Lời nói đầu
Ngày nay, kế toán không chỉ đơn thuần là công việc ghi chép về vốn và
quá trình tuần hoàn của vốn trong các đơn vị mà nó còn là bộ phận chủ yếu
của hệ thống thông tin kinh tế , là công cụ thiết yếu để quản lý nền kinh tế .
Cùng với quá trình phát triển và đổi mới sâu sắc theo cơ chế thị trờng,
hệ thống kế toán nớc ta đã không ngừng đợc hoàn thiện và phát triển góp
phần tích cực vào việc tăng cờng và nâng cao hiệu quả kinh tế, tài chính. Với
t cách là công cụ quản lý, kế toán gắn liền với hoạt động kinh tế xã hội, kế
toán đảm nhiệm chức năng cung cấp thông tin hữu ích cho các quyết định
kinh tế. Vì vậy kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với hoạt động
tài chính Nhà nớc mà vô cùng cần thiết đối với hoạt động tài chính của mọi
doanh nghiệp, tổ chức.
Mỗi một doanh nghiệp lại có những đặc điểm riêng về hoạt động kinh
doanh, về yêu cầu quản lý, về bộ máy kế toán và điều kiện làm việc. Trong
công tác kế toán lại có nhiều khâu, nhiều phần hành, giữa chúng có mối liên
hệ hữu cơ gắn bó với nhau thành một công cụ quản lý hữu ích.
Xuất phát từ vai trò quan trọng của kế toán trong quản lý kinh tế và từ
đặc điểm riêng của bộ máy và hệ thống kế toán mỗi doanh nghiệp , trong thời
gian tìm hiểu thực tế tại Công ty bánh kẹo Hải Châu đợc sự giúp đỡ, chỉ bảo
nhiệt tình của cô giáo hớng dẫn thực tập và của các cán bộ Phòng Tài vụ em
xin trình bày đề tài: "Tổng hợp về công tác kế toán tại Công ty bánh
kẹo Hải Châu".
Đề tài gồm 3 phần chính:
Phần 1: Khái quát đặc điểm công ty Bánh kẹo Hải Châu .
Phần 2: Thực trạng về công tác kế toán tại công ty Bánh kẹo
Hải Châu.
Phần 3: Đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty
Bánh kẹo Hải Châu.
Do thời gian và trình độ còn hạn chế cũng nh kinh nghiệm thực tập còn
ít nên trong quá trình thực hiện đề tài em không tránh khỏi những thiếu xót.
Em rất mong sự chỉ bảo hơn nữa của các thầy cô giáo cũng nh các cán bộ
2
Theo kế hoạch năm 1996 và 1997 tốc độ tăng trởng mỗi năm trên dới 20%
Quá trình hình thành và phát triển của công ty Bánh kẹo Hải Châu có thể đ-
ợc tóm tắt nh sau:
* Thời kỳ đầu thành lập (1965 1975 )
Vốn đầu t: do chiến tranh đánh phá của đế quốc Mĩ nên công ty không còn
lu giữ đợc số liệu ban đầu.
Năng lực sản xuất: gồm
. Phân xởng sản xuất mì sợi:gồm 6 dây chuyền máy bán cơ giới công suất
2.5-3 tấn / ca.
Sản phẩm chính: mì sợi lơng thực, mì thanh, mì hoa.
Phân xởng Bánh: gồm 1 dây chuyền máy cơ giới công suất 2,5 tấn / ca
Sản phẩm chính là: Bánh quy (Hơng Thảo, quy dứa, quy bơ, quýt)
Bánh lơng khô (phục vụ quốc phòng)
Phân xởng kẹo: gồm 2 dây chuyền bán cơ giới công xuất mỗi dây 1,5 tấn
/ca. Sản phẩm chính là : Kẹo cứng, kẹo mềm ( chanh, cam, cà phê)
Số cán bộ công nhân viên: bình quân 850 ngời/ năm
Trong giai đoạn này do chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ (1972) nên
một nhà xởng, máy móc thiết bị bị h hỏng. Công ty đợc Bộ tách phân xởng kẹo
sang nhà máy miến Hà Nội thành lập Nhà máy Hải Hà (nay là Công ty bánh kẹo
Hải Hà - Bộ Công nghiệp)
* Thời kỳ 1976-1985:
Sang thời kỳ này Công ty đã khắc phục những thiệt hại sau chiến tranh và đi
vào hoạt động bình thờng.
