BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI PHƯƠNG ĐÔNG
GV HƯỚNG DẪN : ĐỖ THỊ HẠNH
SV THỰC HIỆN : PHẠM CÔNG CƯỜNG
MSSV : 11024453
LỚP : CDKT13ATH
THANH HÓA, THÁNG 05 NĂM 2014
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Đỗ Thị Hạnh
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện, để bài chuyên đề tốt nghiệp của em có thể hoàn
thành, bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ, sự đóng góp ý kiến rất nhiều thầy cô và
các anh chị trong công ty.
Em xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô khoa kinh tế trường Đại Học Công
Nghiệp TPHCM. Đặc biệt là cô giáo Đỗ Thị Hạnh đã hướng dẫn em hoàn thành bài
chuyên đề tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị, cô chú trong các phòng ban của Công ty
TNHH XD&TM Phương Đông. Đặc biệt là phòng kế toán đã giúp đỡ và hướng dẫn
em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện bài chuyên đề tốt nghiệp này do sự hiểu biết
và kiến thức của em còn hạn chế nên không thể tránh khỏi một vài sai sót. Mong quý
thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để bài chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin kính chúc các quý thầy cô và các bạn dồi dào sức khỏe, học
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Đỗ Thị Hạnh
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN Ngày …. Tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN
SVTH: Phạm Công Cường - MSSV: 11024453 – Lớp: CDKT13ATH
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Đỗ Thị Hạnh
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
GTGT : Gía trị gia tăng
KQKD : Kết quả kinh doanh
DTTBH: Doanh thu thuần bán hàng
1
CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆPTHƯƠNG MẠI 2
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CUNG CUNG DỊCH VỤ TRONG
DOANH NGHIỆP
2
1.1.1. KHÁI NIỆM VỀ BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
2
1.1.1.1. Khái niệm về bán hàng 2
1.1.1.2. Khái niệm về xác định kết quả bán hàng 2
1.1.1.3. Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng 2
1.1.2. CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG
3
1.1.2.1. Bán buôn hàng hóa 3
1.1.2.2. Bán lẻ hàng hóa 4
1.1.2.3. Bán đại lý, ký gửi 4
1.1.3. XÁC ĐỊNH GIÁ BÁN CỦA HÀNG HÓA
5
1.1.4. NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH BÁN HÀNG
5
1.1.5. Ý NGHĨA CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
5
1.3. NỘI DUNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ DOANH THU BÁN HÀNG
1.3.3.2. Chứng từ kế toán sử dụng 15
1.3.3.3. Tài khoản sử dụng 15
1.3.3.4. Trình tự hạch toán kế toán giá vốn hàng bán 16
1.3.4. KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG
17
1.3.4.1. Khái niệm chi phí bán hàng 17
1.3.4.2. Chứng từ sử dụng 17
1.3.4.3 . Tài khoản sử dụng 17
1.3.4.4. Trình tự kế toán chi phí bán hàng 18
1.3.5. KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
19
1.3.5.1. Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp 19
1.3.4.5. Chứng từ sử dụng 19
1.3.4.6. Tài khoản sử dụng 19
1.3.5.7. Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 20
1.3.6. KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
21
1.3.6.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 21
1.3.6.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính 21
1.3.7. KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC
22
1.3.7.1. Kế toán thu nhập khác 22
1.3.7.2. Kế toán chi phí khác 22
1.3.8. KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
23
2.1.3.3. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 32
2.1.3.4 Phương pháp kế toán hàng tồn kho 32
2.1.3.5. Phương pháp khấu hao tài sản cố định 32
2.1.3.6. Phương pháp nộp thuế GTGT 33
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TNHH XD&TM PHƯƠNG ĐÔNG.
33
2.2.1. CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG VÀ HÌNH THỨC THANH TOÁN
33
2.2.1.1. Các phương thức bán hàng 33
2.2.1.2. Các hình thức thanh toán 36
2.1.3. CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO HÀNG
41
2.2.2. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG
42
2.2.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng 42
2.2.2.2. Tài khoản sử dụng 42
2.2.2.3. Trình tự kế toán kế toán Doanh thu bán hàng 42
2.2.3. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU BÁN HÀNG
47
2.2.4. KẾ TOÁN THUẾ GTGT
47
2.2.5. KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG
80
2.16.3 QUY TRÌNH GHI SỔ
82
2.16.4.Sổ sách kế toán sử dụng 82
CHƯƠNG 3:MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XD&TM
PHƯƠNG ĐÔNG 85
3.1. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG
TY.
