vụ được giao. Có trách nhiêm tham mưu cho giám đốc về kế hoạch tài
chính liên quan đến sản xuất kinh doanh của công ty . Ngoài ra các phó giám đốc
còn có trách nhiệm giải quyết công việc khi giám đốc đi vắng .
Dưới ban giám đốc là các phóng ban hoạt động theo các chức năng cụ thể gồm
:
-Phòng nghiệp vụ kinh doanh : chịu trách nhiệm chính trong việc cung ứng đầy
đủ các yếu tố đầu vào ( VD : bột mỳ , đường kính , nha , hương liệu thiên
Khoa QTKD - Đại học kinh tế quốc dân
77
7
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Minh Phúc
nhiên ...) cho sản xuất , và tiêu thụ sản phẩm . Phòng nghiệp vụ kinh doanh có
những nhiệm vụ cụ thể sau :
+ Nghiên cứu và tìm kiếm nguồn nguyên liệu đầu vào , lên kế hoạch mua và dự
trữ nguyên liệu sao cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục .
+ Nghiên cứu và khai thác thị trường tiêu thụ từ đó lập kế hoạch cho sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm , đảm bảo cung ứng cho thị truờng , tránh tình trạng thừa hoặc
thiếu .
+Phân phối sản phẩm cho các kênh tiêu thụ ( đại lý bán buôn , bán lẻ ) và thực

- Phân xưởng sản xuất : Là nơi trực tiếp tạo ra sản phẩm và là nơi chiếm đa số
lực lượng lao động ( chủ yều là công nhân và nhân viên kỹ thuật của công ty ) ,
mổi phân xưởng có hoạt động riêng và tự chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc
về kết quả sản xuất của phân xưởng mình .
+ Trong mỗi phân xưởng sản xuất lại được chia thành hai bộ phận là tổ đứng
may và tổ đóng gói sản phẩm .
+ Trong phân xưởng sản xuất còn có bộ phận in bao bì để cung cấp bao bì cho
sản phẩm của công ty , đồng thời nhận sản xuất bao bì cung cấp cho thị truờng
ngoài.
+Thành phẩm sản xuất xong sẽ do bộ phận KCS kiểm tra chất lượng trước khi
nhập kho , sản phẩm nào không đạt sẽ trả lại bộ phận sản xuất .
Nhận xét : Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty gọn nhẹ , mỗi phong ban có
nhiệm vụ rõ ràng . Bộ máy quản lý như vậy rất phù hợp với chức năng , đặc
điểm sản xuất sản phẩm hàng hoá của công ty .
Ưu điểm : Với kiểu bố trí bộ máy quản lý như hiện nay tạo ra được sự rõ ràng
trong quản lý , hạn chế được sự chồng chéo , giúp công việc được giải quyết
nhanh chóng kịp thời , phát huy cao nhất chuyên môn nghiệp vụ của từng bộ
phận , cũng như từng cá nhân người lao động. Mô hình tổ chức đơn giản dễ vận
hành , đây là kiểu tổ chức quản lý khá phổ biến trên thế giới cũng như ở nước ta
hiện nay.
Nhược điểm :Với kiểu bố trí này thì người lãnh đạo,quản trị , phải chịu trách
nhiêm hoàn toàn về kết quả công việc của người dưới quyền .Vì vậy đòi hỏi
người lãnh đạo , nhà quản trị phải có kiến thức toàn diên và sâu sắc trong nhiều
lĩnh vực khác nhau .
Khoa QTKD - Đại học kinh tế quốc dân
99
9
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Minh Phúc
3. Chức năng nhiệm vụ của công ty