Năm 1976 Bộ nông nghiệp Thực phẩm cho nhập nhà mày sữa Mẫu Sơn (Lạng
Sơn) thành lập phân xởng sâý phun. Phân xởng này sản xuất hai mặt hàng:
Sữa đậu nành:Công xuất 2,4- 2,5 tấn /ca
Bột canh: Công suất 3,5 4 tấn một ngày
3
Năm 1978 Bộ Công Nghiệp thực phẩm cho diều động 4 dây chuyền Mì ăn
- Dây chuyền sản xuất keo cứng công suất 2400kg/ca
- Dây chuyền sản xuất kẹo mềm công suất 3000kg/ca
Số cán bộ công nhân viên bình quân trong thời kỳ này là 705 ngời /năm.
Nh vậy cùng với việc hiện đại hoá công nghệ sản xuất lợng công nhân sản xuất đã
giảm đáng kể, số lợng sản phẩm sản xuất và chất lợng sản phẩm đã đợc nâng cao.
Năm 1998:đầu t mở rộng dây chuyền sản xuất bánh kẹo Hải Châu- công
suất thiết kế 4 tấn /ca
Năm 2001: đầu t mở rộng dây chuyền sản xuất bánh kem xốp (CHLB Đức)
công suất thiết kế 1,6 tấn /ca.
Lúc này do nhu cầu đầu t mở rộng sản xuất nên số công nhân tăng so với tr-
ớc, bình quân hiện nay là 1000 ngời /1 năm.
* Trong suốt quá trình phát triển của mình, Công ty đã vinh dự nhận đợc
nhiều phần thởng cao quý:
Năm 1973: Huân chơng kháng chiến hạng II.
Năm 1979, 1980, 1981: Huân chơng lao động hạng III
Năm 1994 TLĐLĐ Việt Nam tặng cờ Đơn vị lao động xuất sắc nhất.
Năm 1996 đợc thởng 2 : Huân chơng chiến công hạng III.
Năm 1997 đợc tặng thởng Huân chơng lao động hạng III.
Tại hội chợ hàng tiêu dùng năm 1997 Công ty đã đợc tặng bằng khen và
huy chơng vàng về các sản phẩm kẹo, Công ty đợc tặng bằng tiêu chuẩn chất l-
ợng vàng.
Có đợc những phần thởng cao quý này là do trong quá trình phát triển công
ty đã đạt đợc những thành tích đáng kể.
Xin xem kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Bánh kẹo Hải Châu mấy
năm gần đây:
5
Bảng 1: Bảng kết quả sản xuất kinh doanh.
Chỉ tiêu Đơn vị 1999 2000 2001
1. Giá trị tổng sản luợng Tr.đ 104.873 119.948 137.784
2. Tổng doanh thu Tr.đ 129.583 138.150 152.129
Với đặc điểm của một doanh nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh bánh kẹo
công ty có 5 phòng và 2 ban.
2.1 Phòng tổ chức lao động:
Gồm 4 cán bộ công nhân viên có trình độ đại học chuyên tham mu cho giám
đốc về các mặt công tác tổ chức cán bộ, tổ chức đầu mối sản xuất kinh doanh , xây
dựng kế hoạch tiền lơng, soạn thảo qui chế , nội quy, điều động tuyển dụng lao
động, ...