85
3.2. NHẬN XÉT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Ở CÔNG TY
85
3.2.1. VỀ ƯU ĐIỂM
86
3.2.2. NHỮNG TỒN TẠI TRONG CÔNG TY
88
3.3. NHỮNG Ý KIẾN NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN
HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XD&TM PHƯƠNG ĐÔNG.
90
3.3.1. PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN.
90
3.3.2. BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN
DN đạt được những mục tiêu kinh tế đề ra như: Doanh thu, lợi nhuận, thị phần, uy
tín….Muốn như vậy các DN phải nhận thức được vị trí khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng
hoá vì nó quyết định đến kết quả kinh doanh của DN và là cơ sở để DN bù đắp những
chi phí đã bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách
Sau khi trải qua kỳ thực tập tốt nghiệp tại Công ty TNHH XD&TM Phương
Đông em mạnh dạn lựa chọn đề tài : Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty
TNHH XD&TM Phương Đông để góp phần nhỏ bé vào công cuộc đổi mới của các
doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH XD&TM Phương Đông nói riêng.
2. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt
động kinh doanh trong doanh nghiệp Thương mại dịch vụ
Chương 2: Thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh
doanh tại Công ty TNHH XD&TM Phương Đông
Chương 3: Một số ý kiến và nhận xét nhằm hoàn thiện công tác bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH XD&TM Phương Đông
SVTH: Phạm Công Cường – MSSV: 11024453 – Lớp: CDKT13ATH Trang : 1
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Đỗ Thị Hạnh
CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆPTHƯƠNG MẠI
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CUNG
CUNG DỊCH VỤ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.1.1.1. Khái niệm về bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh các Doanh
nghiệp thương mại. Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ tay người
bán sang người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền ở người mua.
Xét về góc độ kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hóa của Doanh nghiệp được
vốn kinh doanh từ vốn hàng hóa sang vốn bằng tiền và hình hành kết quả kinh doanh.
Trong doanh nghiệp thương mại hiện nay có 2 phương thức bán hàng như sau:
1.1.2.1. Bán buôn hàng hóa
Là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, Doanh nghiệp sản xuất…
để thực hiện bán ra hoặc gia công, chế biến bán ra.
Đặc điểm:
- Hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng.
- Hàng được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn.
- Giá bán biến động tùy thuộc vào khối lượng hàng hóa bán và phương thức
thanh toán.
Phương thức bán buôn qua kho
Là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng bán phải được xuất từ kho
bảo quản của Doanh nghiệp.
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: bên mua cử đại diện đến
kho của Doanh nghiệp để nhận hàng. Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, giao trực tiếp
cho đại diện bên mua. Sau khi bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận
nợ, hàng hóa được xác định là tiêu thụ.
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: căn cứ vào hợp đồng đã ký kết
hoặc theo đơn đặt hàng, Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, dùng phương tiện vận tải
của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó
bên mua quy định trong hợp đồng. Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của
DN chỉ khi nào bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng
chuyển giao mới được coi là tiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu về hàng hóa. Chi
SVTH: Phạm Công Cường – MSSV: 11024453 – Lớp: CDKT13ATH Trang : 3
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Đỗ Thị Hạnh
phí vận chuyển do DN chịu hoặc do bên mua chịu do sự thỏa thuận từ trước giữa hai
bên.
Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng
Doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đưa về nhập kho mà
hưởng hoa hồng đại lý bán.
1.1.3. Xác định giá bán của hàng hóa
Giá bán của hàng hóa = Giá mua thực tế + Thặng số thương mại
Thặng số thương mại dùng để bù đắp chi phí và hình thành lợi nhuận, nó được
tính theo tỷ lệ phần trăm( %) trên giá thực tế của hàng hóa tiêu thụ.
