Kế toán bán hàng & xác định kết quả kinh doanh ở Công ty Bảo vệ thực vật - Pdf 16

Lời nói đầu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay, với sự cạnh tranh của các
doanh nghiệp, các tổ chức, các công ty,... chuyên kinh doanh sản xuất các loại
mặt hàng tơng tự nhau diễn ra hết sức gay gắt. Vì vậy thị trờng là vấn đề sống
còn của các doanh nghiệp, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
đều phải gắn liền với thị trờng cho nên bản thân các doanh nghiệp phải tự tìm
nguồn mua và tiêu thụ hàng hoá của họ để tồn tại và phát triển.
Kinh doanh trong cơ chế thị trờng gắn trực tiếp với mục tiêu lợi nhuận. Vì
vậy, trong điều kiện cạnh tranh thực hiện chính sách bán hàng và tổ chức công
tác kế toán bán hàng có ảnh hởng lớn đến doanh số bán ra và lợi nhuận của
doanh nghiệp. Nó cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho hoạt động bán
hàng. Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng.
Quan tâm tới vấn đề này đã đợc sự giúp đỡ của công ty Dịch vụ Bảo vệ
Thực vật tỉnh Vĩnh Phúc - nơi em thực tập, em chọn đề tài: Kế toán bán hàng
và xác định kết quả hoạt động kinh doanh ở Công ty Bảo vệ Thực vật làm
chuyên đề thực tập của mình.
Mục tiêu của chuyên đề này là tìm hiểu công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Trên cơ sở đó đối chiếu với chế
độ kế toán của Việt nam và từ đó rút ra những u điểm và hạn chế trong tổ chức
hoạt động kế toán bán hàng.
Bài viết này của em bao gồm 3 phần chính:
Ch ơng I: Một số vấn đề chung về kế toán bán hàng ở
doanh nghiệp thơng mại.
Ch ơng II: Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế
toán bán hàng ở công ty.
Ch ơng III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công
tác kế toán bán hàng ở công ty.
1
ch ơng I
Một số vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng

- Hình thức bán hàng thu tiền tập trung: là việc thu tiền của ngời mua và
giao cho ngời mua tách rời nhau (khách hàng nhận giấy thu tiền, hoá đơn hoặc
tích kê của nhân viên bán hàng rồi đến nhận hàng ở quầy hàng hoặc kho). Nhân
viên bán hàng căn cứ hoá đơn và tích kê để kiểm kê số hàng bán ra trong ngày.
- Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng trực tiếp bán
hàng và thu tiền của khách.
- Hình thức bán hàng tự phục vụ: khách hàng tự chọn hàng hoá và trả tiền
cho nhân viên bán hàng. Hết ngày nhân viên bán hàng nộp vào quỹ.
- Hình thức bán hàng trả góp: ngời mua trả tiền mua hàng thành nhiều
lần. Doanh nghiệp thơng mại ngoài số tiền thu theo hoá đơn giá bán hàng hoá
còn thu thêm khoản lãi tiền trả chậm của khách.
2.3. Phơng thức gửi đại lý bán.
Doanh nghiệp thơng mại giao hàng cho cơ sở nhận đại lý. Họ nhận hàng
và thanh toán tiền cho doanh nghiệp thơng mại rồi đợc hởng hoa hồng đại lý
bán (hàng thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thơng mại). Hàng hoá đợc xác
nhận là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận đợc tiền do bên nhận đại lý thanh toán
hoặc chấp nhận thanh toán.
3-/ ý nghĩa của công tác kế toán bán hàng.
3.1. ý nghĩa của công tác bán hàng.
Trong doanh nghiệp, hàng đem đi tiêu thụ có thể là háng hoá, vật t, hay
dịch vụ cung cấp cho khách hàng. Việc tiêu thụ này nhằm để thoả mãn nhu cầu
của các đơn vị kinh doanh khác, cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp, cũng có
thể là hàng hoá đợc cung cấp giữa các đơn vị trong cùng một xí nghiệp, một tập
đoàn.
Thông qua tiêu thụ, doanh nghiệp thực hiện đợc giá trị sử dụng của hàng
hoá, thu hồi vốn bỏ ra, góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn.
Đối với doanh nghiệp (DN) thông qua tiêu thụ mà quá trình sản xuất đợc
thực hiện từ đó tăng vòng quay của vốn lu động, mở rộng quy mô và nâng cao
hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh.
Đối với nền kinh tế quốc dân, thông qua tiêu thụ sẽ góp phần đáp ứng đợc