2.2 Phòng Kỹ thuật:
Gồm 9 cán bộ nhân viên đều là kỹ s, 1 đồng chí phó phòng phụ trách phòng
(kỹ s công nghệ), 2 đồng chí phó phòng(Kỹ s điện , Kỹ s công nghệ)
Phòng kỹ thuật tham mu cho giám đốc về các mặt công tác: công tác tiến bộ
kỹ thuật, quản lý qui trình công nghệ sản xuất và qui trình kỹ thuật, nghiên cứu
các mặt hàng mới , mẫu mã bao bì, đào tạo công nhân và kỹ thuật an toàn, ...
2.3 Phòng Kế hoạch vật t:
Gồm 17 cán bộ nhân viên đều có trình độ đại học và kỹ s 8 thủ kho và 12
bốc vác.
Phòng vật t tham mu cho giám đốc về các mặt kế hoạch tổng hợp ngắn hạn,
dài hạn và kế foạch tác nghiệp, kế hoạch giá thành, điều độ sản xuất hàng ngày,
cung ứng vật t, ...
2.4 Phòng kế toán Thống kê- Tài chính (gọi tắt là Phòng Tài vụ )
Gồm 11 cán bộ nhân viên, tham mu cho giám đốc về công tác kế toán ,
thống kê và tài chính.
2.5 Phòng Hành chính:
Gồm 10 cán bộ nhân viên , 1 trởng phòng, 1 bác sỹ phó phòng và 24 cán bộ
nhân viên ở nhà ăn (1 quản lý , 1 thống kê)
Tham mu cho giám đốc về công tác hành chình quản trị , đời sống ,y tế, nhà
trẻ mẫu giáo, ...
2.6 Ban bảo vệ- tự vệ- TH, thi đua:
Gồm 27 cán bộ nhân viên, 1 trởng ban, 1 phó ban, 25 nhân viên bảo vệ. Tham
mu cho giám đốc về công tác bảo vệ , tự vệ, thực hiện nghĩa vụ quân sự,...
3.6 Phân xởng Cơ điện:
8
Gồm 1 phó quản đốc ,1 kỹ s, 1 nhân viên kinh tếvà khoảng 20 công nhân
chuyên gia công phụ tùng chi tiết máy cho các dây chuyền sản xuất , phục vụ điên
, nớc , hơi cho sản xuất .
3.7 Bộ phận in phun điên tử:
Gồm 1 phụ trách, 1 nhân viên kinh tế, số công nhân khoảng 20 ngời.
Nhiệm vụ chính của bộ phận này là in ngày tháng sản xuất và hạn sử dụng trên tất
cả các bao bì của sản phẩm .
3.8 Cửa hàng giới thiệu sản phẩm :
Gồm khoảng 15 ngời, 1 cửa hàng trởng, 2 lái xe, còn lại là nhân viên.
Nhiệm vụ chính tổ chức bán GTSP tại cửa hàng và tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn
Hà Nội và phụ cận.
3.9 Văn phòng đại diện tại TP HCM:
Tổ chức tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn TP HCM và các tỉnh phía Nam.
3.10 Văn phòng đại diện tại TP. Đà Nẵng:
Tổ chức tiêu thụ trên địa bàn TP Đà Nẵng và các tỉnh miền Trung Tây
Nguyên.
Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty xin xem bảng 1
IV. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở công ty bánh kẹo
Hải Châu:
* Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Để đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất trong công tác kế toán, thuận
tiện cho việc sử dụng kế toán máy, dễ phân công công tác, kiểm tra xử lý cung cấp
kịp thời các thông tin, công ty Bánh kẹo Hải Châu đã lựa chọn hình thức kế toán
tập trung để tổ chức bộ máy kế toán của mình. Bộ máy đó Phòng Tài vụ
gồm 11 thành viên, trong đó có 1 Kế toán trởng kiêm Trởng phòng, 1 Kế toán giá
thành kiêm Phó phòng , 2 thủ quỹ và 7 cán bộ kế toán phụ trách các phần kế toán
khác. Cán bộ nhân viên phòng Tài vụ đều có trình độ Đại học trở lên và đa số là
có kinh nghiệm trong công tác kế toán.
trong sử dụng kế toán máy, công ty Bánh kẹo Hải Châu đã nghiên cứu và lựa chọn
hình thức Nhật ký chung để tổ chức sổ kế toán cho đơn vị mình.