Như vậy:
Giá bán của hàng hóa = Giá mua thực tế( 1 + % Thặng số thương mại)
1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán quá trình bán hàng
- Ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của DN
trong kỳ cả về số lượng, chất lượng của hàng bán trên tổng số và trên từng mặt hàng,
từng địa điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng.
- Tính và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán chủa hàng bán ra bao gồm cả
doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra của từng mặt hàng, từng hóa đơn…
- Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồng thời phân
bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng.
- Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ, theo
dõi chi tiết từng khách hàng, số tiền khách nợ…
- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế phát
sinh và kết chuyển( hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm căn cứ xác
định kết quả kinh doanh.
- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng, phục vụ cho việc chỉ đạo,
điều hành hoạt động kinh doanh của DN.
- Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp thúc đẩy quá trình bán hàng.
1.1.5. Ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Đối với mỗi Doanh nghiệp, bán hàng là điều kiện để sản xuất phát triển, mở rộng
quy mô sản xuất kinh doanh, tăng tốc độ vòng quay vốn và tăng lợi nhuận cho Doanh
nghiệp. Bán hàng còn là tiền đề cho việc xác định kết quả kinh doanh.
Thông qua hoạt động bán hàng mới thúc đẩy được sản xuất phát triển, góp phần
nâng cao năng suất lao động, cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng ngày càng cao của xã hội, góp phần cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng.
- Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thi doanh thu
được phản ánh trên tổng giá thanh toán.
- Đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB, XNK thì doanh thu tính trên
tổng giá thanh toán( bao gồm cả thuế TTĐB, XNK).
- Doanh thu bán hàng( kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi chi tiết từng
SVTH: Phạm Công Cường – MSSV: 11024453 – Lớp: CDKT13ATH Trang : 6
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Đỗ Thị Hạnh
loại sản phẩm nhằm xác định chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanh của từng loại mặt
hàng khác nhau. Trong đó, doanh thu nội bộ là doanh thu của những sản phẩm hàng
hóa cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một hệ thống tổ
chức( cùng Tổng công ty ít nhất là ba cấp: Tổng công ty – Công ty – Xí nghiệp) như:
giá trị các loại sản phẩm, hàng hóa được dùng để trả lương cho cán bộ, công nhân
viên, giá trị các sản phẩm đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng nội bộ trong Doanh nghiệp.
1.3.1.4. Chứng từ kế toán sử dụng
- Hóa đơn GTGT( Mẫu 01 – BH) hoặc hóa đơn bán hàng( Mẫu 02 – BH).
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Bảng thanh toán đại lý, ký gửi( Mẫu 14 – BH).
- Thẻ quầy hàng( Mẫu 15 – BH).
- Các chứng từ thanh toán( phiếu thu, séc, chuyển khoản,…., giấy báo Có, bản
sao kê của Ngân hàng ).
- Giấy nộp tiền, bảng kê nhận tiền và thanh toán hàng ngày.
- Tờ khai thuế GTGT kèm bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịc vụ bán
ra( Mẫu 02 – BH).
- Các chứng từ kế toán liên quan khác.
1.3.1.5. Tài khoản sử dụng
TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Dùng để phản ánh doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt
động SXKD từ các giao dịch nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Kết cấu và nội dung phản ánh :
K/ c giá vốn
hàng bán
K /c doanh
thu thuần
TK 111,112
Doanh thu
chưa thuế
TK 521
Các khoản
làm giảm
doanh thu
TK 111,
112, 131
TK 641
Số tiền
hồi khấu
K /c CPBH
TK 3331
Thuế
GTGT
Thuế GTGT của các CKTM,
hàng bán bị trả lại, giảm giá
K /c các khoản giảm trừ DT p.sinh trong kỳ
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Đỗ Thị Hạnh
1.3.1.6.3. Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi
Sơ đồ 03: Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức bán hàng
đại lý, ký gửi tại đơn vị giao đại lý.
Khi nhận hàng do bên chủ hàng bàn giao kế toán ghi:
Nợ TK 003: Tổng giá thanh toán của hàng nhận bán đại lý.