cung cấp các mặt hàng bánh kẹo chất lượng tôt , mẫu mã đẹp , giá cả phải chăng
nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh có lãi để tự bảo
toàn vốn kinh doanh , đảm bảo cho đời sống và không ngừng nâng cao
thu nhập thực tế cho người lao động, giữ gìn đoàn kết nội bộ giữa các cá nhân ,
bộ phận trong công ty . Công ty thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo
nguyên tắc cơ bản áp dụng cho mọi doanh nghiệp công nghiệp trong nền kinh tế
thị trường hiện nay đó là : đảm bảo và phối hợp hài hoà ba lợi ích của ba chủ thể
quan trọng trong nền kinh tế đó là Nhà nước , doanh nghiệp và người lao động .
4.Đặc điểm quản lý theo ngành, vùng ,lãnh thổ .
Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị trước đây là một doanh
nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Thương Mại . Từ khi chuyển đổi thành công ty
cổ phần ( 2001 ) , thì cho tới nay Bộ Thương mai vẫn là cơ quan chủ quản quản
lý trực tiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty .
5. Đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
chế biến thực phẩm Hữu Nghị.
5.1. Đặc điểm của các yếu tố đầu vào .
5.1.1 Vốn kinh doanh :
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trải qua nhiều năm ,
hiện nay tổng số vốn của công ty đạt đựoc như sau :
Tổng vốn cố định : 7 tỷ đồng .
Tổng vốn lưu động : 4 tỷ đồng .
Nguồn vốn huy động : Trước kia khi công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu
Nghị là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty thực phẩm miền Bắc thì
nguồn vốn chủ yếu là vốn của Nhà nước ( khoảng 52% ) của toàn công ty .Từ
khi chuyển đổi thành công ty cổ phần thì nguồn vốn chủ yếu của công ty cổ phần
Khoa QTKD - Đại học kinh tế quốc dân
1111
11
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Minh Phúc
và chế biến thực phẩm Hữu Nghị chủ yếu là vay của cán bộ công nhân viên

1212
12
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Minh Phúc
Bàn gói kẹo
Hàn Quốc
1994
Nồi cô kẹo
Ba Lan
1996
Máy gói kẹo
Trung Quốc
1997
Bàn cắt kem xốp
Đài Loan
1996
( Nguồn phòng nghiệp vụ kinh doanh)
Để đáp ứng nhu cầu sản xuất ngày càng mở rộng của công ty , trong thời
gian gần đây công ty nên đầu tư thêm một số dây truyền sản xuất mới hiện đại
hơn .
5.1.4 Đặc điểm về nguyên vật liệu sản xuất
Ngày nay đứng trước nhu cầu về chất lượng sản phẩm mà người tiêu dùng
ngày càng cao thì yếu tố đã trở thành một yếu tố sống còn đối với mọi doanh
nghiệp công nghiệp sản xuất hàng hoá . bởi nó là một trong những nhân tố quyết
định sức cạnh tranh của doanh nghiệp .Cùng với những yếu tố khác như nhân
lực , công nghệ sản xuất ... thì yếu tố nguyên vật liệu đang đóng vai trò rất quan
trọng trong việc hình thành nên chất lượng và giá thành sản phẩm .
Đối với Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị , là một doanh nghiệp
chế biến thực phẩm thì điều này càng quan trọng vì nguyên liệu đầu vào nhằm
phục vụ cho sản xuất không những phải thoả mãn yêu cầu vệ sinh an toàn thực
phẩm , mà còn phải đáp ứng được khẩu vị khắt khe của người tiêu dùng

Khoa QTKD - Đại học kinh tế quốc dân
1414
14
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Minh Phúc

Bảng 2
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị
trong một số năm gần đây
Đơn vị tính :1000 đồng
STT
Năm
Chỉ tiêu
2003 2004 2005 2006
1 Doanh thu bán
hàng
7.808.404 6.584.163 8.933.979 10.076.564
2 Doanh
thu thuần
7.808.404 6.584.163 8.933.979 10.076.564
3 Giá vốn hàng bán
6.478.101 5.168.038 7.401.835 8.176.235
4 Lợi nhuận gộp
1.329.339 1.416.125 1.532.144 1.900.329
5 Chi phí bán hàng
84.565 109.522 129.893 231.887
6 Chi phí quản lý
doanh nghiệp
768.780 912.686 999.179 1.212.211
7 Lợi nhuận thuần