Theo hình thức này hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã đợc kiểm tra hợp
pháp Kế toán nhập dữ liệu vào máy và gõ lệnh với chơng trình cài sẵn máy tính tự
động ghi vào Nhật ký chung sau đó tự động chuyển sang Sổ cái các TK liên quan.
Đối với các đối tợng cần hạch toán chi tiết thì kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để
vào sổ chi tiết, cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết kế toán tiến hành lập bảng tổng
hợp chi tiết. Sau đó đối chiếu số liệu của bảng tổng hợp chi tiết với các số liệu ghi
trên sổ cái. Cuối kỳ căn cứ vào sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết để lập BCKT.
11
Kế toán trưởng
Trưởng phòng Tài vụ
Phó phòng Tài vụ - Kế toán giá thành
Thủ
quỹ
KT
quỹ
TM
KT
Ngân
hàng
KT
công
nợ
KT
tiền
lương
và
BHXH
KT
Sổ quỹ
Nhật ký
chung
Sổ (thẻ ) kế
toán chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng
hợp kế toán
chi tiết
Chứng từ gốc
Phần II
Thực trạng công tác kế toán tại công ty Bánh kẹo Hải Châu
Công ty Bánh kẹo Hải Châu hiện đang áp dụng chế độ kế toán ban hành
theo QĐ 1141 ngày 01/11/1995 của Nhà nớc. Hình thức kế toán áp dụng là hình
thức sổ Nhật ký chung. Công ty hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
và tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ. Sau đây là tổng quan về
công tác kế toán tại công ty Bánh kẹo Hải Châu.
Ch ơng I .
Kế toán TSCĐ ở công ty Bánh kẹo Hải Châu
I. Đặc điểm TSCĐ:
TSCĐ là những t liệu lao động có giá trị lớn hơn 5.000.000 và thời gian sử
dụng lớn hơn 1 năm
Khi tham gia vào hoạt đông sản xuất kinh doanh TSCĐ bị hao mòn và giá trị
của nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh (của sản phẩm, dich vụ
mới sáng tạo ra).
TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, hình thái vật chất không thay
đổi từ chu kỳ đầu tiên cho tới khi bị xa thải khỏi quá trình sản xuất.
TSCĐ của Công ty bánh kẹo Hải Châu bao gồm: TSCĐ hữu hình (dây
chuyền công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị công tác,
Đánh giá TSCĐ là xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ, TSCĐ đánh giá lần đầu
có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng.
TSCĐ ở công ty đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại.
* Nguyên giá TSCĐ:
Bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến việc xây dựng hoặc mua sắm
TSCD kể cả chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử và các chi phí hợp lý cần thiết
khác trớc khi sử dụng.
Cách xác định nguyên giá TSCĐ trong từng trờng hợp cụ thể nh sau:
14
- Đối với TSCĐ mua sắm (kể cả mua cũ và mới ): nguyên giá TSCĐ mua
sắm gồm giá mua cộng (+) các phí tổn trớc khi dùng (vận chuyển, lắp đặt, chạy
thử, ...) trừ (-) các khoản giảm giá nếu có.
- Đối với TSCĐ xây dựng: nguyên giá TSCĐ do xây dựng cơ bản hoàn thành
là giá thực tế của công trình xây dựng cơ bản cộng (+) các chi phí liên quan.
- Đối với TSCĐ nhận góp vốn liên doanh: nguyên giá TSCĐ nhận góp vốn
liên doanh là giá trị do hội đồng liên doanh đánh giá.
- Đối với TSCĐ đợc cấp: nguyên giá TSCĐ đợc cấp là giá trị TSCĐ đợc cấp
là giá trị ghi sổ sách của đơn vị cấp cộng (+) chi phí vận chuyển, lắp đặt, ... (nếu
có).
