Nâng cao hiệu quả đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty VIMEDIMEX II - pdf 28

Download miễn phí Chuyên đề Nâng cao hiệu quả đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty VIMEDIMEX II



 
 
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1
I NHỮNG NỘI DUNG CĂN BẢN VỀ HỢP ĐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU: 1
1- Khái niệm hợp đồng xuất nhập khẩu: 1
2-Đặc điểm của hợp đồng xuất nhập khẩu: 1
3- Điều kiện để hợp đồng xuất nhập khẩu có hiệu lực : 1
4- Phân loại hợp đồng xuất nhập khẩu : 2
5-Mẫu hợp đồng xuất khẩu: 3
6- Nội dung của hợp đồng mua bán xuất nhập khẩu: 4
II –QUÁ TRÌNH ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT HỢP ĐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU : 7
1-Nghiên cứu thị trường: 7
1.1- Thị trường trong nước : 7
1.2- Thị trường nước ngoài: 7
2- Các hoạt động hỗ trợ cho đàm phán , ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu: 7
2.1- Ngôn ngữ 8
2.2- Thông tin 8
2.3- Năng lực của cán bộ đàm phán: 9
2.4- Thời gian và địa điểm đàm phán: 9
3- Các hình thức đàm phán: 9
3.1- Giao dịch bằng thư: 9
3.2- Giao dịch bằng điện thoại 10
III-TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU: 10
1- Xin giấy phép xuất nhập khẩu: 10
2 – Mở L/C: 11
3- Chuẩn bị và kiểm tra hàng hóa xuất khẩu: 11
4-Thuê phương tiện vận chuyển: 11
5-Mua bảo hiểm hàng hóa: 12
6-Làm thủ tục hải quan: 12
7- Giao hàng : 12
8-Thanh toán : 13
9-Giải quyết khiếu nại: 13
IV-VAI TRÒ, Ý NGHĨA CỦA HỢP ĐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU: 13
PHẦN II: GIỚI THIỆU CÔNG TY 14
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY VIMEDIMEX II. 14
1. Lĩnh vực kinh doanh của công ty: 14
2. Nguồn lực của công ty 15
II. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY VIMEDIMEX II: 15
1.Chức năng của công ty: 15
2.Nhiệm vụ của công ty: 15
3.Sơ đồ tổ chức của công ty Vimedimex II: 16
III. THỊ TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY. 17
PHẦN III: PHÂN TÍCH VIỆC ĐÀM PHÁN , KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY VIMEDIMEX II. 19
A. TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU, SỐ KIM NGẠCH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ DOANH THU CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY: 19
I .Tình hình xuất khẩu: 19
1. Tình hình xuất khẩu theo các mặt hàng: 19
2. Tình hình xuất khẩu theo thị trường: 20
II. Tình hình nhập khẩu: 21
1. Tình hình nhập khẩu theo các mặt hàng: 21
2. Tình hình nhập khẩu theo thị trường: 22
III. Kim ngạch xuất nhập khẩu và doanh thu của công ty trong những năm qua: 23
1. Kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty: 23
2. Doanh thu của công ty : 23
IV. Tình hình tài chính và sản xuất của công ty những năm gần đây: 24
1. Tình hình tài chính: 24
2. Tình hình sản xuất: 24
2.1- Hiệu quả sản xuất của công ty năm 2004: 24
2.2 Doanh lợi sản xuất: 25
V. ĐÁNH GIÁ CHUNG: 25
B - TÌNH HÌNH ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY VIMEDIMEX II: 26
I- TỔ CHỨC ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU: 26
1. Tổ chức đàm phán, giao dịch với khách hàng : 26
1.1. Đàm phán giao dịch với khách hàng trong nước: 26
1.2 - Đàm phán , giao dịch với khách hàng nước ngoài: 27
2 – Ký kết hợp đồng xuất khẩu : 27
2.1 Đối với hợp đồng xuất khẩu uỷ thác : 27
2.2 Đối với hợp đồng xuất khẩu tự doanh: 27
II- TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU : 28
1. Đối với hợp đồng xuất nhập khẩu uỷ thác : 28
2. Đối với hợp đồng xuất khẩu tự doanh: 28
3. Trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty Vimedimex II: 29
3.1- Xin giấy phép xuất khẩu: 29
3.2- Mở L/C: 29
3.3- Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu: 31