sản phẩm của mình trên nguyên tắc làm ăn có lãi nhằm duy trì hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình và mang lại thu nhập ,việc làm ổn định cho người lao
động trong toàn công ty . Để đạt đựơc những chỉ tiêu, mục tiêu đó thì ban lãnh
đạo công ty đã đề ra phương hướng hoạt động trong thời gian tới như sau :
- Tiếp tục duy trì tốc độ phát triển, đứng vững và tiêp tục mở rộng thi trường và
tăng thị phần cho sản phẩm của công ty mình. Bên cạnh việc giữ vững các thi
trường truyền thống chủ yếu là phía Bắc thì công ty cũng có những chiến lược
thích hợp để thâm nhập sâu hơn vào thị trường miền Trung và miền Nam .
Khoa QTKD - Đại học kinh tế quốc dân
1616
16
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Minh Phúc
-Có kế hoạch sử dụng vốn có hiệu quả , và hợp lý , tăng hiệu suất sử dụng vốn ,
tăng vòng quay của vốn . Đảm bảo việc bảo toàn vốn và nghĩa vụ đóng thuế cho
nhà nước .
- Có phương hướng nhằm triển khai việc đưa cổ phiếu của doanh nghiệp mình ra
thị trường chứng khoán để thu hút vốn đầu tư .
- Tiếp tục đầu tư cả về chiều rộng và chiều sâu để có công nghệ sản xuất và
phương án tiêu thụ sản phẩm tiên tiến và thích hợp .
- Đảm bảo việc làm thường xuyên và thu nhập ổn định cho người lao động , tăng
nhu nhập thực tế cho cán bộ công nhân viên .
- Có định hướng liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài ngành ,
cũng như trong nước và ngoài nước thông qua việc mua bán chuyển giao công
nghệ sản xuất và công nghệ tiêu thụ .
Khoa QTKD - Đại học kinh tế quốc dân
1717
17
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Minh Phúc
Chương thứ hai : Thực trạng thực hiện chiến lược sản phẩm của
công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị .

từng dịp lễ tết như bánh Trung thu , Mứt tết ... Trong những khoảng thời gian
này lượng bánh kẹo tiêu thụ chiếm phần lớn trong lượng hàng tiêu thụ trong
năm của công ty. Vì vậy , công ty phải có kế hoạch về sản xuất ,dự trữ cả về
nguyên liệu và sản phẩm , đảm bảo đủ cho việc cung cấp kịp thời cho thị trường
tiêu thụ .
2. Thực trạng thị trường tiêu thụ và phương thức tiêu thụ sản phẩm
hiện nay :
2.1 Thị trường tiêu thụ sản phẩm hiện tại của công ty cổ phần và chế biến
thực phẩm Hữu Nghị
Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị mới được cổ phần hoá từ
đầu năm 2001 và được có tên như hiện nay chỉ từ đầu năm 2006 ,nhưng tiền thân
của nó là công ty cổ phần bánh kẹo Hữu Nghị ,và trước đó nữa là cơ sở sản xuất
bánh kẹo 96 Trần Hưng Đạo với thương hiệu bánh mứt kẹo Hữu Nghị thì đã có
từ lâu và được người tiêu dùng Việt nam biết đến từ nhiều năm nay . Vì vậy thị
trường tiêu thụ sản phẩm của công ty hiện nay là tương đối rộng lớn và đựơc
chia thành ba thị trường chính sau đây :
- Thị trường miền Bắc: Đây là thị trường truyền thống và cũng là thị trường tiêu
thụ chính của công ty, chiếm khoảng 70% tổng khối lượng tiêu thụ, do công
ty có trụ sở đặt ngay tại Hà Nội . Sản phẩm của công ty tại thị trưòng này chủ
yếu được tiêu thụ tập trung tại : Hà Nội , Hải Dương , Hưng Yên , Hà Tây,
Quảng Ninh ...
- Thị trường miền Trung : Chiếm khoảng 20% tổng lượng sản phẩm tiêu thụ của
công ty với các loại như kẹo hoa quả , bánh quy ... vì đây là những sản phẩm có
giá bán trung bình phù hợp với thu nhập của dân cư miền trung . Tại thị trường
này Công ty cũng có những đại lý của riêng mình tại các tỉnh như Nghệ An, Hà
Tĩnh , Quảng Bình...
- Thị trường các tỉnh miền Nam : Đây là thị trường mà Công ty mới tiến hành
xâm nhập trong khoảng hơn 10 năm trở lại đây . Theo ông Đỗ Huy Toàn - giám
Khoa QTKD - Đại học kinh tế quốc dân
1919

2020
20
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Minh Phúc
Là một doanh nghiệp có quy mô sản xuất nhỏ , nên phương thức tiêu thụ chủ
yếu của công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị chủ yếu là phương thức
tiêu thụ sản phẩm trực tiếp thông qua các kênh phân phối bán lẻ , bán hàng qua
đại lý hoặc bán buôn qua trung gian theo sơ đồ sau đây :
Sơ đồ 2
Kênh phân phối sản phẩm áp dụng tại công ty cổ phần chế biến thực
phẩm Hữu Nghị
Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị
Cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm
Người bán buôn
Đại lý
Người bán lẻ
Người tiêu dùng cuối cùng