- Đối với TSCĐ đợc tặng biếu: nguyên giá TSCĐ đợc tặng biếu là giá trị thị
trờng của những tài sản tơng đơng.
Quy định thay đổi nguyên giá TSCĐ ở công ty thực hiện theo qui chế của
Nhà nớc, chỉ thay đổi trong các trờng hợp sau:
- Đánh giá lại TSCĐ theo quuyết định của Nhà nớc
- Nâng cấp TSCĐ
- Trang bị thêm hay tháo bớt một số bộ phận của TSCĐ
- Điều chỉnh lại do tính toán trớc đây.
* Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại:
Giá trị còn lại của TSCĐ thực chất là vốn đầu t cho việc mua sắm xây dựng
TSCĐ còn phải tiếp tục thu hồi trong quá trình sử dụng TSCĐ, giá trị còn lại của
Sơ đồ 1
Sơ đồ hạch toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ.
Nợ TK211 Có
TK411 TK214
Ngân sách cấp bổ sung TSCĐ Giảm HM
TSCĐ
do các nguyên
nhân nh: thanh lý, KH...
TK111,112,341,331 TK821
Mua TSCĐ bằng tiền mặt,
TGNH, NVKD,vốn KH, vốn
vay
Chi phí thanh lý TSCĐ (giá trị
còn lại)
TK241
TSCĐ tăng do đầu t XDCB
16
* Trích lập một số nghiệp vụ phát sinh ở công ty Quý III /2001:
Nghiệp vụ 1:
Ngày 15/07/2001 công ty dùng tiền mặt mua bốn máy vi tính của cửa hàng
số 38- Lý Thờng Kiệt theo giá mua thoả thuận cả thuế là 9.900.000đ/c, chi phí lắp
đặt, chạy thử do công ty chịu 220.000đ, máy đợc đặt tại Phòng Tài vụ và đa vào sử
dụng ngày 20/07/2001, đăng ký sử dụng trong 4 năm. TSCĐ này đợc đầu t bằng
quỹ đầu t phát triển.
- Căn cứ vào hợp đồng mua bán, kế toán TSCĐ lập biên bản giao nhận (xin
xem Bảng 1)
Bảng 1:
Đơn vị: công ty Bánh kẹo Hải Châu Mẫu số 01 TSCĐ
biên bản giao nhận tscđ
Ngày 15 tháng 07 năm 2001
Nguyên giá
Giá mua (giá
thành)
CP vận
chuyển, lắp
đặt chạy
thử
Nguyên giá
TSCĐ
Tỷ lệ
hao
mòn
Tài
liệu
KT
kèm
theo
1
2
3
4
Máy vi tính
Máy vi tính
Máy vi tính
Máy vi tính
T138
T139
T140
T141
Nhật
Địa chỉ : Số tài khoản:
Điện thoại:
Họ tên ngời mua hàng: công ty Bánh kẹo Hải Châu
Đơn vị:
Địa chỉ: Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: TM
STT Tên hàng hoá,
dịch vụ
Đơn vị
tính
Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1
2
Máy vi tính
Chi phí lắp đặt,
chạy thử
Cái 04 9.000.000 36.000.000
220.000
Cộng tiền hàng: 36.220.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 3.622.000
Tổng cộng tiền thanh toán : 39.842.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba mơi chín triệu tám trăm bốn mơi hai nghìn đồng.
