Công ty Cổ phần Kinh Đô tiền thân là Công ty TNHH Xây dựng và Chế biến thực phẩm Kinh Đô - Pdf 56

M
ục lụcI.

Những ngời chịu trách nhiệm chính đối với nội dung bản cáo bạch.......................1

1. Tổ chức phát hành................................................................................................................................1
2. Tổ chức t vấn và bảo lãnh phát hành...................................................................................1
II. Các khái niệm.....................................................................................................................................................................1
III. tình hình và đặc điểm của tổ chức phát hành...................................................................................1
1. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển .....................................................................1
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.............................................................................................................1
1.2. Giới thiệu về Công ty.........................................................................................................................................3
2. Cơ cấu tổ chức ........................................................................................................................................4
2.1. Cơ cấu tổ chức của toàn bộ hệ thống Kinh Đô ..............................................................................4
2.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty .........................................................................................................................5
3. Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty...................................................................................................8
4. Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% trở lên vốn cổ phần của Công ty tại thời
điểm 31/03/2005............................................................................................................................................8
5. Danh sách những Công ty mẹ và Công ty con của tổ chức phát hành...............9
5.1. Công ty nắm giữ quyền kiểm soát và cổ phần chi phối của Công ty Cổ phần
Kinh Đô..........................................................................................................................................................................9
5.2. Danh sách các Công ty mà Công ty Cổ phần Kinh Đô đang nắm giữ quyền kiểm
soát và cổ phần chi phối.................................................................................................................................9
6. Hoạt động kinh doanh ....................................................................................................................10
6.1. Các nhóm sản phẩm chính của Công ty............................................................................................ 10

13. Tài sản........................................................................................................................................................42
14. Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức giai đoạn 2005 - 2007..........................................................43
14.1. Định hớng phát triển của toàn bộ hệ thống Kinh Đô tới năm 2010 ........................... 43
14.2. Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức giai đoạn 2005 - 2007 ................................................................... 44
15. Đánh giá của tổ chức t vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức.............................45
16. Thông tin về những cam kết nhng cha thực hiện của Công ty ........................46
17. Các thông tin tranh chấp kiện tụng liên quan tới Công ty có thể ảnh
hởng đến giá cổ phiếu....................................................................................................................46
IV. Cổ phiếu phát hành......................................................................................................................................................46
V. Mục đích phát hành....................................................................................................................................................47
1. Mục đích phát hành...........................................................................................................................47
2. Phơng án khả thi dự án đầu t nhà máy sản xuất bánh kẹo của Công ty Cổ
phần Kinh Đô - Bình Dơng..............................................................................................................48
VI. Kế hoạch sử dụng số tiền thu đợc từ đợt phát hành.............................................................49
VII. Các đối tác liên quan đến đợt phát hành............................................................................................49
1. Tổ chức t vấn: Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt...........................................49
2. Tổ chức bảo lãnh phát hành: Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt ............49
VIII. Các nhân tố rủi ro.......................................................................................................................................................50
1. Rủi ro phát hành .................................................................................................................................50
2. Rủi ro kinh tế.........................................................................................................................................50
3. Rủi ro luật pháp...................................................................................................................................50
4. Rủi ro biến động giá nguyên vật liệu ....................................................................................51
5. Rủi ro tỷ giá hối đoái........................................................................................................................51 6. Rủi ro hàng giả và hàng kém phẩm chất..............................................................................52
7. Rủi ro hội nhập......................................................................................................................................52
8. Rủi ro khác..............................................................................................................................................53
IX.


Ông Nguyễn Quang Vinh Chức vụ: Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt
Ông Tô Hải Chức vụ: Phó giám đốc Chi nhánh Công ty Cổ phần Chứng
khoán Bảo Việt tại TP. Hồ Chí Minh
Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ xin phép phát hành do Công ty Cổ phần Chứng
khoán Bảo Việt tham gia lập trên cơ sở Hợp đồng t vấn với Công ty Cổ phần Kinh Đô.
Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trong Bản cáo bạch
này đã đợc thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu
do Công ty Cổ phần Cổ phần Kinh Đô cung cấp.
II.
C
ác khái niệm

Công ty: Công ty Cổ phần Kinh Đô

Tổ chức phát hành: Công ty Cổ phần Kinh Đô

Kinh Đô: Tên viết tắt của Công ty Cổ phần Kinh Đô

UBCKNN: Uỷ ban Chứng khoán Nhà nớc

TTGDCK: Trung tâm Giao dịch Chứng khoán

BHXH: Bảo hiểm xã hội

CNĐKKD: Chứng nhận đăng ký kinh doanh
III.
t
ình hình và đặc điểm của tổ chức phát hành
1.
T

nghiệp trị giá 1,2 triệu USD với công suất 25 tấn bánh/ngày. Cuối năm 1998, Công ty đa
dây chuyền sản xuất kẹo chocolate vào khai thác với tổng đầu t là 800.000 USD.
Năm 1999, Công ty nâng vốn điều lệ lên 40 tỷ đồng, đồng thời thành lập trung tâm
thơng mại Savico - Kinh Đô tại Quận 1, đánh dấu một bớc phát triển mới của Kinh Đô
sang các lĩnh vực kinh doanh khác ngoài bánh kẹo. Cũng trong năm 1999, Công ty khai
trơng hệ thống bakery đầu tiên, mở đầu cho một chuỗi hệ thống của hàng bánh kẹo Kinh
Đô từ Bắc vào Nam sau này.
Năm 2000
, Công ty tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 51 tỷ đồng, mở rộng diện tích nhà xởng
lên hơn 40.000 m
2
. Tiếp tục chiến lợc đa dạng hóa sản phẩm, Công ty đầu t một dây
chuyền sản xuất bánh crackers từ châu Âu trị giá trên 2 triệu USD, đây là một trong số
các dây chuyền sản xuất bánh crackers lớn nhất khu vực.
Năm 2001
, Công ty nhập một dây chuyền sản xuất kẹo cứng và một dây chuyền sản xuất
kẹo mềm công suất 2 tấn/giờ trị giá 2 triệu USD. Cũng trong năm 2001, Công ty cũng
nâng công suất sản xuất các sản phẩm crackers lên 50 tấn/ngày bằng việc đầu t mới dây
chuyền sản xuất bánh mặn crackers trị giá 3 triệu USD. Ngày 5/1/2001, Công ty nhận
Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lợng phù hợp tiêu chuẩn ISO 9002 do tổ chức
BVQI cấp. Năm 2001 cũng là năm sản phẩm của Công ty đợc xuất khẩu mạnh sang các
nớc Mỹ, Pháp, Canada, Đức, Đài Loan, Singapore, Nhật Bản, Lào, Camphuchia, Thái
Lan,...
Để đảm bảo hiệu quả quản lý trong điều kiện quy mô sản xuất kinh doanh ngày càng lớn,
tháng 9 năm 2002
, Công ty Cổ phần Kinh Đô đợc thành lập với chức năng sản xuất
kinh doanh bánh kẹo để tiêu thụ ở các tỉnh miền Nam, miền Trung và xuất khẩu. Công ty
Cổ phần Kinh Đô có vốn điều lệ là 150 tỷ đồng, trong đó vốn góp của Công ty TNHH
Xây dựng và Chế biến Thực phẩm Kinh Đô là 50 tỷ đồng. Trớc đó, vào năm 2001, Công
ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Kinh Đô Miền Bắc tại Hng Yên cũng đã đợc thành lập


Email:

Website: www.kinhdofood.com

Giấy CNĐKKD: Số 403001184 do Sở Kế hoạch và Đầu t Thành phố Hồ
Chí Minh cấp, đăng ký lần đầu ngày 06/09/2002, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày
07/10/2004. Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập là 150.000.000.000 đồng.

Cơ cấu sở hữu tại thời điểm thành lập Công ty:

STT Tên Cổ đông sáng lập
Giá trị Vốn
góp (đồng)
Tỷ lệ sở
hữu
Loại cổ phần
1
Công ty TNHH Xây dựng và
Chế biến Thực phẩm Kinh Đô
50.000.000.000 33,33% Cổ phần phổ thông
2 Trần Kim Thành 20.000.000.000 13,33% Cổ phần phổ thông
3 Trần Lệ Nguyên 20.000.000.000 13,33% Cổ phần phổ thông
4 Vơng Bửu Linh 15.000.000.000 10,00% Cổ phần phổ thông
5 Vơng Ngọc Xiềm 15.000.000.000 10,00% Cổ phần phổ thông
6 Trần Vinh Nguyên 7.500.000.000 5,00% Cổ phần phổ thông
7 Trần Quốc Nguyên 7.500.000.000 5,00% Cổ phần phổ thông
8 Trần Quốc Dũng 2.500.000.000 1,67% Cổ phần phổ thông
9 Cô Gia Thọ 2.500.000.000 1,67% Cổ phần phổ thông
10 Mã Thanh Danh 2.500.000.000 1,67% Cổ phần phổ thông

C
ơ cấu tổ chức
2.1.
C
ơ cấu tổ chức của toàn bộ hệ thống Kinh Đô

Các thành viên trong hệ thống Kinh Đô:
STT TÊN công ty Địa chỉ
1
Công ty tnhh xây dựng và chế
biến thực phẩm kinh đô
Vốn điều lệ: 140.500.000.000 đồng
Số 6/134 Quốc lộ 13, P. Hiệp Bình Phớc,
Q. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh

2
Công ty cổ phần kinh đô
Vốn điều lệ: 200.000.000.000 đồng
Số 6/134 Quốc lộ 13, P. Hiệp Bình Phớc,
Q. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
3
Công ty cổ phần chế biến thực
phẩm kinh đô miền bắc
Vốn điều lệ: 50.000.000.000 đồng
Km 22, Thị trấn Bần Yên Nhân, Mỹ Hào,
Hng Yên
4
Công ty cổ phần thực phẩm kinh
đô sài gòn
Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng

đợc Quốc hội nớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá X kỳ họp thứ V thông
qua ngày 12/06/1999. Các hoạt động của Công ty tuân thủ Luật doanh nghiệp, các Luật
khác có liên quan và Điều lệ Công ty. Điều lệ Công ty bản sửa đổi đã đợc Đại hội đồng
cổ đông thông qua ngày 16/03/2005 là cơ sở chi phối mọi hoạt động của Công ty.

Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Kinh Đô: (xem sơ đồ 2)

Công ty cổ phần kinh Đô Bản cáo bạch

Trang 6 ` Sơ Đồ 1: Cơ Cấu tổ chức của hệ thống kinh đô
Công TY TNHH Xây dựng & Chế biến
thực phẩm KINH đô
Công ty Cổ phần KINH ĐÔ
BìNH DƯƠNG
Công ty Cổ phần Thực

KD QUỐC TẾ
PHÓ TGĐ
ĐIỀU HÀNH
PHÓ TGĐ
TÀI CHÍÙNH
PHÓ TGĐ
KẾ HOẠCH
PHÓ TGĐ
PC&ĐN
PHÓ TGĐ
KIỂM TOÁN
PHÓ TGĐ
CƯVT
PHÓ TGĐ SẢN
XUẤT
PHÒNG
PTKD-GFS
PHÒNG
PTKD - DFS
PHÒNG
THIẾT KẾ
PHÒNG
MARKETING
PHÒNG PR
PHÒNG KINH
DOANH QUỐC
TẾ
PHÒNG
NHÂN SỰ
PHÒNG DỰ

X.SNACK
X.COOKIES
X.CRACKER
X.BUN-
X.CANDY
P. KỸ THUẬT
PHÒNG
CHỨNG
KHOÁN
Công ty Cổ phần Kinh Đô

Bản cáo bạch

Trang 8
3.
C
ơ cấu bộ máy quản lý Công ty
Đại hội đồng cổ đông
: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty,
bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và ngời đợc cổ đông ủy quyền.
Hội đồng quản trị
:
Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý
cao nhất của Công ty, quản trị Công ty giữa 2 kỳ Đại hội. Hiện tại Hội đồng quản trị Công
ty có 5 thành viên, nhiệm kỳ mỗi thành viên là 3 năm.
Ban kiểm soát
: Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính
hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính của Công ty.
Hiện tại Ban kiểm soát Công ty gồm 3 thành viên, mỗi thành viên có nhiệm kỳ 3 năm.
Ban Tổng Giám đốc

3.700.000 37.000.000.000 18,5%
4
Vietnam Ventures
Limited
Phòng 1703, Tầng 17, 115
Nguyễn Huệ, Q.1, Tp.
HCM
2.000.000 20.000.000.000 10%
5 Lâm Ngọc Thủy Tiên
130/6C Cách mạng tháng
8, P.10, Q.3, Tp. HCM
1.800.000 18.000.000.000 9%
6 Vơng Bửu Linh
650/13 Điện Biên Phủ,
P.11, Q.10, Tp. HCM
1.000.000 10.000.000.000 5%
7 Vơng Ngọc Xiềm
53 Nguyễn Tiểu La, P.5,
Q.10, Tp. HCM
1.000.000 10.000.000.000 5%
Tổng cộng 18.200.000 182.000.000.000 91%
Công ty Cổ phần Kinh Đô

Bản cáo bạch

Trang 9
5.
D
anh sách những Công ty mẹ và Công ty con của tổ chức phát hành
5.1. Công ty nắm giữ quyền kiểm soát và cổ phần chi phối của Công ty Cổ phần


Vốn điều lệ: 30.000.000.000 đồng

Giấy CNĐKKD số: 4103001557

Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất thực phẩm, đồ uống (đá khô, kem ăn các loại);
Sản xuất và mua bán đồ uống các loại, sữa và các sản phẩm từ sữa.

Tỷ lệ cổ phần do Công ty Cổ phần Kinh Đô nắm giữ: 40%.
b) Công ty Cổ phần Kinh Đô Bình Dơng

Tên công ty: Công ty Cổ phần Kinh Đô Bình Dơng

Địa chỉ: Khu Công nghiệp Việt Nam - Singapore, huyện Thuận An,
tỉnh Bình Dơng

Điện thoại: (84-8) 7269474 Fax: (84-8) 7269472

Vốn điều lệ: 100.000.000.000 đồng

Giấy CNĐKKD số: 4603000129
Công ty Cổ phần Kinh Đô

Bản cáo bạch

Trang 10

Ngành nghề kinh doanh: Chế biến nông sản thực phẩm; Sản xuất bánh, kẹo, nớc
uống tinh khiết, nớc ép trái cây, kem ăn các loại. Mua bán nông sản thực phẩm, công
nghệ phẩm, vải sợi, hàng may mặc, giày dép, túi xách, đồng hồ, mắt kính, mỹ phẩm,

b) Bánh crackers
Bánh crackers là loại sản phẩm đợc chế biến từ bột lên men (bột ủ). Đây là sản phẩm có
công suất tiêu thụ lớn nhất của Công ty, với 2 dây chuyền sản xuất và tổng công suất lên tới
50 tấn/ngày. Do u thế về công nghệ, hiện nay Kinh Đô là nhà sản xuất bánh crackers lớn
nhất ở Việt Nam. Với thơng hiệu chủ lực AFC, bánh crackers của Kinh Đô chiếm tới 52%
thị phần bánh crackers trong nớc. Sản phẩm crackers của Kinh Đô đã đợc xuất đi nhiều
nớc, trong đó có cả thị trờng Mỹ. Các loại crackers mà Công ty hiện đang sản xuất gồm:
-
Bánh mặn, bánh lạt original crackers: AFC, Hexa, Cosy,...
-
Bánh crackers kem: Cream Crackers, Romana,....
Công ty Cổ phần Kinh Đô

Bản cáo bạch

Trang 11
-
Bánh crackers có hàm lợng calcium cao: Cracks, Bis-cal, Hexa,....
-
Bánh quy nhiều hơng vị: Deli, VIP, Creature of the sea, Round, Marie, Merio,
Lulla,....
-
Bánh crackers cheese: Mini butter cheese, Cheese flavor, Creature of the sea,.....
c) Bánh quế
Bánh quế là loại bánh có dạng hình ống, xốp, dễ vỡ. Mặc dù không có doanh thu lớn nh
crackers và cookies, song bánh quế do Kinh Đô sản xuất có mùi vị thơm ngon với 14 loại
bánh khác nhau và nhiều hơng vị khác biệt nh: Love Rolls, Fest, Ole!Ole!, Sera Sera,
Twistik, Paris Treat,...
d) Snack
Snack là một trong những sản phẩm đầu tiên của Kinh Đô, đợc áp dụng công nghệ hiện


Trang 12
g) Kẹo cứng, mềm
Tuy kẹo là sản phẩm mới đa vào sản xuất năm 2001 nhng Công ty hiện đã có hơn 40 sản
phẩm kẹo các loại bao gồm:
-
Kẹo trái cây: Stripes, Crundy, Fruiti,....
-
Kẹo sữa: Acafe, Milkandy,....
-
Kẹo hơng hỗn hợp: Milkandy, Crundy, Tip Top,...
h) Chocolate
Hiện tại, Công ty chủ yếu sản xuất các sản phẩm chocolate theo dạng kẹo chocolate gồm
chocolate viên và chocolate có nhân. Đợc sản xuất theo dây chuyền công nghệ hiện đại,
kẹo chocolate của Công ty có chất lợng ổn định, mẫu mã đẹp.
6.2.
D
oanh thu, lãi gộp qua các năm
a) Doanh thu từng nhóm sản phẩm qua các năm

Năm 2003 Năm 2004
Khoản mục
Giá trị (triệu
đồng)
Tỷ trọng
Giá trị (triệu
đồng)
Tỷ trọng
Nhóm bánh cookies 122.677 19,69% 92.239 12,84%
Nhóm bánh crackers 155.375 24,94% 160.056 22,28%

Nhóm bánh trung thu 46.406 28,88% 65.607 32,38%
Nhóm kẹo cứng mềm (548) -0,34% 1.871 0,92%
Nhóm chocolate 13.613 8,47% 9.350 4,61%
Doanh thu khác 679 0,42% 5.259 2,60%
Tổng lãi gộp 160.673 100,00% 202.629 100,00% Bá nh mì
21%
Bá nh cook i es
13%
Bá nh trung thu
15%
Chocolate
5%
Doanh thu khá c
8%
Bá nh crackers
22%
Bá nh qu
ế
3%
Bá nh snack
11%
Kẹo cứng mềm
2%
cơ cấu doanh thu các nhóm sản phẩm năm 2004
Công ty Cổ phần Kinh Đô

Bản cáo bạch

5 Dầu ăn các loại Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tờng An
6 Gia vị Công ty Vianco
7 Carton
Công ty Công nghiệp Tân á
8 Giấy cuộn Công ty Bao bì Nhựa Tân Tiến
9 Hũ nhựa, khay Công ty TNHH Nhựa Đại Đồng Tiến
10 Dầu DO Công ty Xăng dầu Khu vực II
11 Gas Công ty Gas Công nghiệp

b) Sự ổn định của các nguồn cung ứng nguyên vật liệu
Các nhà cung cấp nguyên vật liệu chính cho Công ty đều có nhà máy đóng trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh, vì vậy nguồn nguyên liệu luôn có sẵn, chi phí vận chuyển không
đáng kể.
Trứng và sữa là nông sản từ gia cầm và bò, đang đợc sản xuất với quy mô lớn và đợc sử
dụng rộng rãi tại thị trờng Việt Nam. Những năm vừa qua, do nhu cầu tiêu dùng nội địa
tăng nhanh nên số lợng gia cầm và bò đợc chăn nuôi tại hộ gia đình, trang trại và các
doanh nghiệp chăn nuôi quy mô lớn cũng tăng mạnh. Mối đe dọa lớn đối với đàn gia cầm
Công ty Cổ phần Kinh Đô

Bản cáo bạch

Trang 15
Việt Nam và thế giới là dịch cúm gia cầm, tuy nhiên sau những bài học từ dịch cúm gia
cầm đầu năm 2004 và cuối năm 2004, đầu năm 2005, Chính phủ Việt Nam đã phối hợp với
các tổ chức quốc tế để có đối sách hữu hiệu với nạn dịch này. Nhìn chung nguồn cung cấp
trứng, sữa là tơng đối ổn định.
Bột mì là sản phẩm tuy Việt Nam không sản xuất đợc do điều kiện tự nhiên nhng lại là
mặt hàng phổ biến trên thị trờng do đợc cung cấp rộng rãi bởi nhiều công ty nhập khẩu.
Các quy định của Nhà nớc về hoạt động nhập khẩu không có bất cứ hạn chế nào về số
lợng nhập khẩu bột mì.

% Doanh
thu
Giá trị (đ)
% Doanh
thu
1 Giá vốn hàng bán 462.397.298.360 74,21% 515.877.760.181 71,80%
2 Chi phí bán hàng 46.838.754.963 7,52% 61.473.448.287 8,56%
3 Chi phí quản lý doanh nghiệp 30.491.186.677 4,89% 40.039.300.371 5,57%
Công ty Cổ phần Kinh Đô

Bản cáo bạch

Trang 16

Tổng
539.727.240.000 86,62% 617.390.508.839 85,93%

Sự biến động các khoản mục chi phí trong 2 năm gần nhất:
STT Yếu tố chi phí Năm 2003 Năm 2004
% tăng giảm so
với 2003
1 Giá vốn hàng bán 462.397.298.360 515.877.760.181 11,57%
2 Chi phí bán hàng 46.838.754.963 61.473.448.287 31,24%
3 Chi phí quản lý doanh nghiệp 30.491.186.677 40.039.300.371 31,31%

Tổng
539.727.240.000 617.390.508.839 14,39%

Phân tích biến động chi phí sản xuất của Công ty:
-


Một dây chuyền sản xuất bánh cookies của Đan Mạch, trị giá 5 triệu USD, công suất 10
tấn/ngày, đợc đa vào sử dụng năm 1996. Hiện nay Công ty đang lắp đặt và vận hành
thử một dây chuyền sản xuất bánh cookies công nghệ châu Âu, dự kiến đa vào sản xuất
tháng 5/2005.

Một dây chuyền sản xuất bánh trung thu với các thiết bị của Nhật Bản và Việt Nam
Công ty Cổ phần Kinh Đô

Bản cáo bạch

Trang 17

Hai dây chuyền sản xuất bánh mì và bánh bông lan công nghiệp:
-
Dây chuyền sản xuất trị giá 1,2 triệu USD, công suất 25 tấn/ngày, đợc đa vào sử
dụng năm 1997.
-
Dây chuyền sản xuất bánh mì của Pháp, trị giá 1 triệu USD, mới đa vào sử dụng năm
2004.

Trong năm 2004, Công ty đã đầu t mới một dây chuyền sản xuất bánh bông lan công
nghiệp của Italia, trị giá 3 triệu USD. Đây là dự án nằm trong chơng trình Sản phẩm
công nghiệp chủ lực của Tp. Hồ Chí Minh năm 2004 , đợc UBND Thành phố Hồ Chí
Minh hỗ trợ lãi vay dài hạn ngân hàng và các chơng trình xúc tiến thơng mại.

Hai dây chuyền sản xuất bánh snack:
-
Một dây chuyền của Nhật Bản, trị giá 750.000 USD đợc đa vào sử dụng năm 1994.
-

Đối với hoạt động nghiên cứu phát triển, yếu tố con ngời đóng vai trò rất quan trọng. Hiện
nay bộ phận R&D của Công ty có hơn 20 chuyên gia về lĩnh vực chế biến thực phẩm đợc
đào tạo cơ bản từ các trờng Đại học trong và ngoài nớc, có nhiều kinh nghiệm thực tế và
gắn bó với Công ty từ những ngày đầu thành lập. Ngoài việc cử nhân viên sang nớc ngoài
tham gia các khóa học ngắn hạn, hàng năm, Công ty còn mở các khóa đào tạo ngắn hạn về
công nghệ sản xuất mới cho đội ngũ nhân viên R&D với sự giảng dạy của các chuyên gia
Công ty Cổ phần Kinh Đô

Bản cáo bạch

Trang 18
nớc ngoài. Công ty luôn tạo điều kiện tốt nhất cho nhân viên R&D tiếp cận với những
thông tin mới nhất về sản phẩm mới, công nghệ mới, xu hớng mới của thị trờng,....
Sự đầu t đúng mức cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của Công ty đã mang lại những
kết quả khả quan. Từ năm 2002 đến nay, Công ty đã đa ra thị trờng hơn 100 sản phẩm
mới trong đó hầu hết thuộc nhóm thực phẩm dinh dỡng và thực phẩm chức năng, đáp ứng
nhu cầu ăn ngon miệng và bổ dỡng của ngời tiêu dùng, bao gồm: nhóm dinh dỡng bổ
sung DHA (hỗ trợ cho sự phát triển trí tuệ trẻ em), nhóm dinh dỡng bổ sung canxi (củng
cố sự vững chắc của xơng), nhóm dinh dỡng bổ sung vitamin nhóm B và D, nhóm dinh
dỡng bổ sung chất xơ,....
6.7.
T
ình hình kiểm tra chất lợng sản phẩm và dịch vụ
a) Hệ thống quản lý chất lợng đang áp dụng
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO
9001:2000, do tổ chức BVQI của Anh Quốc chứng nhận tháng 10/2002.
Hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001:2000 đợc Công ty tuân thủ nghiêm ngặt. Từ năm
2002 đến nay, Công ty đã đợc tổ chức BVQI tiến hành tái đánh giá hệ thống quản lý chất
lợng của Công ty 5 lần (theo chu kỳ cứ 6 tháng tái đánh giá một lần) với kết quả tốt.
b) Bộ phận kiểm tra chất lợng sản phẩm


Trang 19
-
Luôn có một đội ngũ nhân viên kiểm soát chất lợng (nhân viên QC) đảm nhận việc
theo dõi, giám sát việc chấp hành các quy định về vệ sinh trong quá trình sản xuất.
-
Thực hiện việc lấy mẫu sản phẩm để kiểm tra vi sinh tại phòng Thí nghiệm của Công
ty. Trong trờng hợp cần kiểm tra các chỉ tiêu phức tạp, mẫu sản phẩm sẽ đợc gửi tới
Trung tâm Dịch vụ Phân tích Thí nghiệm Sở Khoa học và Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh
để tiến hành phân tích.

Đối với thành phẩm:
-
Thành phẩm đợc đóng gói trong bao bì kín, đảm bảo vệ sinh.
-
Công ty tổ chức hớng dẫn nhân viên bán hàng và nhà phân phối cách bảo quản, trng
bày sản phẩm theo đúng yêu cầu của từng loại sản phẩm tránh tình trạng sản phẩm bị
h hỏng trớc hạn sử dụng.
-
Công ty khuyến khích ngời tiêu dùng đổi, trả sản phẩm nếu sản phẩm có dấu hiệu h
hỏng.
6.8.
H
oạt động Marketing
a) Hoạt động nghiên cứu thị trờng
Công ty triển khai hoạt động nghiên cứu thị trờng dới nhiều hình thức khác nhau, cụ thể
là:

Tiến hành thu thập ý kiến ngời tiêu dùng trong quá trình bán hàng thông qua đội ngũ
nhân viên tiếp thị của Công ty và nhà phân phối, từ đó Công ty luôn nhận đợc những

Kinh Đô uống Pepsi và Uống Pepsi ăn bánh snack Kinh Đô.

Công ty tham gia nhiều hội chợ thơng mại trong nớc và quốc tế, hội chợ Hàng Việt
Nam chất lợng cao hàng năm với mục tiêu quảng báo thơng hiệu.

Bằng việc tham gia hàng loạt các hoạt động xã hội, tài trợ cho nhiều hoạt động văn hóa,
thể thao, Công ty đã tạo nên hình ảnh đẹp của Kinh Đô trong lòng ngời tiêu dùng,
trong đó nổi bật nhất là công tác từ thiện xã hội, tài trợ độc quyền giải Kinh Đô V-
League 2004, tài trợ cuộc thi âm nhạc Sao Mai Điểm Hẹn 2004.
c) Hệ thống phân phối
Mạng lới phân phối của Công ty Cổ phần Kinh Đô chủ yếu thông qua 3 kênh chính: hệ
thống đại lý, hệ thống các siêu thị và hệ thống bakery của Công ty Cổ phần Thực phẩm
Kinh Đô Sài Gòn và Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Kinh Đô Miền Bắc (đều thuộc
tập đoàn Kinh Đô).

Hệ thống đại lý, nhà phân phối: Với khoảng 200 nhà phân phối và gần 40.000 điểm
bán lẻ trên toàn quốc, Công ty là doanh nghiệp bánh kẹo có hệ thống đại lý trong nớc
lớn nhất. Hệ thống đại lý này tiêu thụ khoảng 85% doanh số của Công ty.

Hệ thống siêu thị: Chủ yếu tập trung ở Tp. HCM, thị trờng chính của Kinh Đô, hệ
thống siêu thị tiêu thụ khoảng 10% doanh số của Công ty.

Hệ thống bakery:
Đợc xây dựng bắt đầu từ năm 1999, hiện nay hệ thống bakery Kinh
Đô đã phát triển thành 25 cửa hàng có quy mô lớn trên địa bàn Tp. HCM và Hà Nội.
Trong những năm tới, hệ thống bakery Kinh Đô có triển vọng phát triển mạnh không chỉ
ở Tp. HCM và Hà Nội mà còn ở các địa phơng khác do việc triển khai mô hình kinh
doanh nhợng quyền từ tháng 4 năm 2005.
Ngoài các hình thức phân phối nói trên, Công ty còn tổ chức hơn 6.000 điểm bán bánh
trung thu tại Tp. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận vào mùa Trung thu hàng năm.

Nigeria.
Nhãn hiệu "KINH ĐÔ" là tài sản cố định vô hình trị giá 50.000.000.000 đồng thuộc vốn
góp cổ phần của Công ty TNHH Xây dựng và Chế biến Thực phẩm Kinh Đô vào Công ty
Cổ phần Kinh Đô. Vì thơng hiệu Kinh Đô là tài sản cố định vô hình nên Công ty không
phải trả phí lixăng sử dụng thơng hiệu (trong khi Kinh Đô Miền Bắc phải trả phí lixăng sử
dụng thơng hiệu là 1% doanh thu hàng năm), chi phí thơng hiệu hàng năm chính là
khoản trích khấu hao trong 20 năm. Do chi phí thơng hiệu là khoản chi phí mang tính chất
cố định hàng năm, nên Công ty có điều kiện rất thuận lợi trong việc quản lý chi phí, khai
thác thơng hiệu, mở rộng thị phần và tăng doanh thu.
6.10.
C
ác Hợp đồng lớn đang đợc thực hiện hoặc đã ký kết
s
t
t
Số hđ
Ngày
ký hđ
Tên đối tác Nội dung
Giá trị hợp
đồng
(đồng)
1
174/HĐKT-
2004
02/01/04
Công ty cổ phần Dầu
Thực vật Tờng An
Mua dầu shortening,
olein, cooking

Công ty cổ phần Dầu
Thực vật Tờng An
Mua dầu shortening,
olein, cooking,
magarine
31.596.397.030
6
46/20/02/04/
HĐQT
23/04/04
Công ty In và Bao bì
Mỹ Châu
Mua hộp thiếc đựng
bánh
13.993.105.500
7
44/4/04/KD-
HĐKT
20/02//04 Công ty Đức Thắng
Mua sữa lạt, sữa
whey, bột cacao
7.427.544.000
8
00508700/H
ĐXD-TTC-
VT
29/12/04
Công ty Xăng dầu
Khu vực II
Cung cấp nhiên liệu

6 Lợi nhuận sau thuế 76.926.306.333 81.025.959.198 5,33%
7 Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức (%) 41,60% 39,49% -5,06%
Nguồn: Báo cáo kiểm toán 2003, 2004
7.2.
N
hững nhân tố ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
trong năm 2004
Năm 2004 hoạt động kinh doanh của Công ty có sự tăng trởng mạnh về cả doanh thu, lợi
nhuận và tài sản. Cụ thể nh sau:
a) Tổng tài sản
Năm 2004 tổng tài sản tăng 28,91% so với năm 2003 do các nguyên nhân sau:
-
Tài sản lu động tăng 28,47%, chủ yếu do hàng tồn kho tăng 125%. Do nhu cầu thị
trờng tết ất Dậu tăng mạnh so với năm trớc nên sản lợng của Công ty tăng mạnh,
dẫn đến sự gia tăng mạnh mẽ hàng tồn kho.
-
Tài sản cố định tăng 29,53%, nguyên nhân chính là do trong năm 2004 Công ty đầu t
dây chuyền sản xuất bánh cup cake trị giá 3 triệu USD.
b) Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
So với năm 2003, doanh thu năm 2004 tăng 95.436.671.331 đồng, tơng ứng 15,32%. Góp
phần lớn vào sự tăng trởng này là tăng trởng doanh thu của bánh mì (tăng 35% so với
2003), bánh trung thu (tăng 40% so với 2003) và bánh snack (tăng 50% so với 2003).
Những nhóm sản phẩm có sự sụt giảm về doanh thu bao gồm bánh cookies (-25%) và
chocolate (-13%). Các nhân tố làm biến động doanh thu các nhóm sản phẩm nh sau:
-
Bánh cookies: Việc tiêu thụ bánh cookies chịu ảnh hởng lớn của mùa vụ nh lễ, Tết,
thông thờng thì doanh thu 3 tháng trớc Tết chiếm đến 30% doanh thu cả năm. Năm

Trích đoạn Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần nhất Vị thế của Cơng ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành Chính sách đối với ng−ời lao động Tình hình hoạt động tài chính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status