bán hàng theo từng nhóm mặt hàng, theo từng đơn vị trực thuộc.
- Tính giá mua thực tế của hàng hoá đã tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán
hàng.
- Kiểm tra tình hình thu tiền bán hàng và quản lý tình hình bán hàng. Với
hàng hoá bán chịu cần phải mở sổ sách ghi chép theo từng khách hàng, từng lô
hàng, số tiền khách nợ và thời hạn, tình hình tiền nợ.
4
- Phải theo dõi phản ánh chính xác và giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ,
ghi chép đầy đủ kịp thời các khoản: chi phí bán hàng, thu nhập bán hàng và xác
định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh đúng chế độ, cung cấp kịp thời
thông tin kinh tế cần thiết về tình hình bán hàng, phân tích kinh tế với các hoạt
động tiêu thụ.
2-/ Nguyên tắc tổ chức hạch toán hàng hoá.
Hàng hoá của DN mua vào bao gồm nhiều loại. Vì vậy, để quản lý và hạch
toán chặt chẽ hàng hoá cần quán triệt các nguyên tắc sau:
- Phải tổ chức hạch toán hàng hoá theo từng loại, từng đơn vị mua, từng số
lợng, chất lợng hàng hoá.
- Phải kết hợp việc ghi chép giữa kế toán hàng hoá và thủ kho đảm bảo cho
hàng hoá đợc phản ánh kịp thời, chính xác.
- Công tác ghi chép ban đầu phải khoa học hợp lý nhằm phản ánh đúng
tình hình biến động hàng hoá.
- Hàng hoá khi nhập kho, xuất kho phải ghi giá thực tế, nếu hàng hoá xuất
kho ghi giá hạch toán thì cuối kỳ phải tính ra giá thực tế.
3-/ Nội dung của kế toán tổng hợp bán hàng.
* Tổ chức công tác hạch toán ban đầu:
- Chứng từ sử dụng: để quản lý chặt chẽ biến động của mọi nghiệp vụ xuất
nhập kho. Các chứng từ chủ yếu gồm:
- Phiếu nhập kho.
- Phiếu xuất kho.

thống nhất quy định,...
Đánh giá hàng hoá theo giá hạch toán đến cuối kỳ phải tính chuyển giá
hạch toán sang giá thực tế căn cứ vào hệ số giá.
= x
Trong đó:
=
4-/ Phơng pháp hạch toán kế toán bán hàng.
4.1. Một số khái niệm cơ bản.
6
- Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền hoặc đợc khách chấp nhận thanh
toán về khối lợng hàng hoá đã tiêu thụ.
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp
trực tiếp trên GTGT thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả
thuế.
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ thì doanh thu bán hàng là doanh thu cha có thuế GTGT.
- Doanh thu bán hàng thuần là phần doanh thu còn lại sau khi đã trừ các
khoản chiết khấu, giảm giá, hàng bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu phải nộp ra khỏi doanh thu bán hàng.
- Giá vốn bán hàng: là giá mua vào của hàng hoá tiêu thụ.
- Chiết khấu bán hàng là số tiền tính trên tổng doanh thu mà doanh nghiệp
trả cho khách. Chiết khấu bán hàng bao gồm:
+ Chiết khấu thanh toán là số tiền thởng cho khách hàng do đã thanh toán
tiền hàng trớc thời hạn quy định.
+ Chiết khấu thơng mại là khoản tiền giảm trừ cho khách hàng do trong
một khỏng thời gian nhất định đã tiến hành mua một khối lợng lớn hàng hoá
(tính theo tổng số hàng đã mua trong thời gian đó) hoặc giảm trừ trên giá bán
thông thờng vì mua khối lợng lớn hàng hoá trong một đợt.
- Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn do
các nguyên nhân đặc biệt nh hàng kém chất lợng, không đúng qui cách, giao

TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
4.3. Sơ đồ hạch toán:
8
* Sơ đồ hạch toán tổng quát doanh thu tiêu thụ:
Ghi chú:
(1a) Giá trị vốn thực tế của hàng xuất bán
(1b) Giá trị thực tế của hàng gửi bán
(2) Ngời mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
(3) Giá vốn hàng gửi bán
(4) Thuế VAT đợc khấu trừ khi đem đổi hàng
(5) Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế XNK phải nộp (nếu có)
(7) Kết chuyển chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, doanh thu
hàng bán bị trả lại
(6) Các khoản giảm trừ doanh thu
(8) Kết chuyển giá vốn
(9) Doanh thu trực tiếp bằng vật t, hàng hoá
(10) Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ
9
TK 111,112,131 TK 521,532,531 TK 33311
TK 333 TK 511,512 TK 111,112,131,1368
TK 1331
TK 152,153
TK 911TK 632TK 115,116
TK 155,156
TK 157
(1a) (8)
(6)
(1b) (3)
(5) (2)
(2)

(3)
TK 156 TK 632
(4)
TK 911
(5)
TK 511 TK 111,112
(6)
TK 33311
(3)
TK 711TK 911
(2)(7)
(1a)
TK 131
(1b) (1c)
(1)
Ghi chú:
(1) Doanh thu theo giá bán thu tiền ngay
(1a) Số tiền ngời mua trả lần đầu
(1b) Tổng số tiền ngời mua phải trả nốt
(1c) Thu tiền ở ngời mua các kỳ sau
(2) Lợi tức trả chậm
(3) Thuế VAT nộp tính trên giá bán thu tiền ngay
(4) Kết chuyển tại giá vốn hàng hoá
(5) Kết chuyển giá vốn hàng bán trả góp
(6) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả
(7) Kết chuyển lãi hoạt động tài chính
III-/ Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
1-/ Kế toán thuế và các khoản giảm trừ doanh thu.
* Kế toán thuế:
Thuế gắn liền với kế toán bán hàng và có nhiều loại: thuế VAT, thuế xuất

nhập khẩu và các khoản chi phí kinh doanh. Đó là lợi nhuận của DN.
12
334,338
152,153
214
111,331
641,642
1
2
3
4
911
5
142,142.2
6 7
= - -
Trong đó:
= - Thuế -
Xác định kết quả kinh doanh kế toán còn sử dụng các tài khoản:
421,641,642, trình tự đợc tiến hành nh sau:
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu thuần:
Nợ 511 (Doanh thu từ bán hàng hoá)
Có 911 (Xác định kết quả)
- Kết chuyển giá vốn hàng bán:
Nợ 911 (Xác định kết quả kinh doanh)
Có 632 (Giá vốn của hàng bán)
- Kết chuyển các khoản giảm giá, hàng bị trả lại:
Nợ 511
Có 531,532,521 (Các khoản giảm giá, hàng bán trả lại)
- Kết chuyển chi phí:

chính thức từ tháng 7/1993 do sự tách rời của Chi cục Bảo vệ Thực vật tỉnh
Vĩnh Phúc. Công ty đợc thành lập theo Quyết định số 727/QĐ-UB ngày 27-5-
1993 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc (cũ).
Tháng 2-1998 đợc UBND tỉnh Vĩnh Phúc giao bổ sung nhiệm vụ khác là
kinh doanh vật t nông nghiệp.
- Địa điểm: phờng Liên Bảo - thị xã Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc. Công ty có chi
nhánh ở Hà Nội và có nhiều đại lý ở khắp tỉnh.
1.2. Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của công ty.
- Thị trờng cung ứng vật t bảo vệ thực vật và vật t nông nghiệp rất đa dạng và
phong phú nên có rất nhiều công ty cạnh tranh. Các công ty này có khối lợng vốn
lớn và có uy tín trên thị trờng nh: Công ty Thuốc sát trùng Việt Nam, Công ty Bảo
vệ Thực vật TWI, công ty Thuốc NICOTEC Bộ Quốc phòng,...
- Đứng trớc tình hình thực tế trên Công ty DV BVTV Vĩnh Phúc vẫn
chiếm u thế trên thị trờng và dần tạo lòng tin cho ngời nông dân ở khắp tỉnh và
các tỉnh bạn. Đạt đợc điều đó là do công ty có sự cam kết về chất lợng, đội ngũ
cán bộ kỹ thuật chuyên ngành,... Tuy mới thành lập và gặp nhiều khó khăn nh-
ng sự nỗ lực cố gắng của các nhân viên và ban lãnh đạo công ty đã vơn lên và
đạt đợc những kết quả khả quan.
Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty từ 1996-1998 phần nào
phản ánh đợc sự vơn lên của công ty.
15
Bảng 1:
STT Chỉ tiêu
ĐV
tính
TH 1996 TH 1997 TH 1998 KH 1999 TH 1999
Kết quả hoạt động KD
1 Tổng doanh thu Tr
đ
7.000 6.000 11.000 12.000 12.800