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(Ký, Họ tên) (Ký, Họ tên) (Ký,., đóng đấu, Họ tên)
18
Bảng 3:
Đơn vị:. CT BKHC.... Phiếu chi Quyển số :.10. Mẫu số 02-TT
Địa chỉ:..MK-HBT.. Ngày 15 tháng 07 năm 2001 Số : 0240 QĐ số: 141-TC/QĐ/CĐKT
Nợ .6428.... Ngày 1 tháng 11 năm 1995
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ ngày 15/07/2001 số 041
Tên, ký mã hiệu, qui cách (cấp hạng) TSCĐ : MVT Số hiệu TSCĐ: T138
Nớc sản xuất ( xây dựng) : Nhật Năm sản xuất
Bộ phận quản lý, sử dụng : Phòng Tài vụ Năm đa vào sử dụng: 2001
Công suất (diện tích) thiết kế:
Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày ..tháng ..năm
Lý do đình chỉ :
Số
hiệu
chứng
từ
Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn TSCĐ
Ngày
tháng
năm
Diễn giải Nguyên giá Năm
Giá trị hao
mòn
Cộng
dồn
A B C 1 2 3 4
041 15/07/01 Mua máy vi
tính cho PTV
9.055.000
kế toán trởng
( ký, họ tên, đóng dấu)
Với sự trợ giúp của Máy tính từ Nhật ký chung máy sẽ tự động ghi vào Sổ
cái TK liên quan. Xin xem mẫu sổ cái TK 211- Bảng 6.
Nghiệp vụ 2:
Ngày 28/ 07/ 01 nhận tặng thởng 1 xe ô tô công ty đã lập Biên bản giao
vào
sử
dụng
Công
suất
diện
tích
thiết
kế
Nguyên giá
Giá mua
(giá thành)
CP vận
chuyển,
lắp đặt
chạy thử
Nguyên giá
TSCĐ
Tỷ lệ
hao
mòn
Tài
liệu
KT
kèm
theo
1 Xe TOYTA
29K 1458
Anh 2001 120.000.000
Đại diện bên nhận Đại diện bên giao
Nợ TK 821: 1.000.000
Có TK 111: 1.000.000
22
Bảng 8:
Đơn vị:. CT BKHC.... Phiếu chi Quyển số :.10. Mẫu số 02-TT
Địa chỉ:..MK-HBT.. Ngày 18 tháng 09 năm 2001 Số :0134 QĐ số: 141-TC/QĐ/CĐKT
Nợ .6428.... Ngày 1 tháng 11 năm 1995
Có....111... của Bộ Tài Chính
Họ tên ngời nhận : ....Huỳnh Thanh Quang.............................................................
Địa chỉ : ........ phân xởng Cơ điện ......................................................................
Lý do chi : .....chi thanh lý máy quật bánh.......................................................
Số tiền : 1.000.000......(viết bằng chữ):.. Một triệu đồng chẵn
Kèm theo................................Chứng từ gốc.....................
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ).:... Một triệu đồng chẵn
Ngày 15.tháng.07..năm..2001
Ngời lập biểu Ngời nhận tiền Thủ quỹ Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
- Căn cứ Biên bản thanh lý TSCĐ số 0121 ngày 18/09/00 (xin xem Bảng 9)
kế toán phản ánh vào Nhật ký chung (xin xem Phụ lục) bút toán giảm TSCĐ:
Nợ TK 821: 4.283.320
Nợ TK 214: 124.279.130
Có TK 211: 128.562.450
23
Bảng 9:
Công ty Bánh kẹo Hải Châu Mẫu số 03 TSCĐ
Biên bản thanh lý TSCĐ
Ngày 18 tháng 09 năm 2001
Số : 0121
Nợ :
Có :
Ngày 18 tháng 09 năm 2001
Họ tên ngời giao: .....Nguyễn Văn Công.............................
Nhập tại kho: .............chị Hạnh .............................................
Stt
Tên nhãn hiệu,
quy cách, phẩm
chất vật t (hh,sp)
Mã
số
Đv Số lợng
Chứng từ Thực
nhập
Đơn giá
Thành tiền
1
2
3
Khung máy
Sắt
Phế liệu các loại
Cộng
Cái
kg
1.000.000
258.000
242.000
1.500.000
Phụ trách bảo quản Phụ trách cung tiêu Ngời nhận KT trởng Thủ kho
Sau đó máy tính đã ghi nhập vào sổ chi tiết TSCĐ và Sổ cái TK 211 và các
tài khoản liên quan.