3.4- Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu: 31
3.5- Thuê phương tiện vận tải: 31
3.6- Làm thủ tục hải quan: 31
3.7- Giao hàng cho người vận tải: 32
3.8- Mua bảo hiểm 32
3.9- Lập bộ chứng từ thanh toán : 32
3.10- Giải quyết khiếu nại: 33
III- ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY VIMEDIMEX II: 33
PHẦN IV: MỘT SỐ BIỆN PHÁP 34
I. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2003 ĐẾN 2006 34
II. MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ 34
1– Biện Pháp 1: Hoàn thiện công tác nghiên cứu tiếp cận thị trường và Marketing sản phẩm. 34
2 – Biện Pháp 2: Xây dựng phương án kinh doanh 35
3 -Biện pháp 3: Thay đổi cơ cấu thị trường đối với từng mặt hàng. 38
4- Biện pháp 4: Áp dụng hình thức chiết khấu theo thời hạn thanh toán 39
5-Biện pháp 5: Chủ động tìm kiếm khách hàng 40
6-Biện pháp 6: Xây dựng mặt hàng chủ lực 40
KIẾN NGHỊ 41
1. Đối với Công Ty: 41
2 . Đối với Nhà nước: 41
KẾT LUẬN 43
Phụ lục : 44
CÁC MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY VIMEDIMEX II 44
*DƯỢC LIỆU : 44
*TINH DẦU: 46
*THÀNH PHẨM 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
 
 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


a Bắc: đặt chi nhánh tại Hà Nội
Địa chỉ: 260 Nghi Tàm, Quận Tây Hồ, Hà Nội
Khu vực phía Nam: đặt cửa hàng bán sỉ dược phẩm tại thành phố Cần Thơ.
Địa chỉ: 77 Phạm Ngũ Lão, TP. Cần Thơ.
Tại CHLB Nga: đặt văn phòng thay mặt
Địa chỉ: No 30 street 1 Tverskaia Lamskaia, Moscow.
Ngoài ra công ty còn có một lượng lớn khách hàng đến từ nhiều quốc gia trên thế giới như: Trung Quốc, Hong Kong, Hàn Quốc, Lào, Campuchia, Malaysia, Indonexia, Singapore, Nhật, Đức, Pháp, Thụy Sĩ, Hoa Kỳ,
Với mối quan hệ giao thương mật thiết và lâu dài trên thị trường quốc tế, luôn giữ uy tín trong hoạt động kinh doanh, công ty đã tạo được sự tín nhiệm của khách hàng. Từ đó, mối quan hệ trên thị trường quốc tế ngày càng được mở rộng.
PHẦN III: PHÂN TÍCH VIỆC ĐÀM PHÁN , KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY VIMEDIMEX II.
A. TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU, SỐ KIM NGẠCH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ DOANH THU CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY:
I .Tình hình xuất khẩu:
Tình hình xuất khẩu theo các mặt hàng:
BẢNG CƠ CẤU HÀNG XUẤT KHẨU
ĐVT: ngàn USD
Mặt hàng
2002
2003
2004
Giá trị
%
Giá trị
%
Giá trị
%
Dược liệu
1,488,417
77.54
1,281,672
63.59
1,085,895
52.38
Tinh dầu
75,246
3.92
83,039
4.12
69,656
3.37
Hàng khác
355,884
18.54
650,814
32.29
917,559
44,25
Tổng cộng
1,919,547
100
2,015,525
100
2,073,110
100
Qua các số liệu ở bảng cơ cấu hàng xuất khẩu qua các năm, ta thấy: tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty đều tăng qua các năm.
Năm 2002 tổng kim ngạch nhập khẩu của công ty đạt 1,919,547 ngàn USD. Bước sang năm 2003, tổng kim ngạch xuất khẩu tăng từ 1,919,547 ngàn USD ( 2002 ) lên 2,015,525 ngàn USD ( 2003 ) và đến năm 2004 là 2,073,110 ngàn USD. Qua qua các số liệu từ năm 2002 và 2004, ta nhận thấy:
Dược liệu là mặt hàng chủ lực và là thế mạnh của công ty chủ yếu được xuất sang thị trường Châu Á dưới dạng thô và sơ chế dùng để làm nguyên liệu sản xuất thuốc với các dược liệu chủ yếu như: bạch truật, bột nhang, hoa hồi, đài hoa, bụp giấmNhưng lại đang có xu hướng giảm dần qua các năm do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường thế giới, sản lượng giảm và thị trường bị thu hẹp.
Mặt hàng tinh dầu ( chủ yếu là tinh dầu tràm, sả, quế, hồi ) chiếm tỷ trọng nhỏ trong kim ngạch xuất khẩu nhưng lại là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng nhẹ năm 2001 đến 2003. Tuy nhiên đến năm 2004, mặt hàng này lại có chiều hướng giảm sút. Tinh dầu chủ yếu chỉ được xuất sang Pháp và các nước Đông Nam Á.