TK 6421
Hoa hồng
đại lý
được
hưởng
TK 3331
Thuế
GTGT
Gửi
bán
đại lý
K/c
GVH
GB
TK 157
K/c
GVHB
TK133
3
TK111,112
Thuế
GTGT
đầu vào
Đại lý t.
toán tiền
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Đỗ Thị Hạnh
Sơ đồ 04: Hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương thức bán hàng
đại lý ký gửi tại bên nhận hàng đại lý, ký gửi.
1.3.1.6.4. Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm trả góp
GVHB trả
chậm, trả
góp
TK 911
K/c GVHB
trả chậm, trả
góp
K /c doanh
thu thuần
TK 131
Doanh thu
bán hàng trả
chậm trả góp
TK111,112
Số tiền
n.mua
t.toán lần
đầu
TK 515 TK 3387
K/c lãi trả
chậm, trả
góp
Lãi trả chậm, trả góp
TK 3331
Thuế
GTGT
Số tiền n.
mua t.toán
kỳ sau
Chuyên đề tốt nghiệp
Doanh thu
hàng trao đổi
TK152,153
G.trị thực
tế vật tư
nhận được
TK 3331
Thuế
GTGT
phải
nộp
TK 133
Thuế GTGT
đầu vào
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Đỗ Thị Hạnh
, phẩm chất hoặc vi phạm hợp đồng kinh tế…
Kết cấu và nội dung phản ánh:
Bên Nợ: - Tập hợp doanh thu hàng bán bị trả lại chấp nhận cho người mua trong
kỳ.
Bên Có: - Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại vào TK 511 để xác định
doanh thu thuần.
TK 521(2) không có số dư cuối kỳ.
1.3.2.3. Kế toán giảm giá hàng bán
Tài khoản sử dụng: TK 521(3) “ Giảm giá hàng bán”: dùng để phản ánh khoản
giảm giá cho khách hàng tính trên giá bán thỏa thuận.
Kết cấu và nội dung phản ánh:
Bên Nợ: - Khoản giảm giá chấp nhận cho người mua.
Bên Có: - Kết chuyển khoản giảm giá sang TK 511 để xác định doanh thu thuần.
TK 521(3) không có số dư cuối kỳ.
Đối với DN thương mại dịch vụ: Trị giá vốn của hàng hóa xuất kho để bán bao
gồm giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí thu mua phân bổ cho số hàng
đã bán.
Tiêu chuẩn phân bổ chi phí thu mua hàng được lựa chọn: Là số lượng, trọng
lượng, trị giá mua thực tế của hàng hóa.
Công thức phân bổ:
Chi phí thu mua
phân bổ cho hàng
đã tiêu thụ trong
kỳ
=
Chi phí thu mua
của hàng tồn đầu
kỳ
+
Chi phí thu mua
phát sinh trong kỳ
x
Tổng giá trị
hàng xuất
bán trong kỳ
Tổng giá trị của hàng tồn cuối kỳ và xuất
bán trong kỳ
Xác định trị giá vốn của hàng bán
Trị giá vốn của
hàng bán
=
Trị giá vốn của hàng
xuất kho để bán
+
Phương pháp này áp dụng trên giả định hàng nào nhập sau sẽ được xuất trước và
lấy đơn giá bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá hàng
nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, tức là những lần nhập đầu tiên.
Phương pháp 4: Phương pháp giá thực tế đích danh
Áp dụng đối với DN có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được giá
trị lớn. Theo phương pháp này, khi xuất kho hàng hóa thì căn cứ vào số lượng hàng
hóa xuất kho thuộc lô hàng nào và giá thực tế của lô hàng đó để xác định được giá
mua thực tế của hàng hóa xuất kho.
1.3.3.2. Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu nhập kho( Mẫu 01- VT)
- Phiếu xuất kho( Mẫu 02- VT)
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
- Báo cáo bán hàng
- Các chứng từ liên quan khác
1.3.3.3. Tài khoản sử dụng
- TK 632 “ Giá vốn hàng bán”
- Kết cấu và nội dung phản ánh:
Bên Nợ: - Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ
- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và lao vụ, dịch vụ đã hoàn
thành.
Bên Có: - Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ
SVTH: Phạm Công Cường – MSSV: 11024453 – Lớp: CDKT13ATHTrang : 15