( Nguồn : Phòng nghiệp vụ kinh doanh )
- Phương thức bán buôn : Công ty bán hàng cho ngưòi trung gian với khối lượng
lớn .Sau đó sản phẩm bánh kẹo được chuyển đến tay người bán lẻ , sau đó được
chuyển đến tay người tiêu dùng . Doanh thu bán buôn đựoc ghi nhận ngay sau
khi giao hàng tại kho của công ty hoặc kho của khách hàng và thanh toán tiền
hàng hoặc chấp nhận thanh toán .
- Phương thức bán hàng qua đại lý : theo phương thức này , thành phẩm của
công ty đựơc phân phối qua hệ thống các đại lý đã ký kết hợp đồng với công ty .
Các đại lý không được hưởng hoa hồng trực tiếp từ phía công ty , mà kiếm lợi
nhuận tử việc bán chênh lệch giá .
- Phương thức bán lẻ : Kênh phân phối này hiện nay chỉ tiêu thụ được một lượng
nhỏ thành phẩm của công ty , thường được thông qua cửa
hàng bán và giới thiệu sản phẩm , có thể bán lẻ trực tiếp tại kho khi cửa hàng

kép )
-Nếu căn cứ vào chất lượng và giá trị của sản phẩm thì có :
Khoa QTKD - Đại học kinh tế quốc dân
2222
22
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Minh Phúc
+ Sản phẩm chât lượng cao: Bánh kem xốp phủ sôcôla , bánh xổp thỏi ... là các
sản phẩm cao cấp chính phục vụ chủ yếu nhu cầu dân thành thị , có thu nhập
cao. Đây cũng là những mặt hàng đem lại doanh thu lớn cho công ty .
+Sản phẩm chất lượng trung bình : kem xốp thường , Caramen mềm , Caramen
cứng , kẹo cà phê , bánh Cracker. Đây là các sản phẩm để phục vụ những người
dân có thu nhập trung bình và khá cao ở nông thôn .
+Sản phẩm thấp cấp ( bình dân ) gồm có : bánh quy ép , kẹo sữa
-Nếu căn cứ theo hương vị thì có các hương vị bánh kẹo khác nhau như bánh
quy cam , quy dừa , ...; về kẹo có kẹo sữa , kẹo cam , kẹo cà phê .
- Công ty cũng đa dạng sản phẩm theo khối lượng đóng gói như bánh kem xốp
được đóng gói thành các loại : 125 , 150 , 250, 300, 450, 500g...Như vậy , có thể
nhận xét hiện nay số loại sản phẩm cao cấp
của công ty chưa nhiều ,và công ty chưa có được cho mình sản phẩm nổi trội
trên thị trường . Bảng 3
Lượng tiêu thụ các loại sản phẩm chính của công ty cổ phần
chế biến thực phẩm Hữu Nghị
Sản lượng
các năm
Sản phẩm
200
4

Caramen
57 64 73 112.28 114.06
Cứng gói
gối
105 102 98 97.14 96.07
Cân 45 42 40 93.33 95.23
Tổng số 895 896 980 100.11 101.24
Khoa QTKD - Đại học kinh tế quốc dân
2424
24
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Minh Phúc
Qua bảng trên ta có nhận xét như sau :
-Khối lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty nhìn chung là tăng đều qua các năm
- Các sản phẩm bánh có tỷ trọng tiêu thụ nhìn chung là lớn hơn so với các sản
phẩm kẹo
- Sản phẩm của công ty khá phong phú đa dạng về chủng loại , đáp ứng được
nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng .
- Giá cả có biên độ rộng ( theo chất lượng sản phẩm ) đảm bảo phục vụ nhu cầu
của khách hàng có mức thu nhập khác nhau .
- Các sản phẩm bánh Bicuits (quy dai, quy ép ) , bánh Cracker .. Kẹo cứng gói
gối , kẹo sôcôla ...chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu tiêu thụ sản phẩm của
Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hữu Nghị
- Sản phẩm kẹo cân mặc dù được công ty đầu tư bằng dây chuyền công nghệ
tiên tiến nước ngoài ( từ năm 2000 ) , sử dụng chủ yếu là nguyên liệu ngoại
nhập , chất lượng cao nhưng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu sản phẩm tiêu
thụ , đem lại doanh thu thấp và có xu hướng tiêu thụ ngày càng giảm dần , điều
này có nguyên nhân đó là xu hướng ăn ít và kiêng đồ ngọt đang tăng lên trong
đại bộ phận dân cư .

3.2 Tình hình nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty hiện nay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status