Các mặt hàng còn lại gồm: hàng thủ công mỹ nghệ, nông – lâm sản, đồ gốm, hay xuất ủy thác cho các đơn vị khác có yêu cầu, tuy chiếm tỷ trọng không lớn trong kim ngạch xuất khẩu, nhưng những năm gần đây đều tăng cả trị giá lẫn tỷ trọng. Đặc biệt tăng mạnh vào năm 2004 và đang có xu hướng tăng ở những năm tiếp theo.
Tình hình xuất khẩu theo thị trường:
BẢNG KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THEO THỊ TRƯỜNG
ĐVT: ngàn USD
THỊ TRƯỜNG
Năm 2002
Năm 2003
Năm 2004
Trị giá
%
Trị giá
%
Trị giá
%
CHÂU Á
1,227,357
63.94
1,280,463
63.53
1,295,279
62.48
CHÂU ÂU
492,485
25.65
512,548
25.43
542,118
26.15
CHÂU MỸ
199,705
10.41
222,514
11.04
235,713
11.37
KNNK
1,919,547
100
2,015,525
100
2,073,110
100
Bảng kim ngạch xuất khẩu cho thấy thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty hiện nay là các nước ở khu vực Châu Á với các khách hàng quen thuộc như: Nhật Bản, Hong Kong, Malaysia, Singapore Cụ thể năm 2002 đạt 1,227,357 ngàn USD, ứng với 63.94%, năm 2003 là: 1,280,463 ngàn USD ứng với 63.53%, năm 2004 là: 1,295,279 ngàn USD ứng với 62.48%. Đây là thị trường truyền thống của công ty do Việt Nam có cùng điều kiện khí hậu, gần gủi về địa lý và chịu ảnh hưởng về văn hóa cũng như thói quen tiêu dùng. Tuy năm 2003, 2004 kim ngạch xuất khẩu ở thị trường này có giảm nhẹ do sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường trong và ngoài nước nhưng đây vẫn là thị trường lớn chiếm trên 60% tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty.
Chiếm đa số trong kim ngạch xuất khẩu còn lại là thị trường Châu Âu với Pháp và Đức là 2 bạn hàng lớn và đáng tin cậy thường nhập bụt giấm, tinh dầu và rượu bổ các loại. Tỷ trọng xuất khẩu cho thị trường này vẫn ổn định trong những năm gần đây.
Thị trường Châu Mỹ chiếm tỷ trọng xuất khẩu nhỏ và dù là thị trường lớn trên thế giới, có nhiều tiềm năng nhưng thị trường này rất khó thâm nhập vì tính cạnh tranh và yêu cầu về chất lượng rất cao.
Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu của công ty có xu hướng tăng lên tuy tốc độ tăng là không cao, nhưng công ty đã đạt được những thành công đáng kể khi cố gắng ổn định thị trường xuất khẩu Châu Á, thâm nhập và đưa trị giá lẫn tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu ở thị trường Châu Âu, Châu Mỹ tăng dần trong những năm qua.
Tình hình nhập khẩu:
Tình hình nhập khẩu theo các mặt hàng:
BẢNG CƠ CẤU HÀNG NHẬP KHẨU
ĐVT: ngàn USD
Mặt hàng
2002
2003
2004
Giá trị
%
Giá trị
%
Giá trị
%
Nguyên liệu sx thuốc
2,655,317
5.38
2,767,354
5.34
2,684,022
4.98
Thành phẩm
37,589,024
76.16
39,478,840
76.18
41,543,058
77.08
Hóa chất xét nghiệm
3,676,972
7.45
4,011,108
7.74
4,284,734
7.95
Phim X- quang
1,663,275
3.37
1,741,256
3.36
1,606,102
2.98
Máy móc, công cụ y tế
3,770,748
7.64
3,824,546
7.38
3,778,112
7.01
Tổng cộng
49,355,336
100
51,823,104
100
53,896,028
100
Hoạt động nhập khẩu của công ty là nhằm mục đích phục vụ cho hoạt động sản xuất và tiêu thụ trong nước. Qua bảng số liệu cho thấy kim ngạch nhập khẩu tăng đáng kể hàng năm là do nhu cầu phục vụ xã hội và yêu cầu về công nghệ mới tại các bệnh viện tăng cao. Cụ thể năm 2003 tăng so với năm 2002 là: 2,467,768 tương ứng tăng: 4.76%, năm 2004 tăng so với năm 2003 là: 2,072,924 tương ứng tăng 3.85%. Trong đó các mặt hàng nhập khẩu đều gia tăng về số tuyệt đối. Đặc biệt thành phẩm luôn chiếm tỷ trọng lớn trong kim ngạch nhập khẩu: năm 2002 chiếm 76.16% ứng 37,589,024 ngàn USD, năm 2003 chiếm 76.18% ứng 39,478,840 ngàn USD, năm 2004 chiếm 77.08% ứng 41,543,058 ngàn USD. Chủ yếu được nhập khẩu từ các nước Châu Âu như: Pháp, Đức, Thụy Sĩ và Châu Á như: Nhật Bản, Đài Loan, Thái Lan, Hàn Quốc
Loại hàng hóa nhập khẩu không thể thiếu là các loại công cụ y tế sử dụng một lần như: chỉ phẩu thuật, kim tiêm, nước sát trùng, công cụ phòng mổ, day truyền dịch, phục vụ cho phòng mổ, do vậy nhu cầu về loại hàng này ít biến động.