ngoài tỉnh.
- Có 20 điểm khảo nghiệm trình diễn kỹ thuật và các loại vật t nông nghiệp.
- Có một phòng Marketing.
2.4. Thị trờng của công ty.
Thị trờng tỉnh Vĩnh Phúc là thị trờng chính phục vụ. Ngoài ra còn có thị tr-
ờng ở các tỉnh khác nh: Phú Thọ, Hải Dơng, Hng Yên, Bắc Giang, Bắc Ninh,
Hà Tây,...
2.5. Chiến lợc kinh doanh của công ty.
Những mặt hàng mũi nhọn gồm: thuốc BVTV, trong đó thuốc diệt cỏ và
thuốc kích thích sinh trởng lục diệp tố là chủ yếu. Ngoài ra còn có thuốc chuột
BCS, phân bón, giống cây trồng mang tính chất phục vụ và giải quyết việc làm
thêm cho các mậu dịch viên cấp huyện.
3-/ Đặc điểm tổ chức quản lý của DN.
Bộ máy quản lý gồm có:
Giám đốc-Phó Giám đốc-Các phòng ban nghiệp vụ và văn phòng của công ty.
Tổng số cán bộ công nhân viên: 80 ngời. Trong đó cán bộ quản lý là 15
ngời, ngoài ra còn có 60 ngời lao động hợp đồng theo mùa vụ.
* Sơ đồ bộ máy quản lý:
4-/ Đặc điểm bộ máy kế toán của công ty.
4.1. Bộ máy nhân sự kế toán.
* Phòng kế toán của công ty.
17
Phòng Tổ chức HC
Chi nhánh tại Hà Nội
Phòng Kế toán Phòng Kế hoạch KD
Phó Giám đốc Giám đốc
Phòng kế toán công ty gồm 5 ngời:
- Kế toán trởng: chịu trách nhiệm chỉ đạo chung về công tác tài chính kế
toán của công ty, lập và thực hiện kế hoạch giúp giám đốc công ty.
- Bốn kế toán viên: chịu trách nhiệm chung về các mặt (thu chi tiền mặt,

Vật liệu
Kế
toán Lư
ơng,
BHXH
- Sơ đồ:
1. 2. Ghi hàng ngày
3. 4. 5 Ghi cuối tháng
6. 7 Quan hệ đối chiếu
- Việc ghi chép của kế toán công ty đợc kết hợp ghi theo trình tự thời gian và
ghi theo hệ thống. Đó là sự kết hợp giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết,
giữa việc ghi chép hàng ngày với việc tổng hợp số liệu vào cuối tháng.
* Hệ thống sổ kế toán.
- Sổ kế toán tổng hợp: (Sổ Nhật ký chứng từ, bảng kê và sổ cái).
- Sổ kế toán chi tiết đợc mở ra nh sau:
(1) Sổ chi tiết TSCĐ TK 211
(2) Sổ theo dõi tạm ứng TK 141
(3) Sổ thanh toán với ngời bán TK 331
(4) Sổ theo dõi thanh toán với ngời muaTK 131
(5) Sổ theo dõi ngân hàng TK 112
(6) Sổ quỹ TK 111
(7) Sổ giá thành TK 641, 642
(8) Sổ chi tiết tiền lơng và BHXH TK 662
(9) Sổ chi tiết thanh toán ngân sách TK 333
(10) Sổ chi tiết vật t hàng hoá TK 156
(11) Sổ chi tiết bán hàng TK 511
19
Nhật ký chứng từ
Báo cáo tài chính
Sổ quỹ Sổ thẻ kế toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status