Mặt hàng nguyên liệu nhập khẩu để cung cấp cho các xí nghiệp sản xuất, chế biến thuốc trong nước mà nguồn nguyên liệu trong nước không thể thay thế được chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng kim ngạch nhập khẩu, chủ yếu cung cấp cho các xí nghiệp sản xuất thuốc trong nước như: Xí nghiệp Dược phẩm trung ương 24, 25, 26, 2/9 để sản xuất thuốc tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
Bên cạnh việc nhập khẩu các nguyên liệu làm thuốc, thành phẩm thuốc, công ty còn nhập khẩu các loại thiết bị, máy móc chuyên dùng theo yêu cầu, hay theo đơn đặt hàng cho các đơn vị trong nước, thường là các bệnh viện chuyên khoa, trung tâm khám chữa bệnh trong cả nước.
Tình hình nhập khẩu theo thị trường:
BẢNG KIM NGẠCH NHẬP KHẨU THEO THỊ TRƯỜNG
ĐVT: ngàn USD
THỊ TRƯỜNG
2002
2003
2004
Giá trị
%
Giá trị
%
Giá trị
%
CHÂU Á
10,453,460
21.18
11,598,010
22.38
11,129,530
20.65
CHÂU ÂU
33,719,565
68.32
35,991,146
69.45
38,276,959
71.02
CHÂU MỸ
5,088,536
10.31
4,166,578
8.04
4,392,526
8.15
CHÂU ÚC
93,775
0.19
67,370
0.13
97,013
0.18
KNNK
49,355,336
100
51,823,104
100
53,896,028
100
Công ty Vimedimex II có thị trường nhập khẩu rất phong phú, bao gồm nhiều nước thuộc Châu Âu, Châu Á, Đông Nam Á và một số nước khác như: Ấn Độ, Mỹ, Pakistan
Tổng kim ngạch nhập khẩu của công ty tăng đều mỗi năm, cụ thể là năm 2003 trị giá nhập khẩu tăng 2,467,768 ngàn USD ứng tăng 4.76% so với năm 2002 và năm 2004 tăng 2,072,924 ngàn USD ứng tăng 3.85% so với năm 2003.
Công ty nhập phần lớn hàng hóa từ Châu Âu với các nước chủ yếu là Pháp, Áo, Đức, Hà Lan Giá trị và tỷ trọng nhập khẩu của thị trường này cao nhất trong tổng kim ngạch nhập khẩu của công ty và tăng đều trong những năm gần đây.
Đối với thị trường Châu Á, công ty chủ yếu nhập hàng từ Nhật Bản, Đài Loan, Thái Lan, Trung Quốc. Năm 2003 giá trị và tỷ trọng nhập khẩu từ thị trường Châu Á có tăng nhưng bước sang năm 2004 lại giảm do giá trị nhập khẩu từ Hàn Quốc giảm. Nhìn chung, sự biến động về giá trị nhập khẩu ở thị trường Châu Á là không đáng kể.
Công ty nhập khẩu từ thị trường Châu Mỹ với các nước chủ yếu là Mỹ và Canada với giá trị và tỷ trọng nhỏ. Và chỉ nhập khẩu một tỷ lệ rất nhỏ từ thị trường Châu Úc.
Kim ngạch xuất nhập khẩu và doanh thu của công ty trong những năm qua:
Kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty:
BẢNG KIM NGẠCH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TRONG THỜI KỲ 2002-2004
ĐVT: ngàn USD
Năm
2002
2003
2004
Kim ngạch XK
1,919,547
2,015,525
2,073,110
Kim ngạch NK
49,355,336
51,823,104
53,896,028
Hoạt động xuất nhập khẩu của công ty trong thời kỳ từ 2002-2004 tương đối ổn định, thể hiện qua việc gia tăng giá trị xuất nhập khẩu qua các năm. Tuy kim ngạch xuất khẩu của công ty không tăng cao như những năm trước: năm